Chỉ thị số 32/1998/CT-TTg Về công tác quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ đến 2010

Chỉ thị số 32/1998/CT-TTg về việc nâng cao chất lượng công tác quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ đến năm 2010. Văn bản này yêu cầu các Bộ, ngành Trung ương và địa phương xây dựng, rà soát và điều chỉnh quy hoạch theo hướng thống nhất và phù hợp với chiến lược phát triển dài hạn.

Số hiệu32/1998/CT-TTg
Loại văn bảnChỉ thị
Cơ quan ban hànhTài Khoản Trung Ương
Người kýPhan Văn Khải — Thủ tướng
Cập nhật21/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành23/09/1998
Ngày áp dụng23/09/1998
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Chỉ thị số 32/1998/CT-TTg về việc nâng cao chất lượng công tác quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ đến năm 2010. Văn bản này yêu cầu các Bộ, ngành Trung ương và địa phương xây dựng, rà soát và điều chỉnh quy hoạch theo hướng thống nhất và phù hợp với chiến lược phát triển dài hạn.

Đối tượng áp dụng

Các Bộ, ngành Trung ương; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Các điểm cốt lõi

  • Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì việc xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội (Điều 3).
  • Các Bộ, ngành Trung ương và địa phương phải xây dựng dự án quy hoạch phát triển dài hạn đến năm 2010 (Điều 4).
  • Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch phát triển các ngành, vùng kinh tế lớn, trọng điểm; định hướng quy hoạch của tỉnh do Thủ tướng phê duyệt nguyên tắc và Chủ tịch Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân thông qua (Điều 5).
  • Các Bộ, ngành Trung ương cần rà soát, điều chỉnh quy hoạch các vùng kinh tế lớn, trọng điểm cho phù hợp với tình hình mới (Điều 6).
  • Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các ngành TW và địa phương xây dựng kế hoạch hàng năm và 5 năm phù hợp với quy hoạch tổng thể (Điều 7)

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tăng cường hiệu quả trong việc lập quy hoạch, giúp cho việc phát triển kinh tế - xã hội được thực hiện một cách có hệ thống và đồng bộ.
  • Giúp các địa phương xác định rõ tiềm năng, mục tiêu và giải pháp phát triển phù hợp với chiến lược chung của quốc gia.
  • Có thể tạo ra gánh nặng về thời gian và nguồn lực cho các cơ quan trong việc thực hiện quy hoạch theo yêu cầu mới.

❓ Câu hỏi thường gặp

Chỉ thị số 32/1998/CT-TTg yêu cầu các Bộ, ngành Trung ương phải làm gì?

Các Bộ, ngành Trung ương phải xây dựng dự án quy hoạch phát triển dài hạn đến năm 2010 và rà soát, điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp với tình hình mới.

Quyền phê duyệt quy hoạch thuộc về ai?

Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch phát triển các ngành, vùng kinh tế lớn, trọng điểm; định hướng quy hoạch của tỉnh do Thủ tướng phê duyệt nguyên tắc và Chủ tịch Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân thông qua.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm gì?

Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì việc xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, hướng dẫn nghiệp vụ trong việc tổ chức nghiên cứu, đôn đốc, kiểm tra thực hiện quy hoạch.

Các Bộ, ngành Trung ương cần làm gì khi rà soát và điều chỉnh quy hoạch?

Khi rà soát và điều chỉnh quy hoạch phát triển các vùng kinh tế lớn, trọng điểm, các Bộ, ngành Trung ương phải đảm bảo sự chỉ đạo thống nhất theo một số điểm chủ yếu như làm rõ tiềm năng, mục tiêu, phương hướng phát triển và giải pháp thực hiện.

Công tác quy hoạch có ảnh hưởng gì đến kế hoạch hàng năm?

Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các ngành TW và địa phương xây dựng kế hoạch hàng năm và 5 năm phù hợp với quy hoạch của cả nước.

Toàn văn

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 32/1998/CT-TTG

Hà Nội, ngày 23 tháng 09 năm 1998 

CHỈ THỊ

Về công tác quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ đến 2010

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội là một khâu quan trọng trong toàn bộ quy trình kế hoạch hoá nền kinh tế quốc dân. Quy hoạch phải gắn với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và làm căn cứ cho việc xây dựng kế hoạch 5 năm.

Trong mấy năm vừa qua, căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2000 và tầm nhìn đến năm 2020, các ngành, các tỉnh, thành phố đã chủ động xây dựng quy hoạch ngành, quy hoạch vùng và quy hoạch các địa phương. Đến nay đã có 34 dự án quy hoạch ngành, 56 dự án quy hoạch tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và 12 dự án quy hoạch vùng kinh tế lớn, vùng kinh tế trọng điểm và kinh tế biển. Các dự án quy hoạch đã có nhiều đóng góp cho Đại hội Đảng và sự chỉ đạo của các cấp, các ngành, cho việc xây dựng kế hoạch phát triển trên phạm vi cả nước. Song, các dự án quy hoạch còn bộc lộ nhiều thiếu sót, đặc biệt là việc xử l?ý liên ngành, liên vùng và luận chứng các phương án, các diều kiện thực hiện quy hoạch chưa được chỉ rõ; quy hoạch về tổ chức lãnh thổ ở nhiều nơi còn tình trạng chồng chéo, không ăn khớp, thậm chí có trường hợp gây lãng phí lớn cho nền kinh tế. Điều đó đòi hỏi phải nhanh chóng nâng cao chất lượng công tác quy hoạch.

Để khắc phục những tồn tại nêu trên nhằm thống nhất nhận thức, quan điểm chỉ đạo và nhiệm vụ đối với công tác nghiên cứu quy hoạch gắn với việc xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và kế hoạch 5 năm, Thủ tướng Chính phủ chỉ thị các Bộ, ngành TW, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc TW thực hiện một số việc sau đây:

1. Thực hiện quy trình công tác kế hoạch hoá bắt đầu từ chiến lược đến quy hoạch, rồi cụ thể hoá bằng các kế hoạch 5 năm và hàng năm. Quy hoạch phát triển phải căn cứ vào chiến lược, cụ thể hoá chiến lược, còn kế hoạch phải căn cứ vào quy hoạch và cụ thể hoá nội dung cũng như bước đi của quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Trong lĩnh vực đầu tư phát triển, những dự án đầu tư lớn và các dự án hợp tác đầu tư với nước ngoài chỉ được xem xét khi phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt. Trường hợp đặc biệt phải được sự đồng ý của Thủ tướng Chính phủ. Công tác quy hoạch phải được nghiên cứu thường xuyên, các quy hoạch phải được cập nhật, hiệu chỉnh cho phù hợp với tình hình và điều kiện thực tế.

2. Quy hoạch ngành và quy hoạch tỉnh, thành phố trực thuộc TW phải căn cứ vào chiến lược và định hướng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng. Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội phải được làm trước, tất cả các quy hoạch chi tiết như quy hoạch xây dựng hay quy hoạch mặt bằng, quy hoạch vùng chuyên canh cây trồng, vật nuôi, quy hoạch khu công nghiệp… phải căn cứ vào quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội.

3. Giao cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành TW, các tỉnh và thành phố trực thuộc TW đưa công tác quy hoạch vào nề nếp và tích cực triển khai xây dựng quy hoạch, rà soát và điều chỉnh quy hoạch phát triển ngành và địa phương trên phạm vi cả nước. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước, hướng dẫn nghiệp vụ trong việc tổ chức nghiên cứu, đôn đốc, kiểm tra thực hiện quy hoạch.

4. Yêu cầu tất cả các Bộ, ngành TW, các tỉnh và thành phố trực thuộc TW phải xây dựng dự án quy hoạch phát triển dài hạn, trước mắt là xây dựng và hoàn chỉnh quy hoạch phát triển đến năm 2010.

Đối với những ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc TW chưa xây dựng quy hoạch phát triển đến năm 2010, cần nhanh chóng triển khai nghiên cứu và hoàn thành vào năm 1999.

Đối với những ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc TW hoàn thành xây dựng quy hoạch và đã được phê duyệt, cần triển khai ngay việc rà soát, điều chỉnh cho phù hợp với tình hình và yêu cầu mới.

Các Bộ, ngành TW, các tỉnh và thành phố trực thuộc TW khi xây dựng mới hoặc điều chỉnh cho phù hợp với tình hình và yêu cầu mới.

Các Bộ, ngành TW, các tỉnh và thành phố trực thuộc TW khi xây dựng mới hoặc điều chỉnh quy hoạch phát triển đều phải đảm bảo sự chỉ đạo thống nhất theo một số điểm chủ yếu dưới đây:

- Quy hoạch phải làm rõ tiềm năng, điều kiện, quan điểm, mục tiêu, phương hướng phát triển và các giải pháp thực hiện. Cần làm tốt công tác tổng kết công cuộc đổi mới về phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện chiến lược 10 năm (1991-2000) và kế hoạch 5 năm (1996-2000) để làm cơ sở cho việc xây dựng quy hoạch thời kỳ tới (theo sự hướng dẫn của Tiểu ban chỉ đạo xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Chính phủ, văn bản số 44/BCS ngày 3/6/1998 của Ban Cán sự Đảng Chính phủ).

- Quy hoạch phát triển thời kỳ 2001-2010 lấy năm 2000 làm điểm xuất phát và tính toán cho các mốc năm 2005 và 2010. Vấn đề xây dựng kết cấu hạ tầng và bố trí sử dụng lãnh thổ phải nhìn xa tới năm 2020 hoặc dài hơn nữa.

- Đối với nội dung của quy hoạch phát triển yêu cầu các ngành, các địa phương tập trung tổng kết thời kỳ 1991-2000, 1996-2000 (năm 2000 phải ước thực hiện) và tính một số phương án quy hoạch phát triển đến năm 2010, trong đó tính toán cụ thể cho 5 năm đầu (2001-2005). Quy hoạch phát triển phải coi trọng yếu tố thị trường, tác động của khu vực và quốc tế, phát huy tối đa nguồn nội lực và khai thác hiệu quả nguồn lực từ bên ngoài. Các ngành, các tỉnh và thành phố trực thuộc TW cần tính toán đầy đủ nguồn nội lực để chủ động vươn lên, không trông chờ nhiều vào TW và nguồn vốn bên ngoài; chủ động trong mọi tình huống để phát triển có hiệu quả và bền vững theo chiến lược chung.

5. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch phát triển các ngành, các vùng kinh tế lớn, các vùng kinh tế trọng điểm. Đối với quy hoạch của các tỉnh, thành phố trực thuộc TW trọng điểm, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt những định hướng mang tính nguyên tắc, làm cơ sở cho Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trình quy hoạch đầy đủ để Hội đồng nhân dân thảo luận và thông qua. Để giúp Thủ tướng Chính phủ có căn cứ phê duyệt, Hội đồng thẩm định nhà nước về các dự án đầu tư tổ chức việc thẩm định, đặc biệt chú trọng các vấn đề có tính liên ngành, liên vùng và làm đầy đủ thủ tục trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định.

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội các tỉnh khắc phục phải được Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét và các Bộ, ngành TW, các tỉnh, thành phố trong cùng một vùng kinh tế lớn tham gia ý kiến để bảo đảm sự thống nhất về định hướng phát triển với quy hoạch vùng kinh tế lớn và quy hoạch ngành; trên cơ sở đó, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân thảo luận và thông qua.

Nội dung phê duyệt đối với các dự án quy hoạch là: định hướng phát triển kinh tế - xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và xây dựng kết cấu hạ tầng, các chương trình và dự án đầu tư quan trọng, các giải pháp thực hiện quy hoạch.

6. Các Bộ, ngành TW chủ trì nghiên cứu, xây dựng dự án quy hoạch tổng thể phát triển các vùng kinh tế lớn, các vùng phát triển kinh tế trọng điểm phải nhanh chóng rà soát, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp với tình hình mới và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

7. Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các ngành TW và các địa phương xây dựng kế hoạch hàng năm và 5 năm phù hợp với quy hoạch của cả nước, làm cho công tác quy hoạch có tác dụng thiết thực, đạt hiệu quả.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Bộ Tài chính có kế hoạch bố trí vốn hàng năm cho công tác quy hoạch./.

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Đã ký)
Phan Văn Khải

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

32/1998/CT-TTg
Chỉ thị số 32/1998/CT-TTg Về công tác quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ đến 2010
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 17
103/2000/NQ-HĐ Nghị quyết số 103/2000/NQ-HĐ V/v : Thông qua Dự án quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội tỉnh Bình Phước đến năm 2010 Còn hiệu lực 15/2006/QĐ-UBND Quyết định số 15/2006/QĐ-UBND Hủy bỏ các văn bản quy định về xử lý vi phạm hành chính trái pháp luật Còn hiệu lực 544/2002/QĐ-UB Quyết định số 544/2002/QĐ-UB Duyệt quy hoạch phát triển ngành Văn hoá-Thông tin Hà Tây đến năm 2010 Còn hiệu lực 91/2001/QĐ-UB Quyết định số 91/2001/QĐ-UB Về việc Phê duyệt quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội huyện Bình Long đến năm 2010 Còn hiệu lực 25/2000/QĐ-UB Quyết định số 25/2000/QĐ-UB Về việc quy định cước vận chuyển, phí lưu thông và giá bán thuốc chữa bệnh Hết hiệu lực 63/2000/QĐ-UB Quyết định số 63/2000/QĐ-UB V/v phê duyệt Chương trình hành động vì trẻ em tỉnh Cần Thơ giai đoạn 2001 - 2010 Hết hiệu lực 194/2005/QĐ-UB Quyết định số 194/2005/QĐ-UB Về phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh năm 2010 Còn hiệu lực 13/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2006/NQ-HĐND Về việc chia tách Sở Văn hóa Thông tin - Thể thao thành Sở Văn hóa - Thông tin và Sở Thể dục Thể thao thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 16/2005/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2005/NQ-HĐND Về việc thông qua Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội tỉnh Bình Phước giai đoạn 2006 - 2020 Còn hiệu lực 37/2004/QĐ-UBND Quyết định số 37/2004/QĐ-UBND V/v Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Mường Nhé Hết hiệu lực 84/2005/QĐ-UB Quyết định số 84/2005/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu kế hoạch kinh phí và danh mục các dự án, hoạt động, hạng mục công nghệ thông tin năm 2005 cho Sở Bưu chính, Viễn thông thành phố. Hết hiệu lực 29/2005/QĐ-UB Quyết định số 29/2005/QĐ-UB Về bổ sung dự toán kinh phí năm 2005 cho Sở Nội vụ. Hết hiệu lực 9794/QĐ-UB Quyết định số 9794/QĐ-UB Về việc phê duyệt quy hoạch mạng lưới dạy nghề tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu giai đoạn 2002 - 2010 Hết hiệu lực 76/2003/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 76/2003/QĐ-UB V/V SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 75/2003/QĐ-UB NGÀY 22/12/2003 CỦA UBND TỈNH CẦN THƠ VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CÒN HIỆU LỰC VÀ HẾT HIỆU LỰC DO UBND TỈNH BAN HÀNH TỪ NĂM 1976 ĐẾN 31/12/2002 Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.