Thông tư số 95/2011/TT-BTC sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng sắt thép phế liệu, phế thải thuộc nhóm 7204. Mức thuế suất mới áp dụng từ ngày 18 tháng 8 năm 2011.
Scope of application
Doanh nghiệp xuất khẩu sắt thép phế liệu, phế thải thuộc nhóm 7204.
Key points
- Doanh nghiệp → phải nộp thuế xuất khẩu với mức thuế suất 15% cho loại sắt thép phế liệu, phế thải bằng thép không gỉ (mô tả hàng hóa số TT 51);
- Doanh nghiệp → phải nộp thuế xuất khẩu với mức thuế suất 22% cho loại sắt thép phế liệu, phế thải khác (mô tả hàng hóa số TT 51);
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Doanh nghiệp xuất khẩu mặt hàng sắt thép phế liệu, phế thải sẽ phải nộp thuế cao hơn so với mức cũ, giúp tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
- Tác động tiêu cực: Chi phí xuất khẩu của doanh nghiệp tăng lên, có thể ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
❓ Frequently asked questions
Thuế suất mới là bao nhiêu?
Mức thuế suất mới áp dụng cho loại sắt thép phế liệu, phế thải bằng thép không gỉ là 15%, còn loại khác là 22%.
Khi nào Thông tư này có hiệu lực?
Thông tư số 95/2011/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 8 năm 2011.
Mô tả hàng hóa nào chịu thuế suất 15%?
Loại sắt thép phế liệu, phế thải bằng thép không gỉ (mô tả hàng hóa số TT 51) chịu thuế suất 15%.
Mô tả hàng hóa nào chịu thuế suất 22%?
Loại sắt thép phế liệu, phế thải khác (mô tả hàng hóa số TT 51) chịu thuế suất 22%.
Có cần phải nộp thuế xuất khẩu cho tất cả các loại sắt thép phế liệu, phế thải?
Không, chỉ có hai loại sắt thép phế liệu, phế thải cụ thể mới chịu thuế suất: bằng thép không gỉ (15%) và loại khác (22%).
Full text
THÔNG TƯ
Sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu mặt hàng sắt thép phế liệu, phế thải thuộc nhóm 7204 trong Biểu thuế xuất khẩu
_______________________________________
Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 14/6/2005;
Căn cứ Nghị quyết số 710/2008/NQ-UBTVQH12 ngày 22/11/2008 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng;
Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Bộ Tài chính sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu mặt hàng sắt thép phế liệu, phế thải thuộc nhóm 7204 trong Biểu thuế xuất khẩu như sau:
Điều 1. Mức thuế suất thuế xuất khẩu.
Sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu mặt hàng sắt thép phế liệu, phế thải thuộc nhóm 7204 qui định tại Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Thông tư số 184/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính quy định mức thuế suất của Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế như sau:
|
Số TT |
Mô tả hàng hoá |
Thuộc các nhóm, phân nhóm |
Thuế suất (%) |
|||
|
51 |
Sắt thép phế liệu, phế thải (trừ phoi tiện, phoi bào, bụi xẻ, mùn mạt giũa, bột nghiền, bột đẽo của thép, đã hoặc chưa được ép thành khối hay đóng thành kiện, bánh, bó). |
|
|
|
|
|
|
|
- Bằng thép không gỉ |
7204 |
21 |
00 |
00 |
15% |
|
|
- Loại khác |
7204 |
|
|
|
22% |
Điều 2. Hiệu lực thi hành.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 8 năm 2011./.
THỨ TRƯỞNG
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: