Quyết định số 9794/QĐ-UB Về việc phê duyệt quy hoạch mạng lưới dạy nghề tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu giai đoạn 2002 - 2010

Quyết định số 9794/QĐ-UB phê duyệt quy hoạch mạng lưới dạy nghề tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu giai đoạn 2002 - 2010, nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn lao động kỹ thuật cho chiến lược phát triển kinh tế-xã hội. Quyết định nêu rõ mục tiêu và kế hoạch đào tạo công nhân kỹ thuật, quy mô đào tạo, xây dựng hệ thống cơ sở dạy nghề, giải pháp thực hiện và phân bổ kinh phí.

Số hiệu9794/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhHồ Chí Minh
Người kýNguyễn Văn Nhân — Phó Chủ tịch
Cập nhật30/07/2026
NgànhGiáo Dục Và Đào Tạo
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành10/12/2002
Ngày áp dụng10/12/2002
Ngày hết hiệu lực31/12/2010
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 9794/QĐ-UB phê duyệt quy hoạch mạng lưới dạy nghề tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu giai đoạn 2002 - 2010, nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn lao động kỹ thuật cho chiến lược phát triển kinh tế-xã hội. Quyết định nêu rõ mục tiêu và kế hoạch đào tạo công nhân kỹ thuật, quy mô đào tạo, xây dựng hệ thống cơ sở dạy nghề, giải pháp thực hiện và phân bổ kinh phí.

Đối tượng áp dụng

Sở Lao động-Thương binh Xã hội, các Sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

Các điểm cốt lõi

  • là các cơ sở dạy nghề và người lao động → được đào tạo công nhân kỹ thuật mới và lại theo kế hoạch cụ thể (2001-2005 và 2006-2010).
  • là các cơ sở dạy nghề → phải xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề.
  • là người lao động → được đào tạo công nhân kỹ thuật ngắn hạn và dài hạn theo nhu cầu thị trường (2005: 16.040; 2010: 22.370).
  • là ngân sách nhà nước và tư nhân → phải phân bổ kinh phí cho việc xây dựng, trang bị thiết bị dạy nghề và đào tạo.
  • là các cơ sở đào tạo nghề → được khuyến khích xã hội hóa công tác dạy nghề.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động có nhu cầu học nghề, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động.
  • Giảm tỷ lệ thất nghiệp và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
  • Phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu thông qua việc đào tạo công nhân kỹ thuật.
  • Tăng chi phí đầu tư cho giáo dục nghề nghiệp, ảnh hưởng đến ngân sách địa phương.
  • Khuyến khích xã hội hóa công tác dạy nghề, đa dạng hóa nguồn lực.

❓ Câu hỏi thường gặp

Nhu cầu lao động kỹ thuật năm 2005 và 2010 là bao nhiêu?

Năm 2005, nhu cầu lao động kỹ thuật khoảng 94.380 người (chiếm 22,1% số lao động đang làm việc), trong khi năm 2010 dự báo khoảng 167.580 người (chiếm 32,5%).

Mục tiêu đào tạo công nhân kỹ thuật giai đoạn 2001-2005 và 2006-2010 là gì?

Giai đoạn 2001-2005, mục tiêu đào tạo 55.740 công nhân kỹ thuật (trong đó 46.800 người mới và 8.940 người lại). Giai đoạn 2006-2010, mục tiêu là 99.160 công nhân kỹ thuật (trong đó 72.210 người mới và 26.950 người lại).

Quy mô đào tạo công nhân kỹ thuật năm 2005 và 2010 là bao nhiêu?

Năm 2005, quy mô đào tạo đạt 16.040 người (trong đó 3.350 dài hạn và 12.510 ngắn hạn), trong khi năm 2010 dự kiến đạt 22.370 người (6.040 dài hạn và 16.330 ngắn hạn).

Kinh phí đầu tư cho việc xây dựng, trang bị thiết bị dạy nghề giai đoạn 2001-2010 là bao nhiêu?

Tổng kinh phí đầu tư từ năm 2001 đến 2010 khoảng 190.076 tỷ đồng (trong đó giai đoạn 2001-2005: 107,150 tỷ đồng và 2006-2010: 82,926 tỷ đồng).

Nguồn kinh phí đầu tư cho việc xây dựng mạng lưới dạy nghề từ năm 2001 đến 2010 là gì?

Giai đoạn 2001-2005, nguồn vốn chủ yếu từ ngân sách trung ương và địa phương (94.36%), trong khi giai đoạn 2006-2010, nguồn vốn từ ngân sách chiếm 72.57% và các nguồn khác chiếm 27.43%.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

Về việc phê duyệt quy hoạch mạng lưới dạy nghề

tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu giai đoạn 2002 - 2010

___________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

-Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/06/1994;

-Căn cứ Chỉ thị số 32/1998/CT-TTg ngày 23/03/1998 của Thủ tướng Chính phủ về công tác Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tê' - xã hội thời kỳ đến năm 2010;

-Căn cứ Quyết định của Thủ tướng chính phủ số 48/2002/QĐ-TTg ngày 11/04/2002 về việc phê duyệt “Quy hoạch mạng lưới trường dạy nghề giai đoạn 2002-2010” ;

-Căn cứ Nghi định số  02/2001/NĐ-CP ngày 09-01-2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Bộ Luật Lao động và Luật Giáo dục về dạy nghề.

-Xét Tờ trình số 1322 /TT-LĐTBXH.DN ngày 30 /08/2002 của sở Lao động-thương binh xã hội về việc trình duyệt quy hoạch mạng lưới dạy nghề của tỉnh giai đoạn 2002 -2010.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1 : Nay phê duyệt quy hoạch mạng lưới dạy nghề tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu đến năm 2010 với những nội dung chủ yếu sau :

1-MUC TIÊU PHÁT TRIỂN CHỦ YỂU:

A. Mục tiêu tổng quát:

- Xây dựng mạng lưới dạy nghề đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn lao động kỹ thuật phục vụ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2002 - 2010.

- Tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động có nhu cầu học nghề đều có cơ hội được dào tạo nghề.

B. Các mục tiêu cụ thể:

1. Đào tạo công nhân kỹ thuật

Năm 2005 : nhu cầu lao động kỹ thuật qua dự báo khoảng 94.380 người chiếm tỷ lệ 22,1% số lao động đang làm việc.

Mục tiêu giai đoạn 2001 - 2005 : Đào tạo 55.740 công nhân kỹ thuật

- Đào tạo mới 46.800 công nhân kỹ thuật.

- Đào tạo lại 8.940 công nhân kỹ thuật

Năm 2010 ; nhu cầu lao động kỹ thuật qua dự báo khoảng 167.580 ngưỡi chiếm tỷ lệ 32,5% số lao động đang làm việc.

Mục tiêu giai đoạn 2006 - 2010 : Đào tạo 99.160 công nhân kỹ thuật

- Đào tạo mới 72.21 công nhân kỹ thuật.

- Đào tạo lại 26.950 công nhân kỹ thuật.

2. Quy mô đào tạo

Năm 2005 : đạt quy mô đào tạo 16.040 công nhân kỹ thuật.

- Dài hạn : 3.350

- Ngắn hạn: 12.510

Trong đó:

- Đào tạo mới: 13.000

- Đào tạo lại: 3.040

Năm 2010: đạt quy mô đào tạo : 22.370 công nhân kỹ thuật.

- Dài hạn : 6.040

- Ngắn hạn : 16.330

Trong đó :

- Đào tạo mới: 15.700

- Đào tạo lại: 6.670

3. Định hướng về hệ thống các cơ sở dạy nghề giai đoạn 2002 - 2010

Từ nay đến năm 2010 phấn đấu xây dựng ba hệ thông dạy nghề:

a. Hệ thống trường, trung tâm dạy nghề-DVVL thuộc Sở Lao động -TBXH làm nhiệm vụ chủ lực trong đào tạo nghề dài hạn, ngắn hạn.

- Giai đoạn 2001 - 2005 : Xây dựng mới 1 trường dạy nghề Tân Thành và 5 trung tâm dạy nghề-ĐVVL tại Huyện Châu Đức, Long Đất, Xuyên Mộc, Tx.Bà Rịa, Tp. Vũng Tàu. Chuyển Trung tâm DVVL Tỉnh BR-VT thành công ty xuất khẩu lao động. Nâng cấp Trường dạy nghề Tỉnh,Trường CNKT Giao thông Vận tải.

Giai đoạn 2006 - 2010 : Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề, tạo điều kiện cho TT DN-DVVL Huyện Châu Đức, Xuyên Mộc đủ năng lực dạy nghề dài hạn. Xây dựng mới trung tâm DN-DVVL Huyện Tân thành.

b. Hệ thống trường trực thuộc trung ương (Tổng công ty Dầu khí, Tổng cục Du lịch):

- Giai đoạn 2001 - 2010: Thực hiện đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị theo kế hoạch, dự án của cơ quan chủ quản. Ngoài chỉ tiêu đã đào tạo cho tỉnh hàng năm, tỉnh giao thêm chỉ tiêu đào tạo về ngành nghề, số lượng học viên, kinh phí, trường thực hiện việc đào tạo theo chỉ tiêu được giao.

c. Hệ thống các trường, trung tâm, cơ sở, lớp dạy nghề thuộc ban ngành, đoàn thể, cộng đồng chủ yếu đào tạo ngắn hạn, bồi dưỡng kiến thức nâng cao tay nghề cho người lao động.

- Giai đoạn 2001 - 2005: Khuyến khích đầu tư xây-dựng-mới, nâng cấp trang thiết bị dạy nghề Trang tâm Dịch vụ Việc làm Liên đoần lao động, Thanh niên, Hội Phụ nữ, cấp phép cho các cơ sở dạy nghề tư nhân, thực hiện xã hội hóa, đa dạng hóa công tác dạy nghề, Các Trung tâm có điều kiện và năng lực thực hiện liên kết dạy nghề với các trường dạy nghề Tỉnh đào tạo một số nghề dài hạn phục vụ yêu cầu thị trường lao động trên địa bàn.

- Giai đoạn 2006 - 2010 -. Tiếp tục đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề của các cơ sở hiện có năm 2005, khuyến khích đẩy mạnh xã hội hóa công tác dạy nghề, nhất là dạy nghề tại các doanh nghiệp, các cơ sở dịch vụ, các nghề ở nông thôn.

Bảng tống hợp dự trù kinh phí phát triển mạng lưới dạy nghề đến năm 2010

ĐVT: Tỷ đồng

Chỉ tiêu

2001

2002

2003

2004

2005

2001-

2005

2006-

2010

1. Đầu tư xây dựng

12,025

18,825

26,800

31,000

18,500

107,150

51,100

2. Đẩu tư trang thiết bị

4,727

14,155

16,300

12,100

14,093

61,375

67,400

3. Kinh phí đào tạo

1,505

2,018

3,431

4,211

4,380

21,551

57,865

Đào tạo học viên

1,505

1,720

3,010

3,440

3,870

13,55

33,11

Đào tạo giáo viên

 

0,298

0,421

0,771

0,5.10

2,000

2,054

Tổng cộng

19,762

37,017

49,961

51,522

41,353

190,076

176,365

Cơ cấu nguồn kinh phí:

Giai đoan 2001- 2005;

- Vốn từ ngân sách trung ương và địa phương: 159,025 tỷ, chiếm 94,36% tổng vốn đầu tư. Bên cạnh đó vốn tư nhân chiếm 5,64% tương đương 9,5 tỷ đồng.

Giai đoan 2006- 2010:

- Vốn từ ngân sách trung ương và địa phương : khoảng 86 tỷ chiếm 72,57% tổng vồn đầu tư.

- Vốn từ các nguồn khác (nguồn vốn từ tư nhân, liên doanh, tổ chức từ thiện trong và ngoài nước, các nhà đầu tư, doanh nghiệp ...trên địa bàn tỉnh): 25 tỷ, chiếm 27,43% tổng vốn đầu tư.

Cơ cấu nguồnvốn đầu tư được đề nghị như sau:

ĐVT: Tỷ đồng

Nguồn

2001-2005

2006-2010

Vốn

%

Vốn

%

l.Nguồn vốn nhà nươc (TW, ĐP)

159,025

93,36%

86,00

72,57%

2.Các nguồn vốn khác

9,500

05,64%

25,000

27,43%

Tống cộng

168,525

100,00%

118,500

100,00%

C. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HỊỆN

1. Giải pháp có ý nghĩa chiến lược là không ngừng nâng cao nhận thức của :

- Các cấp, các ngành: xác định đào tạo nhân lực là đầu tư cho phát triển là đầu tư có tính chiến lược, yếu tố quyết định cho bước phát triển đột phá và bền vững của tỉnh nhà để có sự tập trung lãnh đạo, chỉ đạo tăng ngân sách đầu tư cho đào tạo nghề, đầu tư đúng mức, đúng hướng.

- Xã hội: phải tuyên truyền rộng rãi thường xuyên liên tục trên các thông tin đại chúng tạo một sự chuyển biến trong tư duy mỗi con người chúng ta, vì cho đến nay còn nhiều người muốn con em mình sau khi tốt nghiệp phổ thông cơ sở tiếp tục học lên phổ thông trung học, hoặc tốt nghiệp phổ thông trung học chỉ đi thi vào các trường Đại học - Cao đẳng, không thích vào các trường dạy nghề hay trung học chuyên nghiệp.

2. Hoàn thiện hệ thông cơ chế chính sách đào tạo nghề, khuyến khích học nghề.

3. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác đào tạo nghề:

4. Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, nâng cao nâng lực và chất lượng các cơ sở đào tạo nghề.

4.1. Nâng cao cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề :

4.2. Xây dựng và hoàn thiện chương trình, giáo trình đào tạo nghề :

4.3. Thiết lập và tăng cường mối quan hệ chặt chẽ giữa các cơ sở đào tạo nghề với doanh nghiệp, giữa đào tạo nghề với các cấp học, bậc học khác:

4.4. Kiểm định chất lượng:

Giải pháp đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy nghề

5.1. Đào tạo mới:

- Tăng cường quản lý Nhà nước ở địa phương về đào tạo nghề, nhất là quản lý chất lượng đào tạo nghề (Chương trình, quy chế học tập, thi cử, văn bằng, chuẩn nghề, tiêu chuẩn giáo viên, giáo trình ...)

7. Giải pháp gắn văn hóa với đào tạo nghề

- Sở Lao động -TBXH cần phồi hợp với Sở Giáo dục-đào tạo, các phương tiện thông tin đại chúng thông tin nhu cầu tuyển dụng lao động (ngành nghề, số lượng và trình độ), tuyên truyền, vận động hướng nghiệp học sinh tốt nghiệp các cấp vào học nghề.

8. Giải pháp xây dựng kế hoạch đào tạo nghề cho lĩnh vực riêng biệt;

8.1. Thực hiện chương trình đào tạo nghề gắn với giai quyết việc làm.

8.2. Đào tạo nghề cho bộ đội xuất ngũ ;

8.3. Đào tạo nghề cho các đối tượng xã hội;

8.4. Thực hiện chương trình đào tạo nghề cho xuất khẩu lao động;

9. Giải pháp hình thành Trung tâm thông tin về thị trường lao động tại Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

Điều 2 : Các Sở, ban, ngành và UBND các huyên, thị xâ có trách nhiệm phối hợp tổ chức thực hiện các mục tiêu, chương trình và các dự án đề ra, kiểm tra theo dõi thực hiện quy hoạch một cách chặt chẽ, bảo đảm sự thống nhất giữa quy hoạch mạng lưới dạy nghề với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hôi của tỉnh, quy hoạch vùng và cả nước.

(Kèm theo báo cáo mạng lưới dạy nghề tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2002 - 2010).

Điều 3 : Chánh văn phòng HĐNĐ và UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã,thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 3
02/2001/NĐ-CP Nghị định số 02/2001/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Bộ Luật Lao động và Luật Giáo dục về dạy nghề Hết hiệu lực
9794/QĐ-UB
Quyết định số 9794/QĐ-UB Về việc phê duyệt quy hoạch mạng lưới dạy nghề tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu giai đoạn 2002 - 2010
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.