Thông tư số 92/1997/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 73-TC/TCT hướng dẫn về hoá đơn chứng từ đối với hàng hóa lưu thông trên thị trường. Các quy định chính bao gồm việc xác nhận bản sao hoặc photocopy các chứng từ như hợp đồng kinh tế và lệnh xuất kho, bãi bỏ một số điểm trong Thông tư cũ.
Đối tượng áp dụng
Doanh nghiệp phát hành hoá đơn chứng từ; người nông dân, ngư dân sản xuất, khai thác hàng hóa.
Các điểm cốt lõi
- Các doanh nghiệp → phải sử dụng hoá đơn, chứng từ bản chính do Bộ Tài chính thống nhất phát hành hoặc được chấp thuận; bản sao hoặc photocopy các chứng từ khác cần có xác nhận của chính doanh nghiệp.
- Người nông dân, ngư dân → không còn bị xử lý thu thuế doanh thu, thuế lợi tức khâu lưu thông đối với hàng hóa số lượng lớn sản xuất, khai thác ra khỏi địa phương.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng pháp lý cho người nông dân, ngư dân; tăng cường quản lý thuế đối với doanh nghiệp.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc kiểm soát và quản lý lưu thông hàng hóa.
❓ Câu hỏi thường gặp
Các doanh nghiệp cần sử dụng loại hoá đơn nào?
Các doanh nghiệp phải sử dụng hoá đơn, chứng từ bản chính do Bộ Tài chính thống nhất phát hành hoặc được chấp thuận; bản sao hoặc photocopy các chứng từ khác cần có xác nhận của chính doanh nghiệp.
Người nông dân và ngư dân bị xử lý như thế nào?
Người nông dân, ngư dân không còn bị xử lý thu thuế doanh thu, thuế lợi tức khâu lưu thông đối với hàng hóa số lượng lớn sản xuất, khai thác ra khỏi địa phương.
Các chứng từ nào cần xác nhận sao y bản chính?
Hợp đồng kinh tế (bao gồm cả hợp đồng mua bán, hợp đồng sản xuất gia công, hợp đồng trao đổi hàng hóa...) và lệnh xuất kho, lệnh điều động... nếu là bản sao hoặc photocopy.
Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Người nông dân, ngư dân còn bị xử lý thuế đối với hàng hóa số lượng lớn không?
Không, người nông dân, ngư dân không còn bị xử lý thu thuế doanh thu, thuế lợi tức khâu lưu thông đối với hàng hóa số lượng lớn sản xuất, khai thác ra khỏi địa phương.
Toàn văn
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 92/1997/TT-BTC |
Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 1997 |
THÔNG TƯ
Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 73-TC/TCT ngày 20 tháng 10 năm 1997 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ hoá đơn chứng từ đối với hàng hoá lưu thông trên thị trường
Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 73 TC/TCT ngày 20/10/1997 hướng dẫn chế độ hoá đơn chứng từ đối với hàng hoá lưu thông trên thị trường, để phù hợp với tình hình thực tế, Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung, sửa đổi một số điểm như sau:
1/ Sửa lại điểm 3 phần I như sau:
Các hoá đơn, chứng từ quy định trong Thông tư này bao gồm: Hoá đơn bán hàng, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, các biên lai thu thuế, biên lai thu tiền, vé, tem phải là bản chính do Bộ Tài chính thống nhất phát hành hoặc được Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) chấp thuận cho doanh nghiệp được phát hành. Các chứng từ khác như hợp đồng kinh tế (bao gồm cả hợp đồng mua bán, hợp đồng sản xuất gia công, hợp đồng trao đổi hàng hoá...), lệnh xuất kho, lệnh điều động... nếu là bản sao hoặc photocopy thì phải có xác nhận sao y bản chính của chính doanh nghiệp.
2/ Bãi bỏ toàn bộ điểm 8 mục A phần II.
3/ Bãi bỏ đoạn: "Người nông dân, ngư dân đem nông sản, lâm sản, thuỷ sản với số lượng lớn do mình trực tiếp sản xuất, khai thác ra khỏi địa phương sản xuất nếu không có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã bị xử lý thu thuế doanh thu, thuế lợi tức khâu lưu thông "quy định tại điểm 1 mục A phần III.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG (Đã Ký) Vũ Mộng Giao |
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: