Nghị định số 93/2001/NĐ-CP Về phân cấp quản lý một số lĩnh vực cho thành phố Hồ Chí Minh

Nghị định 93/2001/NĐ-CP quy định về phân cấp quản lý nhà nước cho Thành phố Hồ Chí Minh trong các lĩnh vực như quy hoạch, đầu tư, ngân sách, tổ chức bộ máy và cán bộ công chức. Mục tiêu là tăng cường trách nhiệm và phát huy tính chủ động của Thành phố để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.

문서 번호93/2001/NĐ-CP
문서 유형시행령
발행 기관Tài Khoản Trung Ương
서명자Phan Văn Khải — Thủ tướng
업데이트01. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일12. 12. 2001
발효일27. 12. 2001
효력 만료일10. 07. 2024
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị định 93/2001/NĐ-CP quy định về phân cấp quản lý nhà nước cho Thành phố Hồ Chí Minh trong các lĩnh vực như quy hoạch, đầu tư, ngân sách, tổ chức bộ máy và cán bộ công chức. Mục tiêu là tăng cường trách nhiệm và phát huy tính chủ động của Thành phố để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.

적용 범위

Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh

핵심 사항

  • Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân Thành phố được phân cấp quản lý quy hoạch, kế hoạch, đầu tư và phát triển kinh tế - xã hội; nhà, đất và hạ tầng kỹ thuật đô thị; ngân sách nhà nước; tổ chức bộ máy và quản lý cán bộ, công chức.
  • Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Thành phố quyết định một số dự án đầu tư sử dụng vốn trong nước, với điều kiện phù hợp quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
  • Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Thành phố có thẩm quyền xác định giá đất, đền bù thiệt hại và thu hồi đất; quản lý kiến trúc và quy hoạch xây dựng; quản lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật; quản lý môi trường.
  • Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân Thành phố được phân bổ nguồn thu ngân sách địa phương và quyết định các khoản chi đầu tư phát triển từ nguồn vốn huy động.
  • Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Thành phố có thẩm quyền quyết định số lượng cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân Thành phố, xác định chỉ tiêu biên chế cho đơn vị hành chính, sự nghiệp trực thuộc và thực hiện hình thức hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tăng cường trách nhiệm và chủ động của Thành phố Hồ Chí Minh trong quản lý kinh tế - xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và đời sống người dân.
  • Phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị, cải thiện môi trường sống và làm việc.
  • Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương để phát triển kinh tế - xã hội.

❓ 자주 묻는 질문

Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền giải quyết những vấn đề gì?

Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện quy hoạch, kế hoạch của Thành phố theo yêu cầu của Uỷ ban nhân dân Thành phố.

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Thành phố được ủy quyền quyết định dự án đầu tư nào?

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Thành phố được ủy quyền quyết định các dự án đầu tư sử dụng vốn trong nước, phù hợp với quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, trừ những dự án có nguồn vốn ODA, vốn tín dụng nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ Tài chính bảo lãnh.

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Thành phố có thẩm quyền xác định giá đất như thế nào?

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Thành phố được ủy quyền xác định giá các loại đất trên địa bàn phù hợp với mục tiêu quy hoạch phát triển đô thị và tình hình thực tế của thị trường bất động sản.

Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân Thành phố có thẩm quyền phân bổ nguồn thu ngân sách như thế nào?

Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân Thành phố được phân bổ nguồn thu ngân sách địa phương và quyết định các khoản chi đầu tư phát triển từ nguồn vốn huy động.

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Thành phố có thẩm quyền quyết định số lượng cơ quan chuyên môn như thế nào?

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Thành phố được Chính phủ ủy quyền quyết định số lượng cụ thể các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân Thành phố.

전문

NGHỊ ĐỊNH

Về phân cấp quản lý một số lĩnh vực cho Thành phố Hồ Chí Minh

________________________

 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Căn cứ Nghị quyết số 08/2001/NQ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về nội dung phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 7 năm 2001;

Theo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh tại tờ trình số 3113/UB-TT ngày 07 tháng 9 năm 2001,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về nội dung phân cấp quản lý nhà nước cho Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh trên một số lĩnh vực sau đây:

- Quản lý quy hoạch, kế hoạch, đầu tư và phát triển kinh tế, xã hội;

- Quản lý nhà, đất và hạ tầng kỹ thuật đô thị;

- Quản lý ngân sách nhà nước;

- Tổ chức bộ máy và quản lý cán bộ, công chức.

Điều 2. Mục tiêu phân cấp

Tăng cường phân cấp quản lý cho thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Thành phố) nhằm đề cao trách nhiệm và tạo điều kiện phát huy tính chủ động, sáng tạo để giải quyết kịp thời các vấn đề đặt ra thuộc thẩm quyền giải quyết của Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân Thành phố, khai thác có hiệu quả các tiềm năng, thế mạnh của Thành phố trong phát triển kinh tế - xã hội, tương xứng với vị trí, vai trò của Thành phố đối với cả nước và khu vực.

Điều 3. Nguyên tắc phân cấp

Việc phân cấp quản lý cho Thành phố được thực hiện theo những nguyên tắc sau đây:

1. Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành tập trung thống nhất và thông suốt của Chính phủ; đồng thời phát huy trách nhiệm quyền tự chủ, tính năng động, sáng tạo của Thành phố trong việc thực hiện những mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.

2. Phân cấp quản lý gắn liền với việc tăng cường trách nhiệm kiểm tra của các Bộ, ngành đối với hoạt động của chính quyền Thành phố.

3. Phân cấp quản lý đi đôi với việc thực hiện chương trình cải cách hành chính ở các cấp chính quyền nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả của bộ máy quản lý nhà nước ở địa phương; tạo thuận lợi cho hoạt động của doanh nghiệp và đời sống của nhân dân.

4. Phù hợp với pháp luật hiện hành về thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

5. Phân cấp quản lý đi đôi với tăng cường trách nhiệm của Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân Thành phố và mở rộng dân chủ, thực hiện công khai cho cấp dưới tham gia bàn bạc và giám sát thực hiện.

Chương 2:

QUẢN LÝ VỀ QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH, ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI

Điều 4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch

1. Trong quá trình tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân Thành phố có trách nhiệm:

a) Xây dựng, phê duyệt quy hoạch chi tiết và điều chỉnh cục bộ quy hoạch để bảo đảm tính đồng bộ, hài hoà và phù hợp với từng giai đoạn phát triển, nhưng không làm thay đổi quan điểm và định hướng của quy hoạch tổng thể đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

b) Làm đầu mối trong việc phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các đơn vị của Trung ương đóng trên địa bàn để xây dựng và triển khai thực hiện quy hoạch ngành trên địa bàn;

c) Phối hợp và hợp tác, hỗ trợ với các địa phương trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam trong việc xây dựng và thực hiện quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả Vùng.

2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm:

a) Xây dựng chiến lược và phát triển quy hoạch ngành, quy hoạch Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam làm căn cứ để Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân thành phố xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch ngành trên địa bàn;

b) Hướng dẫn và phối hợp với ủy ban nhân dân Thành phố trong việc xây dựng và triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố;

c) Giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Thủ tướng Chính phủ giải quyết kịp thời những vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch của Thành phố.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được kiến nghị của ủy ban nhân dân Thành phố; các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan phải trả lời bằng văn bản về kiến nghị đó. Quá thời hạn trên, nếu không có ý kiến trả lời, thì coi như đồng ý với kiến nghị của ủy ban nhân dân Thành phố và các cơ quan liên quan phải chịu trách nhiệm về các nội dung thuộc thẩm quyền của mình. ủy ban nhân dân Thành phố được quyền quyết định và báo cáo với Thủ tướng Chính phủ.

3. Các tỉnh trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam:

Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có trách nhiệm phối hợp với ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh trong việc thực hiện quy hoạch tổng thể và quy hoạch chuyên ngành trong Vùng, bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất về các vấn đề phát triển kinh tế - xã hội trong phạm vi toàn Vùng.

Điều 5. Quản lý đầu tư

1. Đối với một số dự án đầu tư sử dụng vốn trong nước (trừ các dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ an ninh quốc phòng có tính bảo mật quốc gia, thành lập và xây dựng khu công nghiệp mới, sản xuất chất độc hại, chất nổ không phụ thuộc vào quy mô) do Uỷ ban nhân dân thành phố quản lý, nhưng thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ, nay Thủ tướng Chính phủ phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án và ủy quyền cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Thành phố quyết định đầu tư và triển khai các bước tiếp theo của quá trình thực hiện dự án.

2. Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng, Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố được quyền quyết định các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn trong nước, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn do Thành phố quản lý, trừ những dự án có nguồn vốn ODA, vốn tín dụng nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ Tài chính bảo lãnh.

3. Đối với các dự án nêu tại khoản 2 Điều này mà Thủ tướng Chính phủ phân cấp cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định đầu tư, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố được ủy quyền cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện và Giám đốc các Sở, Ban, ngành triển khai thực hiện đầu tư. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Thành phố chịu trách nhiệm về sự ủy quyền này trước Thủ tướng Chính phủ.

4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố chịu trách nhiệm trong việc quyết định và chỉ đạo triển khai thực hiện các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố và tuân thủ các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, môi trường theo quy định về quản lý ngành đối với từng dự án.

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ liên quan có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các dự án đầu tư tại Thành phố theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 6. Thẩm quyền trong công tác đấu thầu

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố được phê duyệt kế hoạch đấu thầu, tiêu chuẩn xét thầu, kết quả đấu thầu, chỉ định các gói thầu đối với các dự án thuộc thẩm quyền quản lý của Thành phố, trên cơ sở tuân thủ các điều kiện cụ thể của Quy chế đấu thầu ban hành tại Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 1999 và Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP.

Điều 7. Sắp xếp và tổ chức lại doanh nghiệp nhà nước

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố được quyền quyết định việc cổ phần hoá, giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê và sắp xếp đối với doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của ủy ban nhân dân Thành phố. Việc thực hiện các nội dung tại Điều này phải tuân thủ các quy định khác của pháp luật có liên quan và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Điều 8. Ban hành các quy định nhằm khuyến khích xã hội hoá các dịch vụ công ích và hạ tầng xã hội

1. Trên cơ sở các quy định của pháp luật hiện hành, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân Thành phố ban hành các chế độ ưu đãi, cơ chế quản lý cụ thể nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia rộng rãi các dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn dưới các hình thức khoán, đấu thầu, trợ giá dịch vụ công ích do các chủ đầu tư cung cấp hoặc ký hợp đồng mua các loại dịch vụ công ích đô thị.

2. Trên cơ sở Nghị quyết số 90/NQ-CP ngày 21 tháng 8 năm 1997 và Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19 tháng 8 năm 1999 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, văn hoá, thể dục, thể thao, sau khi thống nhất ý kiến với các Bộ, ngành liên quan, Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định các chủ trương, biện pháp nhằm khuyến khích, thúc đẩy, mở rộng các hình thức xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực khoa học - công nghệ, giáo dục - đào tạo, y tế, văn hoá, thể dục, thể thao trên địa bàn.

3. Trên cơ sở quy hoạch của Thành phố trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, văn hoá, thể dục, thể thao, Uỷ ban nhân dân Thành phố có quyền hạn sau đây:

a) Quyết định thành lập cơ sở giáo dục phổ thông, bán công, tư thục; thành lập hoặc chuyển sang hình thức bán công đối với các trường trung học chuyên nghiệp, cơ sở dạy nghề, cơ sở y tế, cơ sở văn hoá, cơ sở thể dục, thể thao trực thuộc Thành phố;

b) Quyết định thành lập các loại hình bệnh viện trên địa bàn theo quy định của Bộ Y tế về những điều kiện, tiêu chuẩn của ngành.

Điều 9. Quản lý dân cư và các vấn đề xã hội

Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân Thành phố ban hành:

1. Các quy định về quản lý di dân, quy định các biện pháp kiểm soát và hạn chế nhập cư tự phát, trái pháp luật; điều chỉnh dân cư theo quy hoạch, trên cơ sở đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người dân;

2. Các quy định ưu đãi, tạo điều kiện thuận lợi cho những người có trình độ cao, chuyên gia giỏi cư trú, làm việc trên địa bàn;

3. Các quy định về quản lý lao động, các biện pháp tạo việc làm mới, giảm tỷ lệ thất nghiệp.

Chương 3:

QUẢN LÝ NHÀ, ĐẤT VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ

Điều 10. Quản lý nhà, đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước

Căn cứ Luật Đất đai hiện hành và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, ủy ban nhân dân Thành phố ban hành các quy định về:

1. Trình tự, thủ tục hành chính về chuyển mục đích sử dụng đất từ các loại đất khác sang đất làm nhà ở đối với khu vực đã có quy hoạch chi tiết được xét duyệt;

2. Trình tự, thủ tục hành chính về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo hiện trạng sử dụng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân;

3. Trình tự, thủ tục hành chính về chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối tại các huyện và quận;

4. Trình tự, thủ tục hành chính về giao đất hoặc cho thuê đất đối với các chủ dự án đầu tư;

5. Thủ tục cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất trên địa bàn Thành phố.

Điều 11. Quản lý về nhà, đất đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài

Uỷ ban nhân dân Thành phố được ủy quyền quy định thủ tục mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại Điều 80 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 2001 và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, đầu tư trên địa bàn Thành phố.

Điều 12. Thẩm quyền xác định giá đất, đền bù thiệt hại và thu hồi đất

Uỷ ban nhân dân Thành phố:

1. Căn cứ quy định của Chính phủ về khung giá và nguyên tắc, phương pháp xác định giá các loại đất được ủy quyền, quy định giá các loại đất trên địa bàn phù hợp với mục tiêu quy hoạch phát triển đô thị và tình hình thực tế của thị trường bất động sản tại địa phương.

2. Thành lập các công ty tư vấn định giá đất và các công trình kiến trúc gắn liền với đất, đáp ứng yêu cầu xác định giá trị bồi thường hoặc hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất; kê biên phát mãi nhà, xưởng gắn liền với quyền sử dụng đất và các trường hợp có yêu cầu khác.

3. Chịu trách nhiệm tổ chức đền bù, giải tỏa theo cơ chế định giá được quy định tại khoản 1 và 2 Điều này và trực tiếp thu hồi toàn bộ đất khu vực quy hoạch xây dựng dự án, không phân biệt mục đích của dự án, sau đó giao hoặc cho thuê đất cho chủ đầu tư thực hiện dự án.

Điều 13. Quản lý kiến trúc và quy hoạch xây dựng

Uỷ ban nhân dân Thành phố có quyền hạn và trách nhiệm:

1. Căn cứ Quy hoạch chung thành phố Hồ Chí Minh đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Xây dựng, tổ chức lập, xét duyệt các đồ án quy hoạch chi tiết; cân đối, sử dụng hợp lý vốn ngân sách theo kế hoạch hàng năm; có chính sách tạo vốn lập các dự án điều tra, khảo sát và thiết kế quy hoạch xây dựng.

2. Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc và quy hoạch xây dựng trên địa bàn Thành phố nhằm cụ thể hóa các quy chuẩn, tiêu chuẩn nhà nước về quy hoạch, kiến trúc và xây dựng phù hợp với điều kiện thực tế của Thành phố.

3. Xây dựng, ban hành các quy định về kiến trúc cảnh quan phù hợp với quy định hiện hành, bảo đảm giữ gìn các di sản văn hoá, kiến trúc truyền thống và phát triển kiến trúc mới của Thành phố hiện đại, giàu bản sắc dân tộc.

4. Tổ chức công bố công khai các dự án quy hoạch xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; giới thiệu địa điểm và cấp chứng chỉ quy hoạch cho các tổ chức, cá nhân biết để thực hiện và kiểm tra việc xây dựng theo quy hoạch.

Điều 14. Quản lý đầu tư và xây dựng

Uỷ ban nhân dân Thành phố được ủy quyền ban hành:

1. Các quy trình quản lý đầu tư và xây dựng đối với các loại dự án và công trình xây dựng trên địa bàn Thành phố, bảo đảm tuân thủ mục đích, yêu cầu và nguyên tắc cơ bản của quản lý đầu tư và xây dựng theo quy định của Chính phủ và phù hợp với điều kiện thực tế của Thành phố.

2. Các tiêu chuẩn, quy phạm, quy trình và đơn giá xây dựng đặc thù phù hợp với điều kiện thực tế của Thành phố sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Xây dựng.

Điều 15. Quản lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật

1. Sau khi có sự chấp thuận bằng văn bản của các Bộ, ngành có liên quan, căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố, ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy chế phối hợp với các cơ quan, đơn vị chuyên ngành của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong việc quản lý thống nhất các hoạt động đầu tư và xây dựng, khai thác, sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn Thành phố.

2. Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân Thành phố ban hành:

a) Các quy định về khuyến khích phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn các huyện và quận mới của Thành phố;

b) Các quy định về khuyến khích phát triển các loại hình vận tải hành khách công cộng.

Điều 16. Quản lý và bảo vệ môi trường Thành phố

1. Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành các quy định về:

a) Khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực bảo vệ môi trường và phát triển công viên cây xanh trên địa bàn Thành phố;

b) Hỗ trợ về vốn, đất đai, công nghệ và các biện pháp hỗ trợ khác đối với việc di dời hoặc cải tạo các cơ sở sản xuất, kinh doanh và các nguồn gây ô nhiễm hiện có khác trong khu vực nội thành.

2. Căn cứ pháp luật về bảo vệ môi trường, Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố được quy định cụ thể mức và phương thức đóng góp tài chính đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh gây tổn hại môi trường trên địa bàn thành phố.

Chương 4:

QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Điều 17. Quản lý nguồn thu ngân sách nhà nước trên địa bàn Thành phố

1. Chính phủ giao chỉ tiêu tổng thu ngân sách nhà nước hàng năm trên địa bàn Thành phố, bao gồm khoản thu cho ngân sách Trung ương và khoản thu cho ngân sách địa phương. Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, Uỷ ban nhân dân Thành phố có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc việc tiến hành thu bảo đảm theo kế hoạch được giao.

2. Nguồn thu của ngân sách Thành phố gồm:

a) Các khoản thu Thành phố được giữ lại 100% theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;

b) Các khoản thu được phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách Trung ương và ngân sách Thành phố theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Chính phủ quyết định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia cụ thể các khoản thu được giữa Nhà nước với ngân sách thành phố ổn định trong 5 năm;

c) Các khoản bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương để thực hiện các nhiệm vụ đột xuất do Chính phủ giao;

d) Các khoản thu khác do Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật hiện hành và theo quy định tại Nghị định này.

3. Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành, Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định phân bổ hợp lý các khoản thu thuộc ngân sách địa phương cho ngân sách quận, huyện, phường, xã, thị trấn.

Điều 18. Thẩm quyền huy động các nguồn vốn đầu tư

1. Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân thành phố được huy động các nguồn vốn trong nước thông qua hình thức vay, phát hành trái phiếu công trình, trái phiếu đô thị theo cơ chế tự vay, tự trả bằng nguồn thu của ngân sách thành phố.

2. Uỷ ban nhân dân Thành phố được vay từ Quỹ hỗ trợ phát triển và các nguồn tài chính khác để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội ngoài các hình thức vay quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Tổng dư nợ các nguồn vốn vay đầu tư hàng năm tại khoản 1, 2 Điều này, không vượt quá tổng mức vốn đầu tư hàng năm của ngân sách Thành phố.

4. Hội đồng nhân dân Thành phố được quyền quyết định các khoản phụ thu, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; Pháp lệnh phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố và phải phù hợp với mức sống của dân cư trên địa bàn Thành phố.

5. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Thành phố sau khi được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền quyết định tiếp nhận các khoản viện trợ không hoàn lại cho Thành phố, (không phụ thuộc vào mức viện trợ) trừ các lĩnh vực tôn giáo, quốc phòng, an ninh, chịu trách nhiệm chỉ đạo việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng có hiệu quả các khoản viện trợ, phản ánh đầy đủ qua ngân sách và thực hiện chế độ báo cáo thu chi nguồn vốn này theo quy định của pháp luật.

6. Uỷ ban nhân dân Thành phố có trách nhiệm củng cố và phát triển "Quỹ đầu tư và phát triển đô thị Thành phố" hiện có, xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập các quỹ đầu tư tài chính khác của Thành phố với sự tham gia góp vốn của Nhà nước, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế và của cá nhân, nhằm tăng cường khả năng thu hút các nguồn vốn cho đầu tư và phát triển.

Điều 19. Quản lý chi ngân sách Thành phố

1. Căn cứ vào dự toán ngân sách nhà nước được giao hàng năm, trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Tài chính, Hội đồng nhân dân Thành phố phân bổ chi tiết các khoản chi, sắp xếp nhiệm vụ chi, mức chi phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.

2. Ngoài việc phân bổ các khoản chi được cân đối từ nguồn thu ngân sách, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân Thành phố được phân bổ thêm khoản chi đầu tư phát triển từ nguồn vốn huy động quy định tại Điều 18 của Nghị định này.

3. Hội đồng nhân dân, Uỷ ban dân nhân Thành phố chịu trách nhiệm cân đối thu chi ngân sách, bảo đảm các nhiệm vụ chi của ngân sách Thành phố, kể cả việc trả nợ và bổ sung quỹ dự trữ tài chính; đồng thời thực hiện chế độ báo cáo và công khai hoá việc thu, chi ngân sách theo quy định của pháp luật.

Chương 5:

TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

Điều 20. Tổ chức bộ máy và quản lý cán bộ, công chức

1. Căn cứ vào quy định của pháp luật hiện hành và yêu cầu quản lý nhà nước trên địa bàn:

a) Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân Thành phố được Chính phủ ủy quyền quyết định số lượng cụ thể cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân Thành phố;

b) Uỷ ban nhân dân Thành phố quyết định việc sắp xếp, giải thể, thành lập mới các đơn vị sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Thành phố (riêng đối với các trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các trường cao đẳng, đại học thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục).

2. Căn cứ vào tổng biên chế được Chính phủ giao và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ, được sự đồng ý của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân Thành phố xác định và phân bổ chỉ tiêu biên chế cho các đơn vị hành chính, sự nghiệp trực thuộc Thành phố theo hướng tinh giản bộ máy và xã hội hoá các lĩnh vực dịch vụ công.

3. Căn cứ Pháp lệnh Cán bộ, công chức và các văn bản hướng dẫn thi hành, ủy ban nhân dân Thành phố được quy định các chế độ ưu đãi trong việc tuyển dụng những cán bộ, công chức vào những ngành nghề ít người dự tuyển; được thực hiện hình thức hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế đối với một số chức danh chờ thi tuyển.

4. Trên cơ sở quy định về tiêu chuẩn về bổ nhiệm, điều động, kỷ luật cán bộ, công chức, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Thành phố bổ nhiệm, điều động, kỷ luật Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân Thành phố và báo cáo với các Bộ, ngành có liên quan biết.

Điều 21. Về chế độ khuyến khích đối với cán bộ, công chức

Ngoài các chế độ, chính sách chung của Nhà nước áp dụng đối với cán bộ, công chức, ủy ban nhân dân Thành phố được quy định các mức trợ cấp thêm trong phạm vi ngân sách Thành phố nhằm:

1. Thu hút lao động có tay nghề kỹ thuật và chuyên môn cao vào một số lĩnh vực, ngành nghề mũi nhọn, có hiệu quả kinh tế cao, có nhu cầu ưu tiên phát triển.

2. Khuyến khích cán bộ, công chức đến làm việc tại những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và kém phát triển hoặc công việc có tính chất phức tạp, ít người muốn làm.

Chương 6:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22. Tổ chức thực hiện

1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc vượt quá thẩm quyền, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh phải kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, giải quyết.

2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn thành phố tổ chức thực hiện Nghị định này.

3. Giao Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm theo dõi tình hình và định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thi hành Nghị định này.

4. Các tỉnh trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với thành phố để triển khai thực hiện Nghị định này.

Điều 23. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.

Các quy định về phân cấp quản lý một số lĩnh vực thuộc Nghị định này chỉ áp dụng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 171
08/2001/NQ-CP Nghị quyết số 08/2001/NQ-CP Phiên họp chính phủ thường kỳ tháng 7 năm 2001. 발효 중 2841/QĐ-UB Quyết định số 2841/QĐ-UB Về giải quyết thủ tục xây dựng cơ bản trong Khu chế xuất, Khu công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh 발효 중 241/2004/QĐ-UB Quyết định số 241/2004/QĐ-UB Về phê duyệt quy hoạch một số ngành nghề thương mại và dịch vụ trong lĩnh vực văn hóa-xã hội “nhạy cảm” dễ phát sinh tệ nạn xã hội trên địa bàn huyện Bình Chánh, giai đoạn 2004-2005. 만료됨 406/QĐ-UBND Quyết định 406/QĐ-UBND năm 2011 về duyệt đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị mới Thủ Thiêm (phần hạ tầng kỹ thuật) do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 30/2003/QĐ-UB Quyết định số 30/2003/QĐ-UB Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 155/2002/QĐ-UB ngày 19 tháng 12 năm 2002 của Ủy ban nhân dân thành phố về công tác quản lý các dự án đầu tư trong nước. 만료됨 128/2002/QĐ-UB Quyết định số 128/2002/QĐ-UB Về việc ban hành quy trình thụ lý và giải quyết hồ sơ di dời của doanh nghiệp. 만료됨 189/2003/QĐ-UB Quyết định số 189/2003/QĐ-UB Về thực hiện một số chế độ, chính sách đối với cán bộ công chức và người lao động làm việc tại những vùng khó khăn và tại các cơ sở xã hội, cơ sở chữa bệnh. 발효 중 304/2003/QĐ-UB Quyết định số 304/2003/QĐ-UB Về việc thành lập hội đồng phân loại chủ đầu tư định giá, bán đấu giá tài sản để thu hồi nợ vay vốn đầu tư phát triển các dự án thuộc chương trình đánh bắt Hải sản xa bờ 발효 중 90/2005/QĐ-UB Quyết định số 90/2005/QĐ-UB Về ban hành Quy chế quản lý cư trú và lao động của người tạm trú có thời hạn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 115/2005/QĐ-UB Quyết định số 115/2005/QĐ-UB Về sử dụng nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất. 만료됨 2297/2006/QĐ-UBND Quyết định 2297/2006/QĐ-UBND về phân công giải quyết một số lĩnh vực trong đầu tư xây dựng ngành giao thông – công chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 05/2003/QĐ-UB Quyết định số 05/2003/QĐ-UB Ban hành quy định về quản lý tổ chức và hoạt động dịch vụ xoa bóp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 발효 중 310/2003/QĐ-UB Quyết định số 310/2003/QĐ-UB Về việc cho phép nâng cấp trung tâm dạy nghề quận Gò Vấp thành trường kỹ thuật công nghệ Quang Trung trực thuộc Uỷ ban nhân dân quận Gò Vấp 발효 중 2836/QĐ-UBND Quyết định 2836/QĐ-UBND năm 2007 về kiện toàn tổ chức Thanh tra Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hồ Chí Minh do Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 32/2002/QĐ-UB Quyết định số 32/2002/QĐ-UB Về ủy quyền cấp phép Văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài tại thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 45/2004/QĐ-UB Quyết định số 45/2004/QĐ-UB Về ban hành quy định một số chính sách ưu đãi trong đầu tư đối với các dự án có vốn đầu tư nước ngoài tại thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 55/2005/QĐ-UB Quyết định số 55/2005/QĐ-UB Về công chứng, chứng thực bản sao giấy tờ, văn bằng, chứng chỉ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 135/2002/QĐ-UB Quyết định số 135/2002/QĐ-UB Về việc ban hành quy định về đền bù, hỗ trợ thiệt hại và tái định cư trong khu quy hoạch xây dựng Khu đô thị mới Thủ Thiêm và các khu phục vụ tái định cư tại quận 2, thành phố Hồ Chí Minh. 발효 중 2170/QĐ-UBND Quyết định số 2170/QĐ-UBND Về ban hành tạm thời đơn giá công tác kiểm định thử tải cầu đường bộ khu vực thành phố Hồ Chí Minh. 발효 중 205/2004/QĐ-UB Quyết định số 205/2004/QĐ-UB Về ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài Nguyên và Môi trường giải quyết một số lĩnh vực trong đầu tư xây dựng thuộc ngành tài nguyên môi trường. 만료됨 256/2004/QĐ-UB Quyết định số 256/2004/QĐ-UB Về ủy quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 만료됨 143/2005/QĐ-UB Quyết định số 143/2005/QĐ-UB Về sửa đổi, bổ sung Quyết định số 135/2002/QĐ-UB ngày 21 tháng 11 năm 2002 và bản quy định kèm theo về bồi thường, hỗ trợ thiệt hại và tái định cư trong khu quy hoạch xây dựng khu đô thị mới Thủ Thiêm và các khu phục vụ tái định cư tại quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh. 발효 중 5081/QĐ-UBND Quyết định 5081/QĐ-UBND năm 2009 về phụ cấp đối với Bí thư cấp ủy đồng thời là Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, phường - xã, thị trấn do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 80/2004/QĐ-UB Quyết định số 80/2004/QĐ-UB Về chế độ trợ cấp ưu đãi đối với cán bộ, công chức-viên chức tại các Ban Quản lý (hành chính Nhà nước đặc thù) thuộc ủy ban nhân dân thành phố; các tổ chức Quản lý dự án nhóm A, ODA và lĩnh vực công nghệ thông tin. 만료됨 165/2005/QĐ-UBND Quyết định số 165/2005/QĐ-UBND 165 /2005/QĐ-UBND thành lập Trung tâm Thông tin và Chương trình Giáo dục trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 251/2005/QĐ-UBND Quyết định số 251/2005/QĐ-UBND Về ban hành Quy định chính sách, chế độ đối với Đội viên tham gia công tác bảo vệ trật tự an toàn du lịch trên địa bàn thành phố. 만료됨 3987/QĐ-UB Quyết định số 3987/QĐ-UB CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Về phê duyệt quy hoạch các tuyến đường tại các quận 1, 5, 6, 8, Thủ Đức và huyện Hóc Môn không được kinh doanh nông sản thực phẩm 발효 중 148/2003/QĐ-UB Quyết định số 148/2003/QĐ-UB Về giao bổ sung chỉ tiêu dự toán chi ngân sách năm 2003 cho Sở Y tế. 만료됨 178/2005/QĐ-UBND Quyết định số 178/2005/QĐ-UBND Về bổ sung, điều chỉnh một số chế độ, chính sách xã hội tại các trung tâm bảo trợ xã hội, cơ sở chữa bệnh và tại cộng đồng của thành phố. 발효 중 67/2005/QĐ-UB Quyết định số 67/2005/QĐ-UB Về Chương trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố năm 2005. 만료됨 99/2005/QĐ-UBND Quyết định số 99/2005/QĐ-UBND Về Quy định một số chính sách tài chính cho việc di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm vào các khu công nghiệp tập trung và cụm công nghiệp. 만료됨 123/2006/QĐ-UBND Quyết định số 123/2006/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 135/2002/QĐ-UB ngày 21 tháng 11 năm 2002 và Quy định kèm theo về bồi thường, hỗ trợ thiệt hại và tái định cư trong khu quy hoạch xây dựng Khu đô thị mới Thủ Thiêm và các khu phục vụ tái định cư tại quận 2 발효 중 94/2006/QĐ-UBND Quyết định 94/2006/QĐ-UBND về đổi tên Trung tâm Thu hồi và Khai thác quỹ đất phục vụ đầu tư thành Trung tâm Phát triển quỹ đất và ban hành Quy chế tổ chức hoạt động của Trung tâm Phát triển quỹ đất do Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành 만료됨 173/2006/QĐ-UBND Quyết định số 173/2006/QĐ-UBND Về đổi tên và bổ sung chức năng, nhiệm vụ của Ban Tôn giáo thành Ban Tôn giáo - Dân tộc thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 246/2005/QĐ-UB Quyết định số 246/2005/QĐ-UB Về điều chỉnh mức khoán chi phí quản lý hành chính cho các sở - ngành, quận - huyện, phường - xã, thị trấn 만료됨 117/2007/QĐ-UBND Quyết định 117/2007/QĐ-UBND bổ sung chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước dự án đầu tư sân Golf 36 lỗ có diện tích 250ha của Công ty Liên doanh Phú Mỹ Hưng tại xã Phước Kiển huyện Nhà Bè cho Ban Quản lý đầu tư và xây dựng Khu đô thị mới Nam thành phố Hồ Chí Minh do UBND TP. Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 51/2004/QĐ-UB Quyết định số 51/2004/QĐ-UB Về thành lập Trung tâm dịch vụ thẩm định giá và bán đấu giá tài sản trực thuộc Sở Tài chính. 만료됨 108/2005/QĐ-UB Quyết định số 108/2005/QĐ-UB Về phê duyệt điều chỉnh bổ sung quy hoạch một số ngành nghề thương mại và dịch vụ trong lĩnh vực văn hóa - xã hội “nhạy cảm” dễ phát sinh tệ nạn xã hội trên địa bàn quận 5, năm 2005. 만료됨 224/2004/QĐ-UB Quyết định số 224/2004/QĐ-UB Về cấp bổ sung ngân sách năm 2004 cho huyện Nhà Bè. Lĩnh vực: 만료됨 279/2003/QĐ-UB Quyết định số 279/2003/QĐ-UB Về triển khai thực hiện Quyết định số 25/2002/TTg ngày 01/02/2002 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 12/2002/BLĐTBXH-BTC ngày 12/7/2002 của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội -Bộ Tài chính. 만료됨 126/2005/QĐ-UB Quyết định số 126/2005/QĐ-UB Về phê duyệt quy hoạch một số ngành nghề thương mại và dịch vụ trong lĩnh vực văn hóa - xã hội “nhạy cảm” dễ phát sinh tệ nạn xã hội trên địa bàn quận Bình Tân năm 2005. 만료됨 187/2006/QĐ-UBND Quyết định số 187/2006/QĐ-UBND Về nâng mức phụ cấp đối với cán bộ, viên chức công tác tại Trạm Y tế phường - xã, thị trấn trên địa bàn thành phố 만료됨 237/2003/QĐ-UB Quyết định số 237/2003/QĐ-UB Về việc cho phép đổi tên Trung Tâm giáo dục tổng hợp quận Tân Bình thành Trung Tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp quận Tân Bình 발효 중 175/2006/QĐ-UBND Quyết định số 175/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý đầu tư - xây dựng Khu đô thị Tây Bắc thành phố 발효 중 63/2002/QĐ-UB Quyết định số 63/2002/QĐ-UB Về ban hành Quy định chính sách, chế độ đối với Trật tự viên tham gia công tác giữ gìn trật tự an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố. 발효 중 37/2001/CT-UB Chỉ thị số 37/2001/CT-UB Về triển khai thực hiện Nghị định số 93/2001/NĐ-CP của Chính phủ phân cấp quản lý một số lĩnh vực cho thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 103/2005/QĐ-UBND Quyết định số 103/2005/QĐ-UBND Về phê duyệt điều chỉnh bổ sung quy hoạch một số ngành nghề thương mại và dịch vụ trong lĩnh vực văn hóa-xã hội “nhạy cảm” dễ phát sinh tệ nạn xã hội trên địa bàn quận 10, năm 2005. 만료됨 7841/2006/QĐ-UBND Quyết định số 7841/2006/QĐ-UBND Về ban hành Quy định quản lý, bảo vệ công trình thoát nước công cộng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 발효 중 188/2004/QĐ-UB Quyết định số 188/2004/QĐ-UB Về sửa đổi, bổ sung quyết định số 135/2002/QĐ-UB ngày 21 tháng 11 năm 2002 và Bản quy định kèm theo về bồi thường, hỗ trợ thiệt hại và tái định cư trong khu quy hoạch xây dựng Khu đô thị mới Thủ Thiêm và các khu phục vụ tái định cư tại quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh. 발효 중 100/2008/QĐ-UBND Quyết định số 100/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý Khu Công viên Lịch sử - văn hóa dân tộc 만료됨 134/2007/QĐ-UBND Quyết định 134/2007/QĐ-UBND thành lập Ban Quản lý khu công viên lịch sử - văn hóa dân tộc trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành 만료됨 162/2005/QĐ-UBND Quyết định 162/2005/QĐ-UBND về trình tự thủ tục và phân cấp thực hiện chính sách tài chính cho việc di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường vào các khu công nghiệp tập trung và cụm công nghiệp do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 119/2002/QĐ-UB Quyết định số 119/2002/QĐ-UB Về việc ban hành chương trình cải cách hành chính giai đoạn 2001-2005 của thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 123/2005/QĐ-UBND Quyết định số 123/2005/QĐ-UBND Về ban hành 76 biểu mẫu trong lĩnh vực công chứng, chứng thực 만료됨 285/2003/QĐ-UB Quyết định số 285/2003/QĐ-UB Về việc cho phép thành lập thí điểm trung tâm dịch vụ hành chính nhà đất huyện Cần Giờ trực thuộc Uỷ ban nhân dân huyện Cần Giờ 발효 중 119/2007/QĐ-UBND Quyết định 119/2007/QĐ-UBND thành lập Ban Quản lý Đường sắt đô thị trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố do Uỷ ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 01/2006/QĐ-UBND Quyết định số 01/2006/QĐ-UBND Về điều chỉnh mục 6.1, điều 6 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 99/2005/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố. 만료됨 5061/QĐ-UBND Quyết định 5061/QĐ-UBND năm 2010 duyệt nhiệm vụ điều chỉnh cục bộ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị mới Thủ Thiêm, quận 2 do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 185/2006/QĐ-UBND Quyết định số 185/2006/QĐ-UBND Về ban hành Quy định quản lý, bảo vệ công trình thoát nước công cộng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 197/2005/QĐ-UBND Quyết định 197/2005/QĐ-UBND về việc xếp loại đường bộ để xác định cước vận tải do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 136/2003/QĐ-UB Quyết định số 136/2003/QĐ-UB Về ban hành Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố năm 2003. 만료됨 85/2002/QĐ-UB Quyết định số 85/2002/QĐ-UB Về tăng cường công tác kiểm tra tiến độ và chất lượng xây dựng các công trình sử dụng vốn Nhà nước do thành phố quản lý. 만료됨 143/2007/QĐ-UBND Quyết định 143/2007/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Ủy ban Phòng, chống AIDS thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 1166/QĐ-UBND Quyết định 1166/QĐ-UBND năm 2012 về mức phụ cấp cho cán bộ, công chức, cán bộ không chuyên trách và ấp, tổ nhân dân thuộc xã xây dựng nông thôn mới do do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 168/2002/QĐ-TTg Quyết định số 168/2002/QĐ-TTg Về việc thành lập Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Hồ Chí Minh 발효 중 12/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND Về điều chỉnh, bổ sung chế độ trợ cấp khuyến khích đối với người có trình độ đại học, trên đại học công tác tại phường, xã, thị trấn và trợ cấp trách nhiệm cho cán bộ hưu trí tham gia công tác giữ các chức danh Trưởng tổ chức chính trị - xã hội phường, xã, thị trấn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 만료됨 22/2017/QĐ-UBND Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND Ban hành về Quy định về quản lý, sử dụng hành lang trên bờ sông, suối, kênh rạch, mương và hồ công cộng thuộc địa bàn thành phổ Hồ Chí Minh 만료됨 103/2004/QĐ-UB Quyết định số 103/2004/QĐ-UB Về ban hành Kế hoạch “Quản lý chất thải rắn thành phố Hồ Chí Minh năm 2004-2005”. 만료됨 25/2002/CT-UB Chỉ thị số 25/2002/CT-UB Về tổ chức đón Tết Quý Mùi năm 2003. 만료됨 30/2009/QĐ-UBND Quyết định 30/2009/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minhban hành 만료됨 06/2009/QĐ-UBND Quyết định 06/2009/QĐ-UBND sửa đổi quy định kèm theo Quyết định 135/2002/QĐ-UB và Quyết định 123/2006/QĐ-UBND về bồi thường, hỗ trợ thiệt hại và tái định cư trong khu quy hoạch xây dựng khu đô thị mới thủ thiêm và các khu phục vụ tái định cư tại quận 2 do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 51/2007/QĐ-UBND Quyết định 51/2007/QĐ-UBND về việc kiện toàn tổ chức bộ máy văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 54/2007/QĐ-UBND Quyết định số 54/2007/QĐ-UBND Về ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 104/2007/QĐ-UBND Quyết định 104/2007/QĐ-UBND về Quy chế quản lý cụm Công nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 86/2009/QĐ-UBND Quyết định 86/2009/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành 만료됨 35/2012/QĐ-UBND Quyết định số 35/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố Hồ Chí Minh 발효 중 11/2007/QĐ-UBND Quyết định 11/2007/QĐ-UBND Quy trình về thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại quận 5 do Ủy ban nhân dân quận 5 ban hành 만료됨 10/2009/QĐ-UBND Quyết định 10/2009/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng quận 3 do Ủy ban nhân dân quận 3 ban hành 발효 중 222/QĐ-UBND Quyết định 222/QĐ-UBND năm 2008 về duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (tỷ lệ 1/2000) khu đô thị chỉnh trang kế cận khu đô thị mới Thủ Thiêm, quận 2 do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 51/2013/QĐ-UBND Quyết định 51/2013/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý Đường sắt đô thị do thành phố Hồ Chí Minh ban hành 만료됨 253/2004/QĐ-UB Quyết định số 253/2004/QĐ-UB Về phê duyệt quy hoạch một số ngành nghề thương mại và dịch vụ trong lĩnh vực văn hóa-xã hội 'nhạy cảm" dễ phát sinh tệ nạn xã hội trên địa bàn quận Tân Phú, giai đoạn 2004-2005 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành 만료됨 254/2004/QĐ-UB Quyết định số 254/2004/QĐ-UB Về phê duyệt quy hoạch một số ngành nghề thương mại và dịch vụ trong lĩnh vực văn hóa - xã hội "nhạy cảm" dễ phát sinh tệ nạn xã hội trên địa bàn quận Phú Nhuận, giai đoạn 2004-2005 만료됨 70/2008/QĐ-UBND Quyết định số 70/2008/QĐ-UBND Về thành lập Viện Nghiên cứu phát triển thành phố 발효 중 1165/QĐ-UBND Quyết định số 1165/QĐ-UBND Về nâng mức phụ cấp đối với khu phố - ấp, tổ dân phố - tổ nhân dân. 만료됨 189/2006/QĐ-UBND Quyết định số 189/2006/QĐ-UBND Về trợ cấp đối với cán bộ, giáo viên, công nhân viên ngành giáo dục công tác ở các xã, phường khó khăn trên địa bàn thành phố. 발효 중 80/2009/QĐ-UBND Quyết định số 80/2009/QĐ-UBND Về chính sách đặc thù cho ngành y tế, giáo dục trên địa bàn huyện Cần Giờ. 발효 중 128/2006/QĐ-UBND Quyết định số 128/2006/QĐ-UBND Về Quy định chính sách, chế độ đối với Đội viên tham gia công tác bảo vệ trật tự an toàn du lịch trên địa bàn thành phố. 발효 중 124/2006/QĐ-UBND Quyết định số 124/2006/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đấu thầu kinh doanh khai thác và quản lý chợ loại 2 và 3 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh được ban hành theo Quyết định số 216/QĐ-UB ngày 16 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố. 만료됨 106/2005/QĐ-UBND Quyết định số 106/2005/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 만료됨 50/2006/QĐ-UBND Quyết định số 50/2006/QĐ-UBND Về ban hành quy chế tạm thời về phối hợp thực hiện bảo vệ trật tự an toàn du lịch trên địa bàn trung tâm thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 45/2009/QĐ-UBND Quyết định số 45/2009/QĐ-UBND Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 135/2007/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định về kiến trúc nhà liên kế trong khu đô thị hiện hữu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 35/2009/QĐ-UBND Quyết định số 35/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục công nhận và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với tổ chức đang sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 발효 중 303/2003/QĐ-UB Quyết định số 303/2003/QĐ-UB Về thực hiện chính sách đối với đối tượng ở các Trung tâm xã hội. 만료됨 11/2003/QĐ-UB Quyết định số 11/2003/QĐ-UB Về việc ban hành quy định về lắp đặt mới, cải tạo và quản lý hệ thống đèn chiếu sáng dân lập trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 발효 중 67/2004/QĐ-UB Quyết định số 67/2004/QĐ-UB Về điều chỉnh mức trợ cấp sinh hoạt phí đối với đối tượng là trẻ em được nuôi dưỡng tại các Trung tâm xã hội. 만료됨 42/2002/QĐ-UB Quyết định số 42/2002/QĐ-UB Về tổ chức quản lý lại một số lĩnh vực sự nghiệp giao thông công chánh thành Khu Quản lý giao thông đô thị, trực thuộc Sở Giao thông công chánh. 만료됨 79/2004/QĐ-UB Quyết định số 79/2004/QĐ-UB Về phê duyệt quy hoạch một số ngành nghề thương mại và dịch vụ trong lĩnh vực văn hóa-xã hội “nhạy cảm” dễ phát sinh tệ nạn xã hội trên địa bàn quận 6, giai đoạn 2004 - 2005. 만료됨 129/2004/QĐ-UB Quyết định số 129/2004/QĐ-UB Về phê duyệt quy hoạch một số ngành nghề thương mại và dịch vụ trong lĩnh vực văn hóa-xã hội “nhạy cảm” dễ phát sinh tệ nạn xã hội trên địa bàn quận Gò Vấp, giai đoạn 2004-2005. 만료됨 76/2002/QĐ-UB Quyết định số 76/2002/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế quản lý Nhà nước về môi trường đối với các khu chế xuất và khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 80/2002/QĐ-UB Quyết định số 80/2002/QĐ-UB Về việc phê duyệt đề án thực hiện chương trình di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm vào các Khu công nghiệp và vùng phụ cận. 만료됨 147/2004/QĐ-UB Quyết định số 147/2004/QĐ-UB Về ban hành Quy trình hình thành quỹ đất để đấu giá tạo nguồn thu Ngân sách thành phố. 만료됨 150/2004/QĐ-UB Quyết định số 150/2004/QĐ-UB Về ban hành Quy định quản lý, sử dụng hành lang trên bờ sông, kênh, rạch thuộc địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 173/2004/QĐ-UB Quyết định số 173/2004/QĐ-UB Về phê duyệt quy hoạch một số ngành nghề thương mại và dịch vụ trong lĩnh vực văn hóa-xã hội “nhạy cảm” dễ phát sinh tệ nạn xã hội trên địa bàn quận Tân Bình, giai đoạn 2004-2005. 만료됨 81/2005/QĐ-UB Quyết định số 81/2005/QĐ-UB Về chế độ phụ cấp đối với cán bộ, công chức đội y tế dự phòng tuyến quận - huyện và trạm y tế phường - xã, thị trấn. 발효 중 34/2002/QĐ-UB Quyết định số 34/2002/QĐ-UB Về ban hành Bảng giá biểu thu viện phí ngoài các danh mục quy định tại Thông tư Liên Bộ số 14/TT-LB ngày 30/9/1995 của Liên Bộ Y tế-Tài chính- Lao động Thương binh và xã hội - Ban Vật giá Chính phủ 발효 중 196/2004/QĐ-UB Quyết định số 196/2004/QĐ-UB Về phê duyệt quy hoạch một số ngành nghề thương mại và dịch vụ trong lĩnh vực văn hóa-xã hội “nhạy cảm” dễ phát sinh tệ nạn xã hội trên địa bàn quận 9, giai đoạn 2004-2005. 만료됨 216/2004/QĐ-UB Quyết định số 216/2004/QĐ-UB Về ban hành Quy chế đấu thầu kinh doanh khai thác và quản lý chợ loại 2 và 3 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 236/2004/QĐ-UB Quyết định số 236/2004/QĐ-UB Về ban hành Quy định thủ tục, trình tự và cơ chế phối hợp giải quyết các vấn đề liên quan đến đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 244/2004/QĐ-UB Quyết định số 244/2004/QĐ-UB Về phê duyệt quy hoạch một số ngành nghề thương mại và dịch vụ trong lĩnh vực văn hóa-xã hội “nhạy cảm” dễ phát sinh tệ nạn xã hội trên địa bàn quận 8, giai đoạn 2004-2005. 만료됨 252/2004/QĐ-UB Quyết định số 252/2004/QĐ-UB Về phê duyệt quy hoạch một số ngành nghề thương mại và dịch vụ trong lĩnh vực văn hóa - xã hội “nhạy cảm” dễ phát sinh tệ nạn xã hội trên địa bàn quận 4, giai đoạn 2004 - 2005. 만료됨 255/2004/QĐ-UB Quyết định số 255/2004/QĐ-UB Về phê duyệt quy hoạch một số ngành nghề thương mại và dịch vụ trong lĩnh vực văn hóa - xã hội “nhạy cảm” dễ phát sinh tệ nạn xã hội trên địa bàn quận 11, giai đoạn 2004 - 2005. 만료됨 258/2004/QĐ-UB Quyết định số 258/2004/QĐ-UB Về phê duyệt quy hoạch một số ngành nghề thương mại và dịch vụ trong lĩnh vực văn hóa - xã hội “nhạy cảm” dễ phát sinh tệ nạn xã hội trên địa bàn quận 10, giai đoạn 2004 - 2005. 만료됨 263/2004/QĐ-UB Quyết định số 263/2004/QĐ-UB Ban hành Quy định về việc ủy thác cho Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển thành phố huy động vốn và cho vay đối với các dự án của thành phố. 발효 중 265/2004/QĐ-UB Quyết định số 265/2004/QĐ-UB Về phê duyệt quy hoạch một số ngành nghề thương mại và dịch vụ trong lĩnh vực văn hóa - xã hội “nhạy cảm” dễ phát sinh tệ nạn xã hội trên địa bàn quận 5, giai đoạn 2004 - 2005. 만료됨 266/2004/QĐ-UB Quyết định số 266/2004/QĐ-UB Về phê duyệt quy hoạch một số ngành nghề thương mại và dịch vụ trong lĩnh vực văn hóa - xã hội “nhạy cảm” dễ phát sinh tệ nạn xã hội trên địa bàn quận Thủ Đức, giai đoạn 2004 - 2005. 만료됨 96/2003/QĐ-UB Quyết định số 96/2003/QĐ-UB Về ban hành Quy chế phát hành trái phiếu đô thị thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 270/2004/QĐ-UB Quyết định số 270/2004/QĐ-UB Về phê duyệt quy hoạch một số ngành nghề thương mại và dịch vụ trong lĩnh vực văn hóa - xã hội “nhạy cảm” dễ phát sinh tệ nạn xã hội trên địa bàn quận 2, giai đoạn 2004 - 2005. 만료됨 279/2004/QĐ-UB Quyết định số 279/2004/QĐ-UB Về phê duyệt quy hoạch một số ngành nghề thương mại và dịch vụ trong lĩnh vực văn hóa-xã hội “nhạy cảm” dễ phát sinh tệ nạn xã hội trên địa bàn quận 7, giai đoạn 2004-2005. 만료됨 280/2004/QĐ-UB Quyết định số 280/2004/QĐ-UB Về phê duyệt bổ sung quy hoạch một số ngành nghề thương mại và dịch vụ trong lĩnh vực văn hóa-xã hội “nhạy cảm” dễ phát sinh tệ nạn xã hội trên địa bàn quận Phú Nhuận, giai đoạn 2004-2005. 만료됨 319/2004/QĐ-UB Quyết định số 319/2004/QĐ-UB Về phê duyệt quy hoạch một số ngành nghề thương mại và dịch vụ trong lĩnh vực văn hóa-xã hội “nhạy cảm” dễ phát sinh tệ nạn xã hội trên địa bàn huyện Hóc Môn, giai đoạn 2004-2005. 만료됨 331/2004/QĐ-UB Quyết định số 331/2004/QĐ-UB Về phê duyệt quy hoạch một số ngành nghề thương mại và dịch vụ trong lĩnh vực văn hóa-xã hội “nhạy cảm” dễ phát sinh tệ nạn xã hội trên địa bàn quận Bình Thạnh, giai đoạn 2004-2005. 만료됨 340/2004/QĐ-UB Quyết định số 340/2004/QĐ-UB Về phê duyệt quy hoạch một số ngành nghề thương mại và dịch vụ trong lĩnh vực văn hóa-xã hội “nhạy cảm” dễ phát sinh tệ nạn xã hội trên địa bàn huyện Nhà Bè, giai đoạn 2004-2005. 만료됨 60/2012/QĐ-UBND Quyết định số 60/2012/QĐ-UBND Điều chỉnh, bổ sung một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên ngành thể dục thể thao thành phố trong thời gian tập trung tập huấn và thi đấu.21/12/2012 만료됨 74/2009/QĐ-UBND Quyết định số 74/2009/QĐ-UBND Về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên, trọng tài và lực lượng phục vụ ngành thể dục thể thao thành phố. 만료됨 58/2012/QĐ-UBND Quyết định số 58/2012/QĐ-UBND Điều chỉnh, bổ sung một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên ngành thể dục thể thao thành phố trong thời gian tập trung tập huấn và thi đấu. 만료됨 44/2005/QĐ-UB Quyết định số 44/2005/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định điều kiện, thủ tục và trình tự để các cơ sở sản xuất, kinh doanh gây ô nhiễm môi trường thành phố được gia hạn hoặc xóa tên trong danh sách phải di dời 만료됨 113/2005/QĐ-UBND Quyết định số 113/2005/QĐ-UBND Về thẩm quyền xét duyệt phương án di dời-tái lập hệ thống các công trình thông tin liên lạc trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 34/2005/QĐ-UB Quyết định số 34/2005/QĐ-UB Về thực hiện chế độ phụ cấp đối với cán bộ, công chức khối Tư pháp 만료됨 140/2005/QĐ-UBND Quyết định số 140/2005/QĐ-UBND Về chế độ, chính sách khuyến khích người có trình độ đại học công tác tại phường-xã, thị trấn. 발효 중 17/2005/QĐ-UB Quyết định số 17/2005/QĐ-UB Về ban hành Quy định thực hiện chính sách ưu đãi đối với các nhà đầu tư sử dụng lao động là học viên và người sau cai nghiện 만료됨 141/2005/QĐ-UBND Quyết định số 141/2005/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế xã hội hóa dịch vụ cấp nước sạch trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 13/2005/QĐ-UB Quyết định số 13/2005/QĐ-UB Về sửa đổi một số điều của Quy chế quản lý Nhà nước về môi trường đối với các Khu chế xuất và Khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 76/2002/QĐ-UB ngày 02 tháng 7 năm 2002 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh 만료됨 142/2005/QĐ-UBND Quyết định số 142/2005/QĐ-UBND Về điều chỉnh, bổ sung định mức sử dụng xe ô tô từ 16 chỗ ngồi trở xuống trong các cơ quan hành chính sự nghiệp thành phố và quận – huyện. 만료됨 10/2005/QĐ-UB Quyết định số 10/2005/QĐ-UB Về phê duyệt quy hoạch một số ngành nghề dịch vụ trong lĩnh vực văn hóa có tính chất “nhạy cảm” dễ phát sinh tệ nạn xã hội trên địa bàn huyện Cần Giờ, năm 2005 만료됨 09/2005/QĐ-UB Quyết định số 09/2005/QĐ-UB Về phê duyệt quy hoạch một số ngành nghề thương mại và dịch vụ trong lĩnh vực văn hóa - xã hội “nhạy cảm” dễ phát sinh tệ nạn xã hội trên địa bàn huyện Củ Chi, năm 2005 만료됨 03/2005/QĐ-UB Quyết định số 03/2005/QĐ-UB Về phê duyệt quy hoạch một số ngành nghề thương mại và dịch vụ trong lĩnh vực văn hóa - xã hội “nhạy cảm” dễ phát sinh tệ nạn xã hội trên địa bàn quận 12, năm 2005 만료됨 02/2005/QĐ-UB Quyết định số 02/2005/QĐ-UB Về phê duyệt quy hoạch một số ngành nghề thương mại và dịch vụ trong lĩnh vực văn hóa - xã hội “nhạy cảm” dễ phát sinh tệ nạn xã hội trên địa bàn quận 3, năm 2005 만료됨 46/2007/QĐ-UBND Quyết định số 46/2007/QĐ-UBND Về điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng và trợ cấp trang phục đối với Công an xã trên địa bàn thành phố 만료됨 20/2007/QĐ-UBND Quyết định số 20/2007/QĐ-UBND Về ban hành Quy định về cung cấp, sử dụng nước và bảo vệ công trình cấp nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 발효 중 89/2007/QĐ-UBND Quyết định số 89/2007/QĐ-UBND Về ban hành Bộ đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng, hệ thống camera giao thông, bảng thông tin quang điện tử và hệ thống đèn tín hiệu giao thông khu vực thành phố Hồ Chí Minh. 발효 중 19/2007/QĐ-UBND Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND Về điều chỉnh Điều 3 Quyết định số 187/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố về nâng mức phụ cấp đối với cán bộ, viên chức công tác tại Trạm Y tế phường - xã, thị trấn trên địa bàn thành phố. 만료됨 69/2007/QĐ-UBND Quyết định số 69/2007/QĐ-UBND Về ban hành Quy định hạn chế và cấm khai thác nước dưới đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 발효 중 136/2007/QĐ-UBND Quyết định số 136/2007/QĐ-UBND Về chế độ bồi dưỡng và tiền thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên, trọng tài và lực lượng phục vụ ngành thể dục thể thao Thành phố. 만료됨 19/2008/QĐ-UBND Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 발효 중 80/2008/QĐ-UBND Quyết định số 80/2008/QĐ-UBND Về kiện toàn tổ chức Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện 발효 중 60/2010/QĐ-UBND Quyết định số 60/2010/QĐ-UBND Về phân cấp cho Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định số lượng, bố trí các chức danh cán bộ, công chức và cán bộ không chuyên trách phường, xã, thị trấn. 만료됨 35/2010/QĐ-UBND Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 만료됨 92/2006/QĐ-UBND Quyết định số 92/2006/QĐ-UBND Về áp dụng Quyết định số 106/2005/QĐ-UBND, ngày 16 tháng 6 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trong khu quy hoạch xây dựng Khu đô thị mới Nam thành phố trên địa bàn quận 7, quận 8 và huyện Bình Chánh. 만료됨 17/2008/QĐ-UBND Quyết định số 17/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 34/2011/QĐ-UBND Quyết định số 34/2011/QĐ-UBND Về một số chính sách đối với cán bộ, viên chức, nhân viên ngành y tế, giáo dục trên địa bàn quận - huyện thuộc thành phố. 발효 중 71/2006/QĐ-UBND Quyết định số 71/2006/QĐ-UBND Về chế độ đối với cán bộ nghỉ hưu tham gia công tác, giữ các chức danh Trưởng các đoàn thể ở phường - xã, thị trấn. 만료됨 24/2008/QĐ-UBND Quyết định số 24/2008/QĐ-UBND Về điều chỉnh và bổ sung chế độ, chính sách đối với Công an viên công tác ở xã và ấp trên địa bàn thành phố. 만료됨 13/2012/QĐ-UBND Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND Về nâng mức phụ cấp đối với lực lượng Bảo vệ dân phố và Công an viên. 발효 중 75/2006/QĐ-UBND Quyết định số 75/2006/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế quản lý nhà cho công nhân, người lao động thuê để ở trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 30/2013/QĐ-UBND Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND Về điều chỉnh mức phụ cấp theo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ không chuyên trách ở phường - xã, thị trấn 발효 중 59/2010/QĐ-UBND Quyết định số 59/2010/QĐ-UBND Về số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với cán bộ không chuyên trách phường, xã, thị trấn 발효 중 61/2013/QĐ-UBND Quyết định số 61/2013/QĐ-UBND Về sửa đổi Khoản 2, Điều 1 Quyết định số 61/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố về chế độ đối với cán bộ nghỉ hưu tham gia công tác giữ các chức danh cán bộ và cán bộ không chuyên trách ở phường, xã, thị trấn. 발효 중 61/2010/QĐ-UBND Quyết định số 61/2010/QĐ-UBND Về chế độ đối với cán bộ nghỉ hưu tham gia công tác, giữ các chức danh cán bộ và cán bộ không chuyên trách ở phường, xã, thị trấn. 발효 중 319/2003/QĐ-UB Quyết định số 319/2003/QĐ-UB Về ban hành quy định về quản lý việc san lấp và xây dựng công trình trên sông, kênh, rạch, đầm, hồ công cộng thuộc địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 발효 중 199/2004/QĐ-UB Quyết định số 199/2004/QĐ-UB Về ban hành quy định về quản lý công viên và cây xanh đô thị trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 만료됨 93/2005/QĐ-UB Quyết định số 93/2005/QĐ-UB Về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch một số ngành nghề thương mại và dịch vụ trong lĩnh vực văn hóa-xã hội “nhạy cảm” dễ phát sinh tệ nạn xã hội trên địa bàn quận 1, năm 2005 만료됨 109/2005/QĐ-UB Quyết định số 109/2005/QĐ-UB Ban hành Quy định về công tác quản lý các dự án đầu tư trong nước. 만료됨 58/2004/QĐ-UB Quyết định số 58/2004/QĐ-UB Ban hành 71 biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực xây dựng đất đai 만료됨 137/2005/QĐ-UB Quyết định số 137/2005/QĐ-UB Về thẩm quyền thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn. 만료됨 19/2008/QĐ-UBND Quyết định số 19/2008/QĐ -UBND Ban hành Quy định về thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 발효 중 31/2005/QĐ-UB Quyết định số 31/2005/QĐ-UB Về ban hành Phương án quy hoạch về hệ thống cơ sở giết mổ gia súc, giac cầm trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010 và Quy định về hoạt động giết mổ, vận chuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn thành phố. 만료됨 133/2006/QĐ-UBND Quyết định số 133/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Tiếp công dân thành phố. 만료됨 126/2007/QĐ-UBND Quyết định số 126/2007/QĐ-UBND Về quản lý thực hiện các dự án đầu tư sử dụng vốn Ngân sách nhà nước của Thành phố Hồ Chí Minh 만료됨 68/2010/QĐ-UBND Quyết định số 68/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 만료됨 200/2004/QĐ-UB Quyết định số 200/2004/QĐ-UB Về việc công bố danh sách các ngành nghề sản xuất, kinh doanh không cấp mới giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, không cấp mới hoặc điều chỉnh giấy phép đầu tư trong khu dân cư tập trung 만료됨 42/2005/QĐ-UB Quyết định số 42/2005/QĐ-UB Của ủy ban nhân dân thành phố về sửa đổi, bổ sung điều 12 và điều 15 của quy định về tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất 만료됨
93/2001/NĐ-CP
Nghị định số 93/2001/NĐ-CP Về phân cấp quản lý một số lĩnh vực cho thành phố Hồ Chí Minh
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 110
13/2012/QĐ-UBND Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Trị đến năm 2020, định hướng đến 2025 발효 중 303/2003/QĐ-UB Quyết định số 303/2003/QĐ-UB Về cơ chế hỗ trợ cho các hộ vay vốn của dự án tín dụng xóa đói giảm nghèo Việt - Đức 만료됨 106/2005/QĐ-UBND Quyết định số 106/2005/QĐ-UBND Về việc thực hiện cơ chế "một cửa" trong giải quyết công việc của tổ chức và công dân tại UBND các xã, phường, thị trấn 만료됨 319/2003/QĐ-UB Quyết định số 319/2003/QĐ-UB V/v đổi tên Sở khoa học, công nghệ và môi trường thành Sở khoa học và công nghệ 만료됨 13/2005/QĐ-UB Quyết định số 13/2005/QĐ-UB Về việc thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Đà Nẵng 만료됨 02/2005/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2005/QĐ-UB VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU 만료됨 252/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 252/2004/QĐ-UB VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ BÁO CÁO VIÊN PHÁP LUẬT CẤP THÀNH PHỐ 만료됨 258/2004/QĐ-UB Quyết định số 258/2004/QĐ-UB Về việc Ban hành Quy chế hoạt động của các tổ chức, lực lượng trên đảo Cồn Cỏ 발효 중 255/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 255/2004/QĐ-UB V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỞNG ẤP, TRƯỞNG KHU VỰC. 만료됨 58/2012/QĐ-UBND Quyết định số 58/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức thu phí, quản lý và sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 만료됨 244/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 244/2004/QĐ-UB VỀ VIỆC ỦY QUYỀN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ, XÂY DỰNG VÀ PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG CHO UBND QUẬN, HUYỆN THUỘC ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 만료됨 20/2007/QĐ-UBND Quyết định số 20/2007/QĐ-UBND Về việc Phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn 만료됨 86/2009/QĐ-UBND Quyết định số 86/2009/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung dự toán ngân sách năm 2009 만료됨 96/2003/QĐ-UB Quyết định số 96/2003/QĐ-UB Về việc bổ sung thành viên Ban chỉ đạo Cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống Văn hoá" tỉnh Sơn la 발효 중 340/2004/QĐ-UB Quyết định số 340/2004/QĐ-UB Về việc khoán sản lượng tính thuế đối với ngành nghề đánh bắt thuỷ sản tự nhiên 만료됨 133/2006/QĐ-UBND Quyết định 133/2006/QĐ-UBND phê duyệt nhiệm vụ thiết kế Quy hoạch chi tiết (Tỷ lệ 1/2000) Khu đô thị mới Nam Hồng tại xã Nam Hồng, huyện Đông Anh, Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 06/2009/QĐ-UBND Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý sản xuất, gia công, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng phân bón trên địa bàn tỉnh An Giang 만료됨 03/2005/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 03/2005/QĐ-UB VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY 만료됨 199/2004/QĐ-UB Quyết định số 199/2004/QĐ-UB Về giao dự toán thu ngân sách Nhà nước năm 2004 만료됨 236/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 236/2004/QĐ-UB V/V THÀNH LẬP THANH TRA SỞ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI THÀNH PHỐ 만료됨 196/2004/QĐ-UB Quyết định số 196/2004/QĐ-UB Về giao dự toán thu khác NS năm 2004 cho Huyện Cờ Đỏ 만료됨 12/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Nghị quyết số 18/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về hỗ trợ kinh phí cho công tác thi hành án dân sự, hành chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An 발효 중 216/2004/QĐ-UB Quyết định số 216/2004/QĐ-UB V/v đổi tên Công ty Nông súc sản xuất nhập khẩu thành phố Cần Thơ thành Công ty Nông súc sản xuất nhập khẩu Cần Thơ 만료됨 34/2005/QĐ-UB Quyết định số 34/2005/QĐ-UB Về số lượng cán bộ chuyên trách, công chức phường theo Nghị định 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ đối với một số phường mới thành lập thuộc các quận Hải Châu, Liên Chiểu và Ngũ Hành Sơn thành phố Đà Nẵng 만료됨 59/2010/QĐ-UBND Quyết định số 59/2010/QĐ-UBND Phê duyệt chương trình giảm nghèo của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2011-2015 만료됨 74/2009/QĐ-UBND Quyết định số 74/2009/QĐ-UBND Phê duyệt đề án thành lập Quỹ bảo tồn và phát triển tài nguyên thiên nhiên Vườn Quốc gia Côn Đảo 발효 중 60/2012/QĐ-UBND Quyết định số 60/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định tiêu chuẩn khen thưởng thành tích xây dựng nông thôn mới 만료됨 30/2013/QĐ-UBND Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế tổ chức hội nghị trên hệ thống truyền hình trực tuyến tỉnh Hải Dương 발효 중 51/2013/QĐ-UBND Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 만료됨 35/2012/QĐ-UBND Quyết định số 35/2012/QĐ-UBND về việc sửa đổi mức thu thủy lợi phí nội đồng theo Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND ngày 06/8/2009 của UBND tỉnh 만료됨 17/2005/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 17/2005/QĐ-UB VỀ VIỆC PHÂN CẤP QUẢN LÝ ĐẦU TƯ, XÂY DỰNG VÀ PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ CHO UBND QUẬN, HUYỆN THUỘC ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 만료됨 24/2008/QĐ-UBND Quyết định số 24/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Y tế tỉnh Hậu Giang 만료됨 10/2005/QĐ-UB Quyết định số 10 /2005/QĐ-UB V/v chuyển giao chức năng quản lý Nhà nước đối với Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Cần Thơ thuộc Sở Giáo dục - Đào tạo về trực thuộc Ủy ban nhõn dõn thành phố 만료됨 103/2004/QĐ-UB Quyết định số 103/2004/QĐ-UB V/v thành lập Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh Hậu Giang 만료됨 89/2007/QĐ-UBND Quyết định số 89/2007/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2007 만료됨 93/2005/QĐ-UB Quyết định 93/2005/QĐ-UB về điều chỉnh và giao bổ sung vốn xây dựng cơ bản năm 2005 cho dự án xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư; giải phóng mặt bằng do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 126/2007/QĐ-UBND Quyết định số 126/2007/QĐ-UBND V/v ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai năm 2008 발효 중 104/2007/QĐ-UBND Quyết định số 104/2007/QĐ-UBND Ban hành chế độ công tác phí trong nước, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tĩnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 09/2005/QĐ-UB Quyết định số 09/2005/QĐ-UB V/v phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống chợ trên địa bàn tỉnh bình định đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 만료됨 141/2005/QĐ-UBND Quyết định số 141/2005/QĐ-UBND V/v thành lập Trung tâm V tế dự phòng thị xã Dồng Xoài trên cơ sở hợp nhất các Đội y tế chuyên ngành thuộc Trung tâm y tế thị xã Đồng Xoài 만료됨 76/2002/QĐ-UB Quyết định số 76/2002/QĐ-UB Về việc sửa đổi, bổ sung đơn giá đất thổ cư thuộc Dự án khôi phục Quốc lộ 1, giai đoạn 3 đi qua địa phận tỉnh Cần Thơ 만료됨 140/2005/QĐ-UBND Quyết định số 140/2005/QĐ-UBND V/v thành lập Trung tâm y tế dự phòng huyện Chơn Thành trên cơ sở hợp nhất các Đội y tế chuyên ngành thuộc Trung tâm y tế huyện Chơn Thành 만료됨 10/2009/QĐ-UBND Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 만료됨 80/2002/QĐ-UB Quyết định số 80/2002/QĐ-UB V/v Phân loại đường phố thị xã Đồng Hới và các thị trấn trong tỉnh để thu thuế nhà, đất 만료됨 19/2008/QĐ-UBND Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Hậu Giang 만료됨 11/2003/QĐ-UB Quyết định số 11/2003/QĐ-UB V/v Công nhận số ấp, sóc, khu phố hiện có ở các xã, thị trấn thuộc huyện Bình Long 만료됨 113/2005/QĐ-UBND Quyết định số 113/2005/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy chế tổ chức vù hoạt động của Đài Phát thanh và Truyền hình tình Bình Phước 만료됨 150/2004/QĐ-UB Quyết định số 150/2004/QĐ-UB V/v ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại 만료됨 68/2010/QĐ-UBND Quyết định số 68/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 57/2010/QĐ-UBND ngày 20/9/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Quy định tạm thời về hỗ trợ chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với CB, CC, VC trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 만료됨 34/2011/QĐ-UBND Quyết định số 34/2011/QĐ-UBND Về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước cho các Sở, Ban ngành thuộc tỉnh năm 2012 만료됨 200/2004/QĐ-UB Quyết định số 200/2004/QĐ-UB Về giao dự toán thu ngân sách Nhà nước năm 2004 đơn vị Quận Bình Thủy 만료됨 162/2005/QĐ-UB Quyết định số 162/2005/QĐ-UB Về quy định trình tự thủ tục và phân cấp thực hiện chính sách tài chính cho việc di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường vào các khu công nghiệp tập trung và cụm công nghiệp. 만료됨 30/2009/QĐ-UBND Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng 만료됨 73/2008/QĐ-UBND Quyết định số 73/2008/QĐ-UBND Ban hành qui định về quản lí thực hiện chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2008 – 2010 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 만료됨 71/2006/QĐ-UBND Quyết định số 71/2006/QĐ-UBND V/v Quy định mức thu phí sử dụng Cảng cá Đảo Cồn Cỏ và phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 만료됨 54/2007/QĐ-UBND Quyết định số 54/2007/QĐ-UBND Về việc phân giao kinh phí hỗ trợ năm 2007 chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, đề án của tỉnh 만료됨 70/2008/QĐ-UBND Quyết định số 70/2008/QĐ-UBND Về quy định tỷ lệ phần trăm (%) thu lệ phí trước bạ đối với ô tô dưới 10 chỗ ngồi 만료됨 58/2004/QĐ-UB Quyết định số 58/2004/QĐ-UB V/v Ban hành Điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết tại khu Công nghiệp Chơn Thành I 발효 중 17/2008/QĐ-UBND Quyết định số 17/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 만료됨 92/2006/QĐ-UBND Quyết định 92/2006/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 37/2005/QĐ-UB về triển khai mở rộng uỷ nhiệm thu do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 42/2005/QĐ-UB Quyết định số 42/2005/QĐ-UB Về việc Ban hành quy định về việc đóng góp quỹ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng địa phương khi được giao, khoán đất lâm nghiệp hoặc hợp thức hóa việc sử dụng đất lâm nghiệp xâm canh, lấn chiếm trước ngày 01 tháng 6 năm 2001 발효 중 61/2010/QĐ-UBND Quyết định số 61 /2010/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 만료됨 128/2006/QĐ-UBND Quyết định 128/2006/QĐ-UBND về điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết khu di dân Đền Lừ III và đấu giá quyền sử dụng đất, tỷ lệ 1/500 thuộc phường Hoàng Văn Thụ và phường Thịnh Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 1165/QĐ-UBND Quyết định 1165/QĐ-UBND 발효 중 19/2007/QĐ-UBND Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Đề án kiện toàn, củng cố tổ chức, bộ máy, biên chế của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Quảng Trị 만료됨 80/2008/QĐ-UBND Quyết định số 80/2008/QĐ-UBND Ban hành chính sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước giải toả đăng đáy để giải phóng luồng hàng hải tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 45/2009/QĐ-UBND Quyết định số 45/2009/QĐ-UBND Về việc phê duyệt giá đất để tính tiền sử dụng đất (giao đất không thông qua hình thức đấu giá) dự án khu căn cứ du lịch dịch vụ hàng hải Bàn Thạch tại thị trấn Phú Mỹ, huyện Tân Thành 발효 중 75/2006/QĐ-UBND Quyết định số 75/2006/QĐ-UBND Ủy quyền phê duyệt dự toán vốn chuẩn bị đầu tư, vốn quy hoạch ngân sách tỉnh quản lý 만료됨 129/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 129/2004/QĐ-UB V/V ĐỔI TÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THỚI LONG TỈNH CẦN THƠ THÀNH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THỚI LONG THÀNH PHỐ CẦN THƠ 만료됨 35/2010/QĐ-UBND Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND Về việc quy định mức đóng góp Quỹ quốc phòng – an ninh. 만료됨 319/2004/QĐ-UB Quyết định số 319 /2004/QĐ-UB Về giao dự toán chi thường xuyên năm 2005 cho quận Cái Răng 만료됨 331/2004/QĐ-UB Quyết định số 331 /2004/QĐ-UB Về giao dự toán thu ngân sách Nhà nước năm 2005 đơn vị huyện Phong Điền 만료됨 79/2004/QĐ-UB Quyết định số 79/2004/QĐ-UB Sửa đổi Quyết định số 130/2002/QĐ-UB ngày 01/10/2002 của UBND tỉnh Bình Định 만료됨 147/2004/QĐ-UB Quyết định số 147/2004/QĐ-UB V/v đổi tên Công ty Giày tỉnh Cần Thơ thành Công ty Giày thành phố Cần Thơ 만료됨 42/2002/QĐ-UB Quyết định số 42/2002/QĐ-UB Về việc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật 발효 중 222/QĐ-UBND Quyết định 222/QĐ-UBND năm 2010 điều chỉnh Quyết định 4833/QĐ-UB về duyệt điều chỉnh cục bộ quy họach chi tiết xây dựng (tỷ lệ 1/500) khu tái định cư (30,224 ha) phường Bình Khánh, quận 2 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 22/2017/QĐ-UBND Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về một số vấn đề liên quan đến việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương 발효 중 124/2006/QĐ-UBND Quyết định số 124/2006/QĐ-UBND Về việc qui định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống 만료됨 35/2009/QĐ-UBND Quyết định số 35/2009/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh Hậu Giang 만료됨 60/2010/QĐ-UBND Quyết định số 60/2010/QĐ-UBND Về việc phê duyệt giá thuê rừng phòng hộ để đầu tư xây dựng dự án Khu nghỉ dưỡng chăm sóc người cao tuổi quốc tế 만료됨 77/2008/QĐ-UBND Quyết định số 77/2008/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc mẫu của cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 발효 중 109/2005/QĐ-UB Quyết định số 109/2005/QĐ-UB V/v: Ban hành quy định về đơn giá lập, thẩm định và quản lý quy hoạch chi tiết các khu, điểm tái định cư Dư án thuỷ điện Sơn La 발효 중 46/2007/QĐ-UBND Quyết định số 46/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Mang Yang 발효 중 279/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 279/2004/QĐ-UB VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN NÂNG CẤP ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ CẦN THƠ 만료됨 254/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 254/2004/QĐ-UB "V/V BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, BẢO TỒN, PHÁT HUY CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA VÀ DANH LAM, THẮNG CẢNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ" 만료됨 136/2007/QĐ-UBND Quyết định số 136/2007/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu số 1 Đô thị trung tâm vùng miền núi phía Tây tỉnh Thanh Hoá 발효 중 44/2005/QĐ-UB Quyết định số 44 /2005/QĐ-UB Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa - Thông tin 만료됨 280/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 280/2004/QĐ-UB V/V QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG, CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ CHUYÊN TRÁCH, CÔNG CHỨC Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN; SỐ LƯỢNG, MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ CÁN BỘ Ở ẤP, KHU VỰC 만료됨 67/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 67/2004/QĐ-UB /V THÀNH LẬP TRUNG TÂM XÚC TIẾN ĐẦU TƯ TRỰC THUỘC SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ THÀNH PHỐ CẦN THƠ 만료됨 25/2002/CT-UB Chỉ thị số 25/2002/CT-UB Về việc sử dụng điện tiết kiệm và chống thất thoát điện năng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 270/2004/QĐ-UB Quyết định số 270/2004/QĐ-UB Về việc phê duyệt Đề án xây dựng Khu Đào tạo, phát triển phần mềm và chuyển giao các ứng dụng Công nghệ thông tin tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2003 - 2010 만료됨 137/2005/QĐ-UB Quyết định số 137/2005/QĐ-UB Phê duyệt quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp Gia Hiệp - huyện Di Linh tỉnh Lâm Đồng 발효 중 253/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 253/2004/QĐ-UB V/V THÀNH LẬP THANH TRA SỞ VĂN HÓA - THÔNG TIN 만료됨 11/2007/QĐ-UBND Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND Về việc Ủy quyền, phân cấp quyết định đầu tư, thẩm định dự án đầu tư, lựa chọn nhà thầu các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý 만료됨 34/2002/QĐ-UB Quyết định số 34/2002/QĐ-UB V/v Giao chỉ tiêu kế hoạch bổ sung các công trình vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước năm 2002 발효 중 81/2005/QĐ-UB Quyết định số 81/2005/QĐ-UB Phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa" của Sở Khoa học vầ Công nghệ thành phố Đà Nẵng 만료됨 173/2004/QĐ-UB Quyết định số 173/2004/QĐ-UB 만료됨 142/2005/QĐ-UBND Quyết định số 142/2005/QĐ-UBND V/v thành lập Bệnh viện đa khoa huyện Phước Long trên cơ sở tách ra từ Trung tâm y tế huyện Phước Long 만료됨 69/2007/QĐ-UBND Quyết định số 69/2007/QĐ-UBND Về việc chia tách thôn thuộc xã Lơ Ku, huyện Kbang, tỉnh Gia LaI 발효 중 80/2009/QĐ-UBND Quyết định số 80/2009/QĐ-UBND Về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán thu chi ngân sách nhà nước năm 2010 만료됨 189/2006/QĐ-UBND Quyết định 189/2006/QĐ-UBND về việc kiện toàn Tổ công tác Tiếp nhận, xử lý các vướng mắc, kiến nghị: của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp về thủ tục hành chính do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 65/2006/QĐ-UBND Quyết định số 65/2006/QĐ-UBND Về việc xử lý văn bản quy phạm pháp luật 발효 중 263/2004/QĐ-UB Quyết định số 263/2004/QĐ-UB Về điều chỉnh dự toán thu ngân sách Nhà nước năm 2004 đơn vị quận Ô Môn 만료됨 266/2004/QĐ-UB Quyết định số 266/2004/QĐ-UB Về điều chỉnh dự toán thu ngân sách Nhà nước năm 2004 đơn vị huyện Thốt Nốt 만료됨 265/2004/QĐ-UB Quyết định số 265/2004/QĐ-UB Về điều chỉnh dự toán thu ngân sách Nhà nước năm 2004 đơn vị huyện Cờ Đỏ 만료됨 51/2007/QĐ-UBND Quyết định số 51/2007/QĐ-UBND Về việc bổ sung nhiệm vụ cho Công ty phát triển hạ tầng Khu công nghiệp tỉnh. 만료됨 31/2005/QĐ-UB Quyết định số 31/2005/QĐ-UB V/v thành lập phòng Kiểm tra văn bản qui phạm pháp luật và Thanh tra Sở thuộc Sở Tư pháp 만료됨 50/2006/QĐ-UBND Quyết định số 50/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ công chức, viên chức lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.