Thông tư số 96/2008/TT-BTC Hướng dẫn việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các Trung tâm học tập cộng đồng

Thông tư số 96/2008/TT-BTC hướng dẫn việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các Trung tâm học tập cộng đồng, áp dụng từ năm 2009. Thông tư quy định mức hỗ trợ ban đầu và hoạt động thường xuyên, nguồn kinh phí, thủ tục lập dự toán, cấp phát và quyết toán.

文号96/2008/TT-BTC
文件类型通知
发布机关Bộ Tài Chính
签署人Phạm Sỹ Danh — Thứ trưởng
更新28/06/2026
行业Chưa Phân Loại
领域Quản Lý Ngân Sách
发布日期27/10/2008
生效日期24/11/2008
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Thông tư số 96/2008/TT-BTC hướng dẫn việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các Trung tâm học tập cộng đồng, áp dụng từ năm 2009. Thông tư quy định mức hỗ trợ ban đầu và hoạt động thường xuyên, nguồn kinh phí, thủ tục lập dự toán, cấp phát và quyết toán.

适用范围

Các Trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn

要点

  • Trung tâm được hỗ trợ kinh phí ban đầu tối thiểu 30 triệu đồng để mua sắm trang thiết bị.
  • Trung tâm thuộc các xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi được hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên từ 20-25 triệu đồng/năm.
  • Kinh phí hỗ trợ được cân đối trong ngân sách địa phương từ nguồn kinh phí sự nghiệp giáo dục đào tạo.
  • Trung tâm lập dự toán kinh phí theo hướng dẫn và gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp, trình phê duyệt mức ngân sách Nhà nước hỗ trợ.
  • Cơ quan Kho bạc Nhà nước kiểm soát chi kinh phí, cơ quan Tài chính phối hợp với cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành kiểm tra việc sử dụng kinh phí.

🌐 本文件的社会影响

  • Tích cực: Hỗ trợ tài chính giúp Trung tâm hoạt động hiệu quả hơn, nâng cao chất lượng giáo dục cộng đồng.
  • Tiêu cực: Chi phí quản lý và sử dụng kinh phí có thể gây gánh nặng cho địa phương.

❓ 常见问题

Trung tâm học tập cộng đồng được hỗ trợ bao nhiêu tiền?

Trung tâm mới thành lập được hỗ trợ tối thiểu 30 triệu đồng để mua sắm trang thiết bị. Trung tâm thuộc các xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi được hỗ trợ từ 20-25 triệu đồng/năm.

Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước được sử dụng như thế nào?

Kinh phí được sử dụng để mua sắm trang thiết bị ban đầu và hoạt động thường xuyên, bao gồm chi trả phụ cấp kiêm nhiệm cho cán bộ quản lý Trung tâm.

Trung tâm phải lập dự toán kinh phí như thế nào?

Trung tâm lập dự toán theo hướng dẫn tại Thông tư số 59/2003/TT-BTC và gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp, trình phê duyệt mức ngân sách Nhà nước hỗ trợ.

Cơ quan nào kiểm soát chi kinh phí?

Cơ quan Kho bạc Nhà nước các cấp thực hiện kiểm soát chi kinh phí ngân sách hỗ trợ theo quy định hiện hành.

Trung tâm có thể tham gia vào các chương trình dự án nào?

Trung tâm được tham gia thực hiện các chương trình dự án phổ cập giáo dục, tuyên truyền pháp luật, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư… và các chương trình khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

全文

BỘ TÀI CHÍNH
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

Số: 96/2008/TT-BTC

Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2008

THÔNG TƯ

Hướng dẫn việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách 

nhà nước cho các Trung tâm học tập cộng đồng

_________________________________

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước;

Căn cứ Chỉ thị số 02/2008/CT-TTg ngày 08/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh phong trào khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập và kết luận của Thủ tướng Chính phủ về mô hình tổ chức, quản lý và cơ chế tổ chức của các Trung tâm học tập cộng đồng;

Bộ Tài chính hướng dẫn việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các Trung tâm học tập cộng đồng như sau:

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1. Thông tư này áp dụng đối với các Trung tâm học tập cộng đồng (sau đây gọi là Trung tâm) tại xã, phường, thị trấn, theo quy định tại Khoản 1 Điều 46 Luật Giáo dục và theo Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT ngày 24/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm tại xã, phường, thị trấn.

2. Kinh phí hoạt động của các Trung tâm được đảm bảo từ nguồn đóng góp của các cá nhân, cộng đồng, tài trợ của các tổ chức kinh tế - xã hội trong và ngoài nước, các đơn vị sản xuất kinh doanh, các đoàn thể và nguồn kinh phí được giao khi tham gia các chương trình dự án tại địa phương.

3. Nhà nước có chính sách hỗ trợ kinh phí đối với các Trung tâm khi mới thành lập và trong quá trình hoạt động; ưu tiên hỗ trợ kinh phí đối với các Trung tâm thành lập ở các xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định tại quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển.

 Việc quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện theo các chế độ quản lý tài chính hiện hành và các quy định cụ thể tại Thông tư này.

II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1. Nội dung và mức hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước:

- Hỗ trợ kinh phí mua sắm trang thiết bị ban đầu: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 1 lần cho các Trung tâm mới thành lập để mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác quản lý, trang thiết bị, đồ dùng, sách giáo khoa tài liệu phục vụ công tác giảng dạy và học tập. Mức hỗ trợ kinh phí ban đầu tối thiểu là 30 triệu đồng đối với một Trung tâm mới thành lập.

- Hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên:

+ Hỗ trợ kinh phí chi trả phụ cấp kiêm nhiệm cho cán bộ tham gia vào công tác quản lý Trung tâm; Mức trả phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ tham gia vào công tác quản lý Trung tâm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định tuỳ thuộc và điều kiện kinh tế xã hội, khả năng ngân sách của địa phương.

+ Đối với Trung tâm học tập cộng đồng thuộc các xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định tại Quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển: được ngân sách hỗ trợ kinh phí mua sắm bổ sung tài liệu, sách giáo khoa, đồ dùng phục vụ công tác giảng dạy, học tập. Mức hỗ trợ cụ thể như sau:

+ Mức hỗ trợ kinh phí đối với các Trung tâm thuộc các xã khu vực I, tối thiểu 20 triệu đồng/năm/Trung tâm.

+ Mức hỗ trợ kinh phí đối với các Trung tâm thuộc các xã khu vực II và III, mức hỗ trợ tối thiểu 25 triệu đồng/năm/Trung tâm.

- Ngoài ra các Trung tâm được tham gia thực hiện các chương trình dự án phổ cập giáo dục, tuyên truyền phổ biến kiến thức pháp luật, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư… và các chương trình dự án khác ở địa phương theo quyết định của cấp có thẩm quyền từ nguồn kinh phí ngân sách nhà nước bố trí cho từng dự án theo phương thức đặt hàng, hoặc giao nhiệm vụ.

2. Nguồn kinh phí hỗ trợ:

Nguồn kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ các Trung tâm được cân đối trong ngân sách địa phương từ nguồn kinh phí sự nghiệp giáo dục đào tạo và dạy nghề hàng năm và do địa phương thực hiện theo phân cấp ngân sách phù hợp với quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

3. Lập dự toán, cấp phát và quyết toán kinh phí:

- Hàng năm, căn cứ chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, các Trung tâm lập dự toán kinh phí theo hướng dẫn tại Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hiện hành, gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt mức ngân sách Nhà nước hỗ trợ cho các Trung tâm.

- Các Trung tâm chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được ngân sách nhà nước hỗ trợ đúng chế độ, thực hiện quy chế công khai tài chính theo quy định hiện hành.

- Cơ quan Kho bạc Nhà nước các cấp thực hiện kiểm soát chi kinh phí ngân sách hỗ trợ theo quy định hiện hành.

- Cơ quan Tài chính các cấp có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành cùng cấp, kiểm tra việc sử dụng kinh phí cho ngân sách Nhà nước hỗ trợ, bảo đảm đúng chế độ, đúng mục đích; xét duyệt quyết toán theo quy định hiện hành.

Trong thời gian đầu thực hiện, đối với các Trung tâm được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập nhưng chưa có tài khoản riêng thì nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các Trung tâm được cấp qua tài khoản ngân sách cấp xã.

III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Việc thực hiện hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư này đối với các Trung tâm học tập cộng đồng được thực hiện từ năm 2009.

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các địa phương gửi văn bản về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.

Nơi nhận:
- Thủ tướng và các PTT Chính phủ;
- VP Chủ tịch nước;
- VP Quốc hội; VP Chính phủ;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cơ quan TW của các đoàn thể;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Website của Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Vụ HCSN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)


Phạm Sỹ Danh

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 29
60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 已失效 308/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 308/2013/NQ-HĐND Quy định mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ tham gia công tác quản lý Trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn tỉnh Điện Biên 生效中 19/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN 生效中 131/2009/QĐ-UBND Quyết định số 131/2009/QĐ-UBND Quy định mức hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các Trung tâm học tập cộng đồng 生效中 3607/2010/QĐ-UBND Quyết định số 3607/2010/QĐ-UBND Về việc Quy định mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ quản lý và mức hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các Trung tâm học tập cộng đồng xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 生效中 125/2009/QĐ-UBND Quyết định số 125/2009/QĐ-UBND Về việc quy định mức hỗ trợ kinh phí và mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ quản lý Trung tâm học tập cộng đồng xã, phường, thị trấn trên địa bàn Thành phố Hà Nội 生效中 08/2022/QĐ-UBND Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND Bãi bỏ điểm b, khoản 2, Điều 2 Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND ngày 25/02/2020 của UBND tỉnh Quy định mức hỗ trợ kinh phí đối với Trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 生效中 20/2020/QĐ-UBND Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND Bãi bỏ Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND, ngày 01/4/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long Quy định nội dung và mức chi cho các trung tâm học tập cộng đồng thực hiện Đề án xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012-2020 已失效 06/2020/QĐ-UBND Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND Quy định mức hỗ trợ kinh phí đối với trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 生效中 21/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2018/NQ-HĐND Về việc quy định mức hỗ trợ kinh phí hoạt động Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng cấp xã; Nhà Văn hóa - Khu thể thao ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre 生效中 139/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 139/2018/NQ-HĐND Quy định về tổ chức nhân sự và chế độ hỗ trợ đối với Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng cấp xã; Nhà văn hóa - Khu thể thao ấp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 已失效 74/2016/QĐ-UBND Quyết định số 74/2016/QĐ-UBND Quy định mức phụ cấp kiêm nhiệm cho cán bộ quản lý các trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 58/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 58/2016/NQ-HĐND Về các chính sách hỗ trợ phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016-2020 已失效 11/2013/QĐ-UBND Quyết định số 11/2013/QĐ-UBND Quy định mức chi trả phụ cấp kiêm nhiệm cho cán bộ tham gia quản lý và hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên tại các Trung tâm Học tập cộng đồng của các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 生效中 05/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2013/NQ-HĐND Quy định mức chi trả phụ cấp kiêm nhiệm cho cán bộ tham gia quản lý và hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên tại các Trung tâm Học tập cộng đồng tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 生效中 09/2015/QĐ-UBND Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND Quy định nội dung và mức chi cho các trung tâm học tập cộng đồng thực hiện Đề án xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012-2020 已失效 09/2015/QĐ-UBND Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 125/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của UBND thành phố Hà Nội quy định mức hỗ trợ kinh phí và mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ quản lý Trung tâm học tập cộng đồng xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội 生效中 70/2014/QĐ-UBND Quyết định số 70/2014/QĐ-UBND Về việc quy định hỗ trợ kinh phí từ ngân sách Nhà nước cho các Trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 生效中 31/2010/QĐ-UBND Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND Quy định mức hỗ trợ kinh phí đối với Trung tâm học tập cộng đồng và mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ quản lý Trung tâm học tập cộng đồng xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 生效中 45/2013/QĐ-UBND Quyết định số 45/2013/QĐ-UBND Về mức chi phụ cấp kiêm nhiệm cho cán bộ tham gia quản lý Trung tâm học tập cộng đồng 生效中 67/2010/QĐ-UBND Quyết định số 67/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của trung tâm văn hoá thể thao – học tập cộng đồng xa, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 已失效 14/2013/QĐ-UBND Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND Về việc Quy định phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ tham gia công tác quản lý Trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn tỉnh Điện Biên 已失效 30/2013/QĐ-UBND Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND Quy định mức phụ cấp kiêm nhiệm cho cán bộ quản lý của các Trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 07/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2013/NQ-HĐND Về mức phụ cấp kiêm nhiệm cho cán bộ quản lý của các Trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn 生效中 28/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2020/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số nội dung và mức chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục trên địa bàn tỉnh Lào Cai 生效中 35/2011/QĐ-UBND Quyết định số 35/2011/QĐ-UBND Về việc Quy định phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ quản lý Trung tâm học tập cộng đồng 生效中 03/2010/QĐ-UBND Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND Về việc quy định mức hỗ trợ cho cán bộ tham gia công tác quản lý trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn 已失效 1791A/2011/QĐ-UBND Quyết định số 1791A/2011/QĐ-UBND Về việc quy định mức hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các Trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn tỉnh Phú Yên 已失效 44/2026/NQ-HĐND Nghị quyết Quy định mức chi trả phụ cấp kiêm nhiệm cho cán bộ tham gia quản lý tại các Trung tâm học tập cộng đồng tại các xã, phường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 生效中
96/2008/TT-BTC
Thông tư số 96/2008/TT-BTC Hướng dẫn việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các Trung tâm học tập cộng đồng
生效中
↓ 受本文件影响的文件
相关 22
09/2015/QĐ-UBND Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND Quy định việc quản lý xe mô tô, xe gắn máy sản xuất tại nội địa đưa vào tiêu thụ trong Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo 已失效 139/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 139/2018/NQ-HĐND quy định mức phân bổ kinh phí ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách tỉnh từ nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông giai đoạn 2019-2020 已失效 21/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2018/NQ-HĐND Về chế độ hỗ trợ tiền ăn thêm các ngày Lễ, Tết cho người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định đang quản lý tại các Cơ sở xã hội, bệnh nhân Bệnh viện Nhân Ái và hỗ trợ vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày cho đối tượng bảo trợ xã hội tại các Cơ sở bảo trợ xã hội công lập, bệnh nhân Bệnh viện Nhân Ái, trại viên Khu điều trị phong Bến sắn. 生效中 31/2010/QĐ-UBND Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Long An 已失效 35/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 35/2011/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH XÉT TUYỂN ĐI ĐÀO TẠO THEO ĐỊA CHỈ, HỖ TRỢ ĐÀO TẠO; THU HÚT BÁC SĨ, DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC VỀ CÔNG TÁC TẠI CƠ SỞ Y TẾ TUYẾN HUYỆN VÀ TUYẾN XÃ THUỘC TỈNH 已失效 07/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2013/NQ-HĐND Thông qua đề án công nhận thị trấn Đu, thị trấn Giang Tiên huyện Phú Lượng; thị trấn Hương Sơn, huyện Phú Bình; thị trấn Chợ Chu huyện Định Hóa; thị trấn Chùa Hang, thị trấn Trại Cau huyện Đồng Hỷ; thị trấn Đình Cả huyện Võ Nhai đạt tiêu chuẩn đô thị loại V 生效中 74/2016/QĐ-UBND Quyết định số 74/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Phước 已失效 06/2020/QĐ-UBND Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 22/2007/QĐ-UBND ngày 04/12/2007 Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 生效中 05/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2013/NQ-HĐND Về việc quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Trị ñến năm 2020 已失效 30/2013/QĐ-UBND Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế tổ chức hội nghị trên hệ thống truyền hình trực tuyến tỉnh Hải Dương 生效中 11/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 11/2013/QĐ-UBND VỀ VIỆC BỔ SUNG 02 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀO QUY ĐỊNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA” TẠI SỞ TÀI CHÍNH (BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 67/2011/QĐ-UBND NGÀY 02 THÁNG 12 NĂM 2011 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH) 已失效 70/2014/QĐ-UBND Quyết định số 70/2014/QĐ-UBND Về Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc chung thành phố Hà Nội 已失效 67/2010/QĐ-UBND Quyết định số 67/2010/QĐ-UBND Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách tỉnh với ngân sách huyện, thị xã và thành phố 已失效 08/2022/QĐ-UBND Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè 已失效 20/2020/QĐ-UBND Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND Bổ sung các phụ lục vào Điều 1 Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND ngày 20/02/2019 của UBND tỉnh quy định tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh Đồng Nai quản lý 已失效 28/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2020/NQ-HĐND Về việc kéo dài thời gian thực hiện Nghị quyết số 14/2016/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020 sang năm 2021 已失效 58/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 58/2016/NQ-HĐND Về danh mục các dự án cần thu hồi đất; danh mục dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng thực hiện trong năm 2017 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang 生效中 45/2013/QĐ-UBND Quyết định số 45/2013/QĐ-UBND Quy định đơn giá cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 已失效 14/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 14/2013/QĐ-UBND BAN HÀNH BẢNG GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC CHƯA ĐƯỢC CẢI TẠO, XÂY DỰNG LẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG 已失效 03/2010/QĐ-UBND Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế phối hợp quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh Quảng Trị 已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。