Quyết định số 98/2004/QĐ-BTC quy định mức thu phí qua phà Hậu Giang cho các phương tiện giao thông, áp dụng cho người dân và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ qua phà. Điểm nổi bật là việc xác định cụ thể mức phí theo loại phương tiện.
Scope of application
Người dân và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ qua phà Hậu Giang.
Key points
- Phương tiện khách bộ hành phải trả 500 đồng/lượt
- Xe mô tô hai bánh, xe gắn máy hai bánh và các loại xe tương tự phải trả 2.000 đồng/lượt
- Xe từ 18 tấn trở lên hoặc chở Container 40 fit phải trả 80.000 đồng/lượt
- Phí qua phà Hậu Giang có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo
- Mức phí được áp dụng theo Thông tư Liên Bộ số 62/TT-LB năm 1993 về việc tổ chức thu và quản lý, sử dụng tiền cước qua phà, cầu phao
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Người dân và doanh nghiệp được quy định cụ thể mức phí, giúp giảm bớt sự bất lợi khi sử dụng dịch vụ qua phà.
- Tác động tiêu cực: Mức phí có thể tạo gánh nặng tài chính cho một số đối tượng như người đi xe mô tô hai bánh hoặc các loại xe tương tự.
❓ Frequently asked questions
Mức phí cụ thể là bao nhiêu?
Mức phí cụ thể được quy định như sau: khách bộ hành 500 đồng/lượt, xe mô tô hai bánh 2.000 đồng/lượt, xe từ 18 tấn trở lên hoặc chở Container 40 fit 80.000 đồng/lượt.
Quyết định này có hiệu lực khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
Mức phí áp dụng cho xe tải cụ thể là bao nhiêu?
Mức phí áp dụng cho xe tải được quy định như sau: tải trọng dưới 3 tấn 18.000 đồng/lượt, từ 3 tấn đến dưới 5 tấn 23.000 đồng/lượt, từ 5 tấn đến dưới 10 tấn 33.000 đồng/lượt, từ 10 tấn đến dưới 15 tấn 40.000 đồng/lượt, từ 15 tấn trở lên hoặc chở Container 20 fit 55.000 đồng/lượt.
Đối tượng nộp phí là ai?
Đối tượng nộp phí qua phà Hậu Giang bao gồm cả người dân và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ qua phà.
Quyết định này áp dụng theo quy định nào?
Quyết định này áp dụng theo Thông tư Liên Bộ số 62/TT-LB năm 1993 về việc tổ chức thu và quản lý, sử dụng tiền cước qua phà, cầu phao.
Full text
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Về việc quy định mức thu phí qua phà Hậu Giang
-------------------------------------
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Bộ Giao thông vận tải tại công văn số 6166/GTVT-TC ngày 05/11/2004 và theo đề nghị của Tổng cục Trưởng Tổng cục Thuế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành mức thu phí qua phà Hậu Giang như sau:
|
Số TT |
Phương tiện chịu phí qua phà |
Mệnh giá (Đồng/lượt) |
|
1 |
2 |
3 |
|
1 |
- Khách bộ hành |
500 |
|
2 |
- Xe đạp |
1.000 |
|
3 |
- Xe mô tô hai bánh, xe gắn máy hai bánh và các loại xe tương tự |
2.000 |
|
4 |
- Xe mô tô ba bánh, xe lôi, xe ba gác và các loại xe tương tự |
4.000 |
|
5 |
- Xe dưới 12 ghế ngồi, xe lam, xe bông sen, xe công nông |
11.000 |
|
6 |
- Xe khách từ 12 ghế ngồi đến dưới 15 ghế ngồi |
15.000 |
|
7 |
- Xe khách từ 15 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi |
21.000 |
|
8 |
- Xe từ 31 ghế ngồi đến 50 ghế ngồi |
26.000 |
|
9 |
- Xe khách trên 50 ghế ngồi |
30.000 |
|
10 |
- Xe tải có tải trọng dưới 3 tấn |
18.000 |
|
11 |
- Xe tải có tải trọng từ 3 tấn đến dưới 5 tấn |
23.000 |
|
12 |
- Xe tải có tải trọng từ 5 tấn đến dưới 10 tấn |
33.000 |
|
13 |
- Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 15 tấn |
40.000 |
|
14 |
- Xe có tải trọng từ 15 tấn đến dưới 18 tấn, xe chở Container 20 fit |
55.000 |
|
15 |
-Xe có tải trọng từ 18 tấn trở lên, xe chở Container 40 fit |
80.000 |
|
16 |
- Xe thuê cả chuyến phà |
250.000 |
Điều 2. Đối tượng nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà Hậu Giang được áp dụng theo quy định tại Thông tư Liên Bộ số 62/TT-LB ngày 23 tháng 7 năm 1993 của liên Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải về việc hướng dẫn việc tổ chức thu và quản lý, sử dụng tiền cước qua phà, cầu phao.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo./.
THỨ TRƯỞNG
Download
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: