Quyết định số 95/2004/QĐ-BTC quy định mức thu phí phê duyệt kế hoạch an ninh tàu biển, đánh giá và cấp giấy chứng nhận an ninh tàu biển cho các công ty tàu biển tham gia vận tải tuyến quốc tế. Mức phí được áp dụng khác nhau tùy thuộc vào loại tàu và nội dung cần phê duyệt hoặc đánh giá.
Scope of application
Các công ty tàu biển có tàu tham gia vận tải tuyến quốc tế
Key points
- Công ty tàu biển phải nộp phí phê duyệt kế hoạch an ninh tàu biển, đánh giá và cấp giấy chứng nhận an ninh tàu biển theo mức thu quy định tại Điều 1.
- Mức phí được áp dụng khác nhau cho các loại tàu: nhóm I (tổng dung tích từ 500 GT trở lên) và nhóm II (tàu chở khách, hóa chất, dầu, khí hóa lỏng, giàn khoan di động).
- Phí đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
- Cục Đăng kiểm Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thu phí theo quy định tại Điều 3.
- Số tiền thu phí được quản lý và sử dụng như doanh thu hoạt động đăng kiểm, theo quy định của pháp luật về tài chính hiện hành.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Tăng cường an ninh tàu biển, bảo vệ an toàn sinh mạng con người trên biển.
- Tác động tiêu cực: Chi phí tăng thêm cho các công ty tàu biển, có thể ảnh hưởng đến chi phí vận tải và giá thành sản phẩm cuối cùng.
❓ Frequently asked questions
Công ty tàu biển cần nộp bao nhiêu tiền khi phê duyệt kế hoạch an ninh tàu biển?
Công ty tàu biển thuộc nhóm loại I phải nộp 5.000.000 đồng/lần, nhóm II phải nộp 5.000.000 đồng/lần.
Mức phí đánh giá lần đầu để cấp giấy chứng nhận an ninh tàu biển là bao nhiêu?
Mức phí đánh giá lần đầu để cấp giấy chứng nhận an ninh tàu biển cho nhóm loại I là 10.000.000 đồng/lần, nhóm II là 12.000.000 đồng/lần.
Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm gì trong việc thu phí?
Cục Đăng kiểm Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thu phí phê duyệt kế hoạch an ninh tàu biển và đánh giá, cấp giấy chứng nhận hệ thống an ninh tàu biển theo quy định tại Điều 3.
Số tiền thu phí được sử dụng như thế nào?
Số tiền thu phí được quản lý và sử dụng như doanh thu hoạt động đăng kiểm, theo quy định của pháp luật về tài chính hiện hành (Điều 4).
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo (Điều 5).
Full text
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 95/2004/QĐ-BTC |
Hà Nội, ngày 07 tháng 12 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định tạm thời việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí phê duyệt kế hoạch an ninh tàu biển, đánh giá và cấp giấy chứng nhận an ninh tàu biển theo Bộ luật Quốc tế về an ninh tàu biển và cảng biển
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ quy định của sửa đổi, bổ sung năm 2002 của Công ước Quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển ban hành kèm theo Bộ luật Quốc tế về an ninh tàu biển và cảng biển;
Căn cứ Nghị quyết số 5 về thúc đẩy hợp tác và hỗ trợ kỹ thuật ngày 12/12/2002 của Hội nghị quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001 và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Sau khi có ý kiến của Bộ Giao thông Vận tải (tại công văn số 3643/GTVT-TC ngày 19/7/2004);
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành mức thu phí phê duyệt kế hoạch an ninh tàu biển, đánh giá và cấp giấy chứng nhận an ninh tàu biển theo Bộ luật Quốc tế về an ninh tàu biển và cảng biển, như sau:
1. Mức thu:
|
TT |
NỘI DUNG THU |
MỨC THU (đồng/lần/tàu) |
|
|
Nhóm tàu loại I |
Nhóm tàu loại II |
||
|
1 |
Phê duyệt kế hoạch an ninh tàu biển |
5.000.000 |
5.000.000 |
|
2 |
Phê duyệt lại kế hoạch an ninh tàu biển khi có bổ sung, sửa đổi lớn |
2.000.000 |
2.000.000 |
|
3 |
Đánh giá lần đầu để cấp giấy chứng nhận an ninh tàu biển |
10.000.000 |
12.000.000 |
|
4 |
Đánh giá trung gian để xác nhận vào giấy chứng nhận an ninh tàu biển |
10.000.000 |
12.000.000 |
|
5 |
Đánh giá cấp mới giấy chứng nhận an ninh tàu biển sau 5 năm |
10.000.000 |
12.000.000 |
|
6 |
Đánh giá sơ bộ để cấp giấy chứng nhận tạm thời an ninh tàu biển |
9.000.000 |
10.500.000 |
|
7 |
Đánh giá bất thường để duy trì giấy chứng nhận an ninh tàu biển |
9.000.000 |
10.500.000 |
Trong đó:
- Tàu thuộc nhóm loại I: gồm các tàu biển chở hàng có tổng dung tích từ 500 GT trở lên.
- Tàu thuộc nhóm loại II: gồm tàu biển chở khách, tàu chở hoá chất, tàu chở dầu, tàu chở khí hoá lỏng, giàn khoan di động ngoài khơi.
2. Mức thu phí phê duyệt kế hoạch an ninh tàu biển và đánh giá, cấp giấy chứng nhận hệ thống an ninh tàu biển quy định tại khoản 1 Điều này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Điều 2. Các công ty tàu biển có tàu biển tham gia vận tải tuyến quốc tế khi đề nghị phê duyệt kế hoạch an ninh tàu biển, đánh giá và cấp giấy chứng nhận an ninh tàu biển theo các quy định của Bộ luật quốc tế về an ninh tàu biển và cảng biển, Quyết định số 170/2004/QĐ-BGTVT ngày 16/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc áp dụng sửa đổi, bổ sung năm 2002 của Công ước Quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển (SOLAS 74) ban hành kèm theo Bộ luật Quốc tế về an ninh tàu biển và cảng biển phải nộp phí phê duyệt kế hoạch an ninh tàu biển, đánh giá và cấp giấy chứng nhận hệ thống an ninh tàu biển theo mức thu quy định tại Điều 1 của Quyết định này.
Điều 3. Cục Đăng kiểm Việt Nam, đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ phê duyệt kế hoạch an ninh tàu biển và đánh giá, cấp giấy chứng nhận an ninh tàu biển, có trách nhiệm tổ chức thu phí phê duyệt kế hoạch an ninh tàu biển và đánh giá, cấp giấy chứng nhận hệ thống an ninh tàu biển theo quy định tại Quyết định này.
Điều 4. Số tiền thu phí phê duyệt kế hoạch an ninh tàu biển và đánh giá, cấp giấy chứng nhận hệ thống an ninh tàu biển là doanh thu hoạt động đăng kiểm, Cục Đăng kiểm Việt Nam được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về tài chính hiện hành đối với hoạt động đăng kiểm.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 6. Các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp phí, cơ quan thu phí phê duyệt kế hoạch an ninh tàu biển, đánh giá và cấp giấy chứng nhận an ninh tàu biển và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG (Đã ký) Trương Chí Trung |
Download
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: