Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng số 96/2025/QH15

Luật này sửa đổi, bổ sung một số điều trong Luật Các tổ chức tín dụng nhằm quy định rõ hơn về cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước và quyền thu giữ tài sản bảo đảm của các tổ chức tín dụng. Điều này giúp tăng cường khả năng xử lý nợ xấu và bảo vệ lợi ích của các tổ chức tín dụng.

Số hiệu96/2025/QH15
Loại văn bảnLuật
Cơ quan ban hànhNgân Hàng Nhà Nước Việt Nam
Người kýTrần Thanh Mẫn — Chủ tịch
Cập nhật12/06/2026
NgànhNgân Hàng
Ngày ban hành27/06/2025
Ngày áp dụng15/10/2025
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Luật này sửa đổi, bổ sung một số điều trong Luật Các tổ chức tín dụng nhằm quy định rõ hơn về cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước và quyền thu giữ tài sản bảo đảm của các tổ chức tín dụng. Điều này giúp tăng cường khả năng xử lý nợ xấu và bảo vệ lợi ích của các tổ chức tín dụng.

Đối tượng áp dụng

Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty quản lý nợ và khai thác tài sản

Các điểm cốt lõi

  • Ngân hàng Nhà nước quyết định cho vay đặc biệt với lãi suất 0%/năm khi có tài sản bảo đảm hoặc không có tài sản bảo đảm (Điều 193).
  • Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thu giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 198a.
  • Bên bảo đảm phải giao tài sản bảo đảm cho tổ chức tín dụng để xử lý theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm (Điều 198a).
  • Tài sản bảo đảm của bên phải thi hành án đang được sử dụng làm tài sản bảo đảm cho khoản nợ xấu bị kê biên, xử lý theo quy định tại Điều 198b.
  • Cơ quan tiến hành tố tụng hoàn trả vật chứng trong vụ án hình sự là tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu nếu hợp đồng bảo đảm có thỏa thuận (Điều 198c).

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tăng cường khả năng xử lý nợ xấu, giúp các tổ chức tín dụng thu hồi vốn nhanh chóng.
  • Giảm thiểu rủi ro tài chính cho ngân hàng và người dân khi có quy định cụ thể về việc thu giữ tài sản bảo đảm.
  • Cải thiện môi trường kinh doanh thông qua việc tạo ra sự ổn định trong hoạt động tín dụng.

❓ Câu hỏi thường gặp

Luật này có hiệu lực từ ngày nào?

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 10 năm 2025.

Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt với lãi suất bao nhiêu?

Lãi suất cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước là 0%/năm khi có tài sản bảo đảm hoặc không có tài sản bảo đảm.

Các tổ chức tín dụng được thu giữ tài sản bảo đảm trong trường hợp nào?

Tổ chức tín dụng được thu giữ tài sản bảo đảm nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 198a của Luật này.

Toàn văn

QUỐC HỘI

--------

Luật số: 96/2025/QH15

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------------------------

LUẬT 

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA

LUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 43/2024/QH15.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 193 như sau:

"1. Ngân hàng Nhà nước quyết định cho vay đặc biệt có tài sản bảo đảm, không có tài sản bảo đảm đối với tổ chức tín dụng trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 192 của Luật này. Tài sản bảo đảm của khoản vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Lãi suất cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước là 0%/năm.".

2. Bổ sung các điều 198a, 198b và 198c vào sau Điều 198 như sau:

"Điều 198a. Quyền thu giữ tài sản bảo đảm

1. Bên bảo đảm, người đang giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu có nghĩa vụ giao tài sản bảo đảm kèm theo giấy tờ, hồ sơ pháp lý của tài sản bảo đảm cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ để xử lý theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm hoặc trong văn bản khác (sau đây gọi là hợp đồng bảo đảm) và quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

Trường hợp bên bảo đảm, người đang giữ tài sản bảo đảm không giao tài sản bảo đảm cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ để xử lý thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ được thu giữ tài sản bảo đảm theo quy định tại Điều này.

2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ có quyền thu giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Khi xảy ra trường hợp xử lý tài sản bảo đảm theo quy định tại Điều 299 của Bộ luật Dân sự;

b) Hợp đồng bảo đảm có thỏa thuận về việc bên bảo đảm đồng ý cho bên nhận bảo đảm có quyền thu giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu khi xảy ra trường hợp xử lý tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ;

c) Biện pháp bảo đảm đã phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba theo quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ;

d) Tài sản bảo đảm không phải là tài sản tranh chấp trong vụ án đã được thụ lý nhưng chưa được giải quyết hoặc đang được giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền; không đang bị Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; không đang bị kê biên hoặc áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật; không thuộc trường hợp bị tạm đình chỉ xử lý theo quy định của pháp luật về phá sản;

đ) Tài sản bảo đảm được thu giữ phải đáp ứng điều kiện theo quy định của Chính phủ;

e) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ đã thực hiện nghĩa vụ công khai thông tin theo quy định tại khoản 3 hoặc khoản 4 Điều này.

3. Chậm nhất 15 ngày trước ngày tiến hành thu giữ tài sản bảo đảm là bất động sản, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ phải thực hiện thủ tục công khai thông tin về thời gian, địa điểm thu giữ tài sản bảo đảm, tài sản bảo đảm được thu giữ, lý do thu giữ. Việc công khai thông tin được thực hiện dưới các hình thức sau đây:

a) Đăng tải thông tin trên trang thông tin điện tử của mình;

b) Gửi văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan Công an cấp xã nơi có tài sản bảo đảm;

c) Niêm yết văn bản thông báo tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bên bảo đảm đăng ký địa chỉ theo hợp đồng bảo đảm và trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có tài sản bảo đảm;

d) Thông báo cho bên bảo đảm, người đang giữ tài sản bảo đảm (nếu có) theo phương thức thông báo đã thỏa thuận tại hợp đồng bảo đảm.

Trường hợp không có thỏa thuận thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ gửi trực tiếp văn bản thông báo cho bên bảo đảm, người đang giữ tài sản bảo đảm (nếu có) hoặc thông qua ủy quyền, dịch vụ bưu chính, phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu hoặc phương thức khác theo các thông tin, địa chỉ do bên bảo đảm, người đang giữ tài sản bảo đảm cung cấp.

Trường hợp bên bảo đảm, người đang giữ tài sản bảo đảm (nếu có) thay đổi địa chỉ mà không thông báo cho bên nhận bảo đảm biết thì địa chỉ của bên bảo đảm, người đang giữ tài sản bảo đảm được xác định theo địa chỉ đã được các bên này cung cấp trước đó theo hợp đồng bảo đảm hoặc theo thông tin được lưu trữ tại cơ quan đăng ký biện pháp bảo đảm.

4. Trước khi tiến hành thu giữ tài sản bảo đảm là động sản, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ phải thực hiện thủ tục công khai thông tin về tài sản bảo đảm được thu giữ, lý do thu giữ. Việc công khai thông tin được thực hiện dưới các hình thức sau đây:

a) Đăng tải thông tin trên trang thông tin điện tử của mình;

b) Gửi văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan Công an cấp xã nơi bên bảo đảm đăng ký địa chỉ theo hợp đồng bảo đảm;

c) Thông báo cho bên bảo đảm, người đang giữ tài sản bảo đảm (nếu có) theo phương thức thông báo đã thoả thuận tại hợp đồng bảo đảm.
Trường hợp không có thỏa thuận thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ gửi trực tiếp văn bản thông báo cho bên bảo đảm, người đang giữ tài sản bảo đảm (nếu có) hoặc thông qua ủy quyền, dịch vụ bưu chính, phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu hoặc phương thức khác theo các thông tin, địa chỉ do bên bảo đảm, người đang giữ tài sản bảo đảm cung cấp.

Trường hợp bên bảo đảm, người đang giữ tài sản bảo đảm (nếu có) thay đổi địa chỉ mà không thông báo cho bên nhận bảo đảm biết thì địa chỉ của bên bảo đảm, người đang giữ tài sản bảo đảm được xác định theo địa chỉ đã được các bên này cung cấp trước đó theo hợp đồng bảo đảm hoặc theo thông tin được lưu trữ tại cơ quan đăng ký biện pháp bảo đảm.

5. Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan Công an cấp xã nơi tiến hành thu giữ tài sản bảo đảm, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện việc bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong quá trình thu giữ tài sản bảo đảm.

Trường hợp bên bảo đảm không hợp tác hoặc không có mặt theo thông báo của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ, đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tiến hành thu giữ tài sản bảo đảm tham gia chứng kiến và ký biên bản thu giữ tài sản bảo đảm.

6. Tổ chức tín dụng chỉ được ủy quyền thu giữ tài sản bảo đảm cho công ty quản lý nợ và khai thác tài sản của tổ chức tín dụng đó; tổ chức mua bán, xử lý nợ chỉ được ủy quyền thu giữ tài sản bảo đảm cho tổ chức tín dụng bán nợ, công ty quản lý nợ và khai thác tài sản của tổ chức tín dụng bán nợ; tổ chức tín dụng được chuyển giao bắt buộc được ủy quyền thu giữ tài sản bảo đảm cho tổ chức tín dụng nhận chuyển giao bắt buộc hoặc công ty quản lý nợ và khai thác tài sản của tổ chức tín dụng nhận chuyển giao bắt buộc. 

Trong quá trình thu giữ tài sản bảo đảm, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ, tổ chức được ủy quyền thu giữ tài sản bảo đảm theo quy định tại khoản này không được áp dụng các biện pháp vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội.

7. Căn cứ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ phải xây dựng và ban hành quy định nội bộ về trình tự, thủ tục thực hiện thu giữ tài sản bảo đảm, bao gồm cả quy định khi thực hiện việc ủy quyền thu giữ tài sản bảo đảm quy định tại khoản 6 Điều này.

Điều 198b. Kê biên tài sản của bên phải thi hành án đang được sử dụng làm tài sản bảo đảm cho khoản nợ xấu 

Tài sản của bên phải thi hành án đang được sử dụng làm tài sản bảo đảm cho khoản nợ xấu tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ bị kê biên, xử lý theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Hợp đồng bảo đảm đã được ký kết và phát sinh hiệu lực sau thời điểm bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật;

2. Thi hành bản án, quyết định về cấp dưỡng, bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ;

3. Có sự đồng ý bằng văn bản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ.

Điều 198c. Hoàn trả tài sản bảo đảm là vật chứng trong vụ án hình sự

1. Sau khi hoàn tất thủ tục xác định chứng cứ và xét thấy không ảnh hưởng đến việc xử lý vụ án và thi hành án hình sự, cơ quan tiến hành tố tụng hoàn trả vật chứng trong vụ án hình sự là tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu theo đề nghị của bên nhận bảo đảm là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ nếu hợp đồng bảo đảm có thỏa thuận về việc bên bảo đảm đồng ý cho bên nhận bảo đảm có quyền thu giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu khi xảy ra trường hợp xử lý tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

2. Việc xử lý tài sản bảo đảm sau khi được hoàn trả theo quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.".

3. Bãi bỏ cụm từ "hoặc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Thủ tướng Chính phủ quyết định việc cho vay đặc biệt theo quy định tại khoản 4 Điều này” tại khoản 3 Điều 169.

4. Bãi bỏ khoản 4 Điều 169, khoản 4 Điều 172, khoản 5 Điều 179, khoản 7 Điều 183 và khoản 4 Điều 193.

5. Bãi bỏ cụm từ ", 5" tại khoản 4 Điều 180.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 10 năm 2025.

2. Chính phủ hướng dẫn thực hiện Luật này.

Điều 3. Quy định chuyển tiếp

1. Khoản vay đặc biệt của tổ chức tín dụng từ Ngân hàng Nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được thực hiện như sau:

a) Các bên tiếp tục thực hiện theo Quyết định cho vay đặc biệt của của Thủ tướng Chính phủ, hợp đồng cho vay đặc biệt đã ký;

b) Ngân hàng Nhà nước xem xét gia hạn thời hạn vay đặc biệt với lãi suất 0%/năm theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

2. Tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu đã bị kê biên, xử lý theo quy định tại Điều 90 của Luật Thi hành án dân sự trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa xử lý xong thì được tiếp tục áp dụng quy định của pháp luật về thi hành án dân sự để thực hiện.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
(Đã ký)
Trần Thanh Mẫn

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 61
56/2025/TT-NHNN Thông tư số 56/2025/TT-NHNN Quy định hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tài chính vi mô Còn hiệu lực 203/2025/QH15 Nghị quyết số 203/2025/QH15 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Còn hiệu lực 61/2025/TT-NHNN Thông tư số 61/2025/TT-NHNN Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại Còn hiệu lực 28/2025/TT-NHNN Thông tư số 28/2025/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân Còn hiệu lực 78/2025/TT-NHNN Thông tư số 78/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại hối đối với các giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính Còn hiệu lực 83/2025/TT-NHNN Thông tư số 83/2025/TT-NHNN Quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Còn hiệu lực 64/2025/TT-NHNN Thông tư số 64/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô Còn hiệu lực 85/2025/TT-NHNN Thông tư số 85/2025/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và hướng dẫn triển khai một số chương trình tín dụng do thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy Còn hiệu lực 69/2025/TT-NHNN Thông tư số 69/2025/TT-NHNN ửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên quan đến cắt giảm điều kiện kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục hành chính Còn hiệu lực 05/2026/NĐ-CP Nghị định số 05/2026/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra ngành Ngân hàng Còn hiệu lực 66/2025/TT-NHNN Thông tư số 66/2025/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2024/TT-NHNN quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng Còn hiệu lực 329/2025/NĐ-CP NGHỊ ĐỊNH SỐ 329/2025/NĐ-CP VỀ CẤP PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG, QUẢN LÝ NGOẠI HỐI, PHÒNG CHỐNG RỬA TIỀN, CHỐNG TÀI TRỢ KHỦNG BỐ, CHỐNG TÀI TRỢ PHỔ BIẾN VŨ KHÍ HỦY DIỆT HÀNG LOẠT TẠI TRUNG TÂM TÀI CHÍNH QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM Còn hiệu lực 65/2025/TT-NHNN Thông tư số 65/2025/TT-NHNN Quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô Còn hiệu lực 62/2025/TT-NHNN Thông tư số 62/2025/TT-NHNN Quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô Chưa hiệu lực 42/2025/TT-NHNN Thông tư số 42/2025/TT-NHNN Quy định về kiểm toán độc lập đối với tổ chức tín dụng là hợp tác xã Còn hiệu lực 60/2025/TT-NHNN Thông tư số 60/2025/TT-NHNN Quy định điều kiện, hồ sơ và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng Còn hiệu lực 30/2025/TT-NHNN Thông tư số 30/2025/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung của thông tư số 15/2024/TT-NHNN quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt Còn hiệu lực 76/2025/TT-NHNN Thông tư số 76/2025/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2019/TT-NHNN quy định về tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng đối với tổ chức tín dụng Còn hiệu lực 73/2025/TT-NHNN Thông tư số 73/2025/TT-NHNN Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã Còn hiệu lực 54/2025/TT-NHNN Thông tư số 54/2025/TT-NHNN Quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô Còn hiệu lực 29/2025/TT-NHNN Thông tư số 29/2025/TT-NHNN Hướng dẫn tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn Còn hiệu lực 40/2025/TT-NHNN Thông tư số 40/2025/TT-NHNN Hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí Còn hiệu lực 53/2025/TT-NHNN Thông tư số 53/2025/TT-NHNN Quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã Còn hiệu lực 63/2025/TT-NHNN Thông tư số 63/2025/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân Còn hiệu lực 35/2025/TT-NHNN THÔNG TƯ SỐ 35/2025/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ CHO VAY ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG Còn hiệu lực 44/2025/TT-NHNN Thông tư số 44/2025/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động đại lý thanh toán Còn hiệu lực 48/2025/TT-NHNN Thông tư số 48/2025/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy Còn hiệu lực 55/2025/TT-NHNN Thông tư số 55/2025/TT-NHNN Quy định cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của Tổ chức tín dụng phi ngân hàng Còn hiệu lực 2/2026/TT-NHNN THÔNG TƯ SỐ 2/2026/TT-NHNN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 35/2025/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ CHO VAY ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG Còn hiệu lực 80/2025/TT-NHNN Thông tư số 80/2025/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2022/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp Còn hiệu lực 47/2025/TT-NHNN Thông tư số 47/2025/TT-NHNN Hướng dẫn thủ tục chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với việc niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài của tổ chức tín dụng cổ phần Còn hiệu lực 33/2025/TT-NHNN Thông tư số 33/2025/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2014/TT-NHNN quy định về phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý Còn hiệu lực 340/2025/NĐ-CP NGHỊ ĐỊNH SỐ 340/2025/NĐ-CP QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TIỀN TỆ VÀ NGÂN HÀNG Còn hiệu lực 67/2025/TT-NHNN Thông tư số 67/2025/TT-NHNN Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Còn hiệu lực 79/2025/TT-NHNN Thông tư số 79/2025/TT-NHNN Hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Còn hiệu lực 304/2025/NĐ-CP Nghị định số 304/2025/NĐ-CP Quy định điều kiện tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu được thu giữ Còn hiệu lực 82/2025/TT-NHNN Thông tư số 82/2025/TT-NHNN Quy định về trạng thái vàng của các tổ chức tín dụng Còn hiệu lực 75/2025/TT-NHNN Thông tư số 75/2025/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính Còn hiệu lực 37/2025/TT-NHNN Thông tư số 37/2025/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2024/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Còn hiệu lực 368/2025/NĐ-CP Nghị định số 368/2025/NĐ-CP Quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động Còn hiệu lực 43/2025/TT-NHNN Thông tư số 43/2025/TT-NHNN sửa đổi một số điều của Thông tư số 08/2022/TT-NHNN quy định về trình tự, thủ tục giám sát ngân hàng Còn hiệu lực 59/2025/TT-NHNN Thông tư số 59/2025/TT-NHNN Quy định về việc cung cấp và sử dụng chữ ký điện tử chuyên dùng, chứng thư ký điện tử chuyên dùng Ngân hàng Nhà nước Còn hiệu lực 06/2026/NĐ-CP NGHỊ ĐỊNH SỐ 06/2026/NĐ-CP QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI Còn hiệu lực 71/2025/TT-NHNN Thông tư số 71/2025/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2021/TT-NHNN quy định về việc các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội Còn hiệu lực 49/2025/TT-NHNN Thông tư số 49/2025/TT-NHNN Quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi của tổ chức tín dụng phi ngân hàng Còn hiệu lực 50/2025/TT-NHNN Thông tư số 50/2025/TT-NHNN Quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận một số nội dung thay đổi của NHTM, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài Còn hiệu lực 45/2025/TT-NHNN Thông tư số 45/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2025/TT-NHNN quy định về hoạt động thẻ ngân hàng Còn hiệu lực 81/2025/TT-NHNN Thông tư số 81 /2025/TT- NHNN Quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng Còn hiệu lực 74/2025/TT-NHNN Thông tư số 74 /2025/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2018/TT-NHNN hướng dẫn thực hiện các biện pháp điều hành công cụ chính sách tiền tệ để hỗ trợ các tổ chức tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn Còn hiệu lực 31/2025/TT-NHNN Thông tư số 31 /2025/TT-NHNN Quy định về hoạt động của công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản Còn hiệu lực 120/2025/QĐ-UBND Quyết định số 120/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 01/2025/QĐ UBND ngày 02/01/2025 của UBND tỉnh Còn hiệu lực 26/2026/TT-NHNN Thông tư số 26/2026/TT-NHNN Quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam Chưa hiệu lực 25/2026/TT-NHNN Thông tư số 25/2026/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2019/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Còn hiệu lực 27/2026/TT-NHNN Thông tư số 27/2026/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 51/2024/TT-NHNN quy định về kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Chưa hiệu lực 24/2026/TT-NHNN Thông tư số 24/2026/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2024/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô và Thông tư số 36/2024/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tín dụng là hợp tác xã Chưa hiệu lực 06/2026/TT-NHNN Thông tư số 06/2026/TT-NHNN Quy định về giám định tư pháp trong lĩnh vực tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối Còn hiệu lực 29/2026/TT-NHNN Thông tư số 29/2026/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng Chưa hiệu lực 28/2026/TT-NHNN Thông tư số 28/2026/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2019/TT-NHNN quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chưa hiệu lực 31/2026/TT-NHNN Thông tư số 31/2026/TT-NHNN Quy định về hoạt động cho thuê tài chính của công ty tài chính tổng hợp, công ty cho thuê tài chính Chưa hiệu lực 32/2026/TT-NHNN Thông tư số 32/2026/TT-NHNN Quy định về hoạt động cho vay để đầu tư ra nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng Chưa hiệu lực 35/2026/TT-NHNN Thông tư số 35/2026/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về nghiệp vụ thư tín dụng, bảo lãnh ngân hàng và hướng dẫn triển khai một số chương trình tín dụng do thay đổi tên gọi các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Còn hiệu lực
96/2025/QH15
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng số 96/2025/QH15
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 3
120/2025/QĐ-UBND Quyết định số 120/2025/QĐ-UBND Quy định giá thóc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2026 trên địa bàn tỉnh nghệ an Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.