Nghị định số 96/2002/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan

문서 번호96/2002/NĐ-CP
문서 유형시행령
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Phan Văn Khải — Thủ tướng
업데이트21. 06. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행19. 11. 2002
발효04. 12. 2002
발효일
상태발효 중
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 96/2002/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2002

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Tổng cục Hải quan 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Hải quan ngày 29 tháng 6 năm 2001;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí, chức năng.

Tổng cục Hải quan là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành về hải quan; thực thi pháp luật hải quan trong phạm vi cả nước.

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn.

Tổng cục Hải quan thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Hải quan, các quy định khác của pháp luật có liên quan và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

1. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật về ngành hải quan; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành hải quan và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;

2. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của ngành hải quan:

a) Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;

b) Phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới trong phạm vi địa bàn hoạt động hải quan;

Thực hiện các biện pháp phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới ngoài phạm vi địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Chính phủ;

c) Tổ chức thực hiện pháp luật về thuế và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

d) Tổ chức thực hiện kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

đ) Kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các chủ trương, biện pháp quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

3. Thực hiện hợp tác quốc tế về hải quan theo quy định của pháp luật;

4. Tổ chức nghiên cứu khoa học và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong ngành hải quan;

5. Tổ chức công tác thông tin, tuyên truyền pháp luật về hải quan;

6. Tổ chức chỉ đạo và thực hiện thống kê nhà nước về hải quan;

7. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, chỉ đạo, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục; tổ chức công tác đào tạo, bồi dưỡng,xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và quản lý các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng cục theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

8. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật;

9. Quản lý tài chính và tài sản của ngành hải quan theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Điều 3. Hệ thống tổ chức của Tổng cục Hải quan.

Tổng cục Hải quan được tổ chức theo nguyên tắc tập trung thống nhất thành hệ thống từ Trung ương đến địa phương.

1. Cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan gồm:

a) Bộ máy giúp việc Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.

1. Vụ Giám sát quản lý về hải quan;

2. Vụ Kiểm tra thu thuế xuất nhập khẩu;

3. Vụ Pháp chế;

4. Vụ Hợp tác quốc tế;

5. Vụ Kế hoạch - Tài chính;

6. Vụ Tổ chức cán bộ;

7. Thanh tra;

8. Văn phòng;

9. Cục Điều tra chống buôn lậu;

10. Cục Kiểm tra sau thông quan;

11. Cục Công nghệ thông tin và thống kê hải quan.

b) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng cục Hải quan:

1. Viện Nghiên cứu hải quan;

2. Trung tâm Phân tích, phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miền Bắc;

3. Trung tâm Phân tích, phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miền Trung;

4. Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miền Nam;

5. Trường Cao đẳng Hải quan;

6. Báo Hải quan.

c) Các Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là các Cục Hải quan địa phương) trực thuộc Tổng cục Hải quan.

d) Các Chi cục Hải quan cửa khẩu, Đội Kiểm soát Hải quan và đơn vị tương đương trực thuộc Cục Hải quan địa phương.

2. Việc quy định nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ công chức của các đơn vị nêu tại điểm a, b, c, d Điều này thực hiện theo quy định của Bộ trưởngBộ Tài chính.

3. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc thành lập mới, tổ chức lại, giải thể các Cục Hải quan địa phương và các đơn vị thuộc bộ máy giúp việc Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.

4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định việc sắp xếp lại các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng cục cho phù hợp với yêu cầu cải cách hành chính, đặc thù của hoạt động hải quan và quy định của pháp luật

5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các Chi cục Hải quan cửa khẩu, Đội Kiểm soát Hải quan và đơn vị tương đương.

6. Tổng cục Hải quan có con dấu có hình quốc huy.

7. Công chức công tác trong ngành hải quan được hưởng phụ cấp thâm niên theo quy định của Luật Hải quan. Mức phụ cấp thâm niên được quy định như sau: đủ 5 năm công tác trong ngành hải quan được hưởng mức phụ cấp bằng 5% mức tiền lương được hưởng theo ngạch, bậc; từ năm thứ 6 trở đi cứ thêm 1 năm công tác (tròn 12 tháng) thì được tính thêm 1%.

Điều 4. Lãnh đạo Tổng cục Hải quan.

Tổng cục Hải quan có Tổng cục trưởng và một số Phó Tổng cục trưởng. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính về toàn bộ hoạt động của Tổng cục Hải quan.

Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính bổ nhiệm theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan. Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về nhiệm vụ được phân công.

Điều 5. Hiệu lực thi hành.

Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ Nghị định số 16/CP ngày 07 tháng 3 năm 1994 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Tổng cục Hải quan.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành.

Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Đã ký)
Phan Văn Khải
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 27
29/2001/QH10 Luật Hải quan số 29/2001/QH10 만료됨 32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 만료됨 30/2003/QĐ-BTC Quyết định số 30/2003/QĐ-BTC Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các vụ, văn phòng và thanh tra thuộc Tổng cục Hải quan 만료됨 140/2003/QĐ-BTC Quyết định số 140/2003/QĐ-BTC giao Tổng cục Hải quan quyết định miễn, giảm, hoàn thuế, chênh lệch giá đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu 발효 중 33/2003/QĐ-BTC Quyết định số 33/2003/QĐ-BTC Về việc thành lập các đội kiểm soát chống buôn lậu và hải đội kiểm soát hải quan thuộc cục điều tra chống buôn lậu trực thuộc Tổng cục Hải quan 만료됨 32/2003/QĐ-BTC Quyết định số 32/2003/QĐ-BTC Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Trung tâm phân tích, phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu miền Bắc, miền Trung, miền Nam trực thuộc Tổng cục Hải quan 만료됨 2424/QĐ-TCHQ Quyết định số 2424/QĐ-TCHQ Về việc ban hành quy trình miễn thuế, xét miễn thuế, xét giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu áp dụng tại Chi cục Hải quan, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 발효 중 1127/QĐ-TCHQ Nghị quyết số 1127/QĐ-TCHQ Về việc ban hành các biểu mẫu nghiệp vụ giám sát, quản lý về hải quan 만료됨 1952/QĐ-TCHQ Quyết định số 1952/QĐ-TCHQ Cấp thẻ ưu tiên thủ tục Hải quan cho doanh nghiệp 발효 중 17/2003/QĐ-BTC Quyết định số 17/2003/QĐ-BTC Qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức củacục điều tra chống buôn lậu trực thuộc Tổng cục Hải quan 만료됨 159/2003/QĐ-TTg Quyết định số 159/2003/QĐ-TTg Về việc thực hiện thí điểm khoán biên chế và kinh phí hoạt động năm 2003 của Tổng cục Hải quan 만료됨 40/2003/TT-BTC Thông tư số 40/2003/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên Hải quan 발효 중 124/2003/QĐ-BTC Quyết định số 124/2003/QĐ-BTC Về việc ban hành Quy chế Thống kê nhà nước về Hải quan 만료됨 158/2004/QĐ-TTg Quyết định số 158/2004/QĐ-TTg Về việc tiếp tục thực hiện thí điểm khoán biên chế và kinh phí hoạt động trong năm 2004 của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính 만료됨 109/2005/QĐ-TTg Quyết định số 109/2005/QĐ-TTg Về việc thực hiện thí điểm khoán biên chế và kinh phí hoạt động của Tổng cục Hải quan giai đoạn 2005 - 2007 만료됨 02/2006/QĐ-BTC Quyết định số 02/2006/QĐ-BTC Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 15/2003/QĐ-BTC ngày 10/02/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Tổng cục Hải quan. 발효 중 15/2003/QĐ-BTC Quyết định số 15/2003/QĐ-BTC Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Tổng cục Hải quan 만료됨 03/2006/QĐ-BTC Quyết định số 03/2006/QĐ-BTC Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 17/2003/QĐ-BTC ngày 10/2/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Điều tra chống buôn lậu trực thuộc Tổng cục Hải quan 만료됨 33/2006/QĐ-BTC Quyết định số 33/2006/QĐ-BTC quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan 만료됨 34/2006/QĐ-BTC Quyết định số 34/2006/QĐ-BTC Về việc thành lập Chi cục Kiểm tra sau thông quan trực thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố 발효 중 72/2006/QĐ-BTC Quyết định số 72/2006/QĐ-BTC Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Điều tra chống buôn lậu thuộc Tổng cục Hải quan 만료됨 42/2007/QĐ-BTC Quyết định số 42/2007/QĐ-BTC Về việc phân công nhỉệm vụ thực thi bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, chống hàng giả trong lĩnh vực Hải quan 만료됨 16/2007/QĐ-BTC Quyết định số 16/2007/QĐ-BTC Về việc thành lập Đội Kiểm soát phòng, chống ma tuý trực thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố 발효 중 54/2007/QĐ-BTC Quyết định số 54/2007/QĐ-BTC Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 30/2003/QĐ-BTC ngày 17/3/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Vụ, Văn phòng và Thanh tra thuộc Tổng cục Hải quan 발효 중 55/2007/QĐ-BTC Quyết định số 55/2007/QĐ-BTC Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 72/2006/QĐ-BTC ngày 13/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Điều tra chống buôn lậu thuộc Tổng cục Hải quan 만료됨 56/2007/QĐ-BTC Quyết định số 56/2007/QĐ-BTC Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 33/2006/QĐ-BTC ngày 06/6/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan 만료됨 57/2007/QĐ-BTC Quyết định số 57/2007/QĐ-BTC Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 15/2003/QĐ-BTC ngày 10/02/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Tổng cục Hải quan 발효 중
96/2002/NĐ-CP
Nghị định số 96/2002/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 31
40/2003/TT-BTC Thông tư số 40/2003/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên Hải quan 발효 중 42/2007/QĐ-BTC Quyết định số 42/2007/QĐ-BTC Về việc phân công nhỉệm vụ thực thi bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, chống hàng giả trong lĩnh vực Hải quan 만료됨 72/2006/QĐ-BTC Quyết định số 72/2006/QĐ-BTC Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Điều tra chống buôn lậu thuộc Tổng cục Hải quan 만료됨 17/2003/QĐ-BTC Quyết định số 17/2003/QĐ-BTC Qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức củacục điều tra chống buôn lậu trực thuộc Tổng cục Hải quan 만료됨 02/2006/QĐ-BTC Quyết định số 02/2006/QĐ-BTC Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 15/2003/QĐ-BTC ngày 10/02/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Tổng cục Hải quan. 발효 중 15/2003/QĐ-BTC Quyết định số 15/2003/QĐ-BTC Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Tổng cục Hải quan 만료됨 03/2006/QĐ-BTC Quyết định số 03/2006/QĐ-BTC Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 17/2003/QĐ-BTC ngày 10/2/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Điều tra chống buôn lậu trực thuộc Tổng cục Hải quan 만료됨 57/2007/QĐ-BTC Quyết định số 57/2007/QĐ-BTC Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 15/2003/QĐ-BTC ngày 10/02/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Tổng cục Hải quan 발효 중 2424/QĐ-TCHQ Quyết định số 2424/QĐ-TCHQ Về việc ban hành quy trình miễn thuế, xét miễn thuế, xét giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu áp dụng tại Chi cục Hải quan, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 발효 중 1127/QĐ-TCHQ Nghị quyết số 1127/QĐ-TCHQ Về việc ban hành các biểu mẫu nghiệp vụ giám sát, quản lý về hải quan 만료됨 56/2007/QĐ-BTC Quyết định số 56/2007/QĐ-BTC Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 33/2006/QĐ-BTC ngày 06/6/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan 만료됨 1952/QĐ-TCHQ Quyết định số 1952/QĐ-TCHQ Cấp thẻ ưu tiên thủ tục Hải quan cho doanh nghiệp 발효 중 30/2003/QĐ-BTC Quyết định số 30/2003/QĐ-BTC Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các vụ, văn phòng và thanh tra thuộc Tổng cục Hải quan 만료됨 33/2003/QĐ-BTC Quyết định số 33/2003/QĐ-BTC Về việc thành lập các đội kiểm soát chống buôn lậu và hải đội kiểm soát hải quan thuộc cục điều tra chống buôn lậu trực thuộc Tổng cục Hải quan 만료됨 32/2003/QĐ-BTC Quyết định số 32/2003/QĐ-BTC Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Trung tâm phân tích, phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu miền Bắc, miền Trung, miền Nam trực thuộc Tổng cục Hải quan 만료됨 33/2006/QĐ-BTC Quyết định số 33/2006/QĐ-BTC quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan 만료됨 55/2007/QĐ-BTC Quyết định số 55/2007/QĐ-BTC Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 72/2006/QĐ-BTC ngày 13/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Điều tra chống buôn lậu thuộc Tổng cục Hải quan 만료됨 54/2007/QĐ-BTC Quyết định số 54/2007/QĐ-BTC Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 30/2003/QĐ-BTC ngày 17/3/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Vụ, Văn phòng và Thanh tra thuộc Tổng cục Hải quan 발효 중 34/2006/QĐ-BTC Quyết định số 34/2006/QĐ-BTC Về việc thành lập Chi cục Kiểm tra sau thông quan trực thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố 발효 중 140/2003/QĐ-BTC Quyết định số 140/2003/QĐ-BTC giao Tổng cục Hải quan quyết định miễn, giảm, hoàn thuế, chênh lệch giá đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu 발효 중 16/2007/QĐ-BTC Quyết định số 16/2007/QĐ-BTC Về việc thành lập Đội Kiểm soát phòng, chống ma tuý trực thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố 발효 중 124/2003/QĐ-BTC Quyết định số 124/2003/QĐ-BTC Về việc ban hành Quy chế Thống kê nhà nước về Hải quan 만료됨 32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 만료됨 29/2001/QH10 Luật Hải quan số 29/2001/QH10 만료됨
지침 제공 11
30/2003/QĐ-BTC Quyết định số 30/2003/QĐ-BTC Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các vụ, văn phòng và thanh tra thuộc Tổng cục Hải quan 만료됨 2424/QĐ-TCHQ Quyết định số 2424/QĐ-TCHQ Về việc ban hành quy trình miễn thuế, xét miễn thuế, xét giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu áp dụng tại Chi cục Hải quan, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 발효 중 33/2003/QĐ-BTC Quyết định số 33/2003/QĐ-BTC Về việc thành lập các đội kiểm soát chống buôn lậu và hải đội kiểm soát hải quan thuộc cục điều tra chống buôn lậu trực thuộc Tổng cục Hải quan 만료됨 40/2003/TT-BTC Thông tư số 40/2003/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên Hải quan 발효 중 1952/QĐ-TCHQ Quyết định số 1952/QĐ-TCHQ Cấp thẻ ưu tiên thủ tục Hải quan cho doanh nghiệp 발효 중 32/2003/QĐ-BTC Quyết định số 32/2003/QĐ-BTC Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Trung tâm phân tích, phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu miền Bắc, miền Trung, miền Nam trực thuộc Tổng cục Hải quan 만료됨 02/2006/QĐ-BTC Quyết định số 02/2006/QĐ-BTC Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 15/2003/QĐ-BTC ngày 10/02/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Tổng cục Hải quan. 발효 중 03/2006/QĐ-BTC Quyết định số 03/2006/QĐ-BTC Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 17/2003/QĐ-BTC ngày 10/2/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Điều tra chống buôn lậu trực thuộc Tổng cục Hải quan 만료됨 140/2003/QĐ-BTC Quyết định số 140/2003/QĐ-BTC giao Tổng cục Hải quan quyết định miễn, giảm, hoàn thuế, chênh lệch giá đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu 발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.