Quyết định số 921/2005/QĐ-NHNN sửa đổi ngưỡng mang ngoại tệ và đồng Việt Nam khi xuất nhập cảnh, nâng mức cho phép mang theo từ 7.000 USD đến 7.000 USD (tương đương) và từ 15 triệu VNĐ lên 15 triệu VNĐ.
적용 범위
Người dân và doanh nghiệp khi xuất nhập cảnh.
핵심 사항
- Người dân/doanh nghiệp → được mang theo 7.000 USD (tương đương) hoặc 15 triệu VNĐ khi xuất nhập cảnh → không có điều kiện, mức, thời hạn cụ thể.
- Người dân/doanh nghiệp → không được mang vượt ngưỡng cho phép trên → không có chế tài cụ thể.
- Quyết định này → có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo → không có điều kiện, mức, thời hạn cụ thể.
- Thủ trưởng các Vụ, Cục có liên quan của Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước các tỉnh, thành phố, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các Ngân hàng được phép chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này → không có điều kiện, mức, thời hạn cụ thể.
- Quyết định này → sửa đổi khoản a và b Điều 1 Quyết định số 337/1998/QĐ-NHNN7 → không có điều kiện, mức, thời hạn cụ thể.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Người dân/doanh nghiệp sẽ được thoải mái hơn khi mang theo ngoại tệ và đồng Việt Nam khi xuất nhập cảnh.
- Tuy nhiên, việc không quy định chế tài cụ thể có thể dẫn đến khó kiểm soát hành vi vượt ngưỡng cho phép.
❓ 자주 묻는 질문
Người dân/doanh nghiệp được mang theo bao nhiêu ngoại tệ và đồng Việt Nam khi xuất nhập cảnh?
Người dân/doanh nghiệp được mang theo 7.000 USD (tương đương) hoặc 15 triệu VNĐ khi xuất nhập cảnh.
Có chế tài gì đối với việc vượt ngưỡng cho phép mang ngoại tệ và đồng Việt Nam?
Quyết định này không quy định chế tài cụ thể đối với hành vi vượt ngưỡng cho phép mang theo ngoại tệ và đồng Việt Nam.
Quyết định này có hiệu lực khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
Ai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Thủ trưởng các Vụ, Cục có liên quan của Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước các tỉnh, thành phố, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các Ngân hàng được phép chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này sửa đổi điều nào trong Quyết định số 337/1998/QĐ-NHNN?
Quyết định này sửa đổi khoản a và b Điều 1 Quyết định số 337/1998/QĐ-NHNN.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Về việc sửa đổi khoản a và b Điều 1 Quyết định số 337/1998/QĐ-NHNN7
ngày 10/10/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc mang ngoại tệ
bằng tiền mặt và đồng Việt Nam bằng tiền mặt khi xuất nhập cảnh
_____________________________
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 10/2003/QH11 ngày 17/6/2003;
Căn cứ Nghị định số 52/2003/NĐ-CP ngày 19/05/2003 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 63/1998/NĐ-CP ngày 17/08/1998 của Chính phủ về Quản lý Ngoại hối;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý Ngoại hối,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Sửa đổi khoản a và b Điều 1 Quyết định số 337/1998/QĐ-NHNN7 ngày 10/10/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc mang ngoại tệ bằng tiền mặt và đồng Việt Nam bằng tiền mặt khi xuất nhập cảnh như sau:
“a. 7.000 USD (Bảy nghìn Đôla Mỹ) hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương.
b. 15.000.000 VNĐ (Mười lăm triệu đồng Việt Nam).”
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý Ngoại hối, Thủ trưởng các Vụ, Cục có liên quan của Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước các tỉnh, thành phố, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các Ngân hàng được phép chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: