Quyết định số 99/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 67/2024/QĐ-UBND ngày 19/12/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu quy định mức tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất, thuê đất xây dựng công trình ngầm, thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh

Quyết định số 99/2025/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung mức tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất, thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Mức tỷ lệ này áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 2026.

Số hiệu99/2025/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhLai Châu
Người kýHà Trọng Hải — Phó Chủ tịch
Cập nhật03/07/2026
Ngày ban hành25/12/2025
Ngày áp dụng05/01/2026
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 99/2025/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung mức tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất, thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Mức tỷ lệ này áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 2026.

Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân muốn thuê đất, thuê đất xây dựng công trình ngầm hoặc thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

Các điểm cốt lõi

  • Thuộc nhóm đất nông nghiệp: Tỷ lệ 0,5% để tính đơn giá thuê đất
  • Thuộc nhóm đất phi nông nghiệp: Tỷ lệ 1% để tính đơn giá thuê đất
  • Vị trí tại các xã, phường như Than Uyên, Tân Uyên, Bình Lư, Phong Thổ, Sìn Hồ, Nậm Hàng, Bum Tở, Đoàn Kết, Tân Phong: Tỷ lệ 1,2% để tính đơn giá thuê đất
  • Vị trí tại các xã khác trên địa bàn tỉnh: Tỷ lệ 0,8% để tính đơn giá thuê đất
  • Vị trí tại Khu kinh tế Cửa khẩu Ma Lù Thàng: Tỷ lệ 1% để tính đơn giá thuê đất

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Doanh nghiệp và cá nhân sẽ phải tuân thủ mức tỷ lệ mới khi thuê đất, ảnh hưởng đến chi phí hoạt động.
  • Các khu vực có tỷ lệ cao hơn (như các xã, phường) sẽ tăng chi phí cho doanh nghiệp và người dân.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất là bao nhiêu?

Tỷ lệ 0,5% áp dụng cho nhóm đất nông nghiệp, 1% cho nhóm đất phi nông nghiệp. Tỷ lệ cụ thể còn phụ thuộc vào vị trí như Than Uyên, Tân Uyên, Bình Lư, Phong Thổ, Sìn Hồ, Nậm Hàng, Bum Tở, Đoàn Kết, Tân Phong là 1,2%, các xã khác là 0,8% và Khu kinh tế Cửa khẩu Ma Lù Thàng là 1%. (Điều 3)

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 5 tháng 1 năm 2026. (Điều 2, khoản 1)

Ai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, Trưởng Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. (Điều 2, khoản 2)

Mức tỷ lệ phần trăm áp dụng cho khu vực nào?

Mức tỷ lệ phần trăm áp dụng cho các nhóm đất nông nghiệp là 0,5%, nhóm đất phi nông nghiệp là 1%. Các mức cụ thể còn phụ thuộc vào vị trí như Than Uyên, Tân Uyên, Bình Lư, Phong Thổ, Sìn Hồ, Nậm Hàng, Bum Tở, Đoàn Kết, Tân Phong là 1,2%, các xã khác là 0,8% và Khu kinh tế Cửa khẩu Ma Lù Thàng là 1%. (Điều 3)

Quyết định này áp dụng cho thuê đất xây dựng công trình ngầm hay không?

Quyết định này chỉ quy định mức tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất, thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất có mặt nước. (Điều 3)

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH LAI CHÂU

Số: 99/2025/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

Lai Châu, ngày 25 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 67/2024/QĐ-UBND ngày

19/12/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu quy định mức tỷ lệ phần trăm

để tính đơn giá thuê đất, thuê đất xây dựng công trình ngầm,

thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về Quỹ phát triển đất;

Căn cứ Nghị quyết số 104/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu về việc sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 78/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất mức tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất, thuê đất xây dựng công trình ngầm, thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 67/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu quy định mức tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất, thuê đất xây dựng công trình ngầm, thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh. 

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau: 

Điều 3. Mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm không thông qua hình thức đấu giá

STT

Nội dung

Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất

I

Thuộc nhóm đất nông nghiệp (gồm tất cả các khu vực, tuyến đường theo bảng giá đất) 

0,5%

II

Thuộc nhóm đất phi nông nghiệp (gồm tất cả các khu vực, tuyến đường theo bảng giá đất)

1

Vị trí thuê đất trên địa bàn các xã, phường: Than Uyên, Tân Uyên, Bình Lư, Phong Thổ, Sìn Hồ, Nậm Hàng, Bum Tở, Đoàn Kết, Tân Phong

1,2%

2

Vị trí thuê đất trên địa bàn các xã: Mường Kim, Khoen On, Mường Than, Pắc Ta, Nậm Sỏ, Mường Khoa, Bản Bo, Tả Lèng, Khun Há, Sin Suối Hồ, Sì Lở Lầu, Dào San, Khổng Lào, Tủa Sín Chải, Hồng Thu, Nậm Tăm, Pu Sam Cáp, Nậm Cuổi, Nậm Mạ, Lê Lợi, Mường Mô, Hua Bum, Pa Tần, Bum Nưa, Mường Tè, Thu Lũm, Pa Ủ, Mù Cả, Tà Tổng. 

0,8 %

3

Vị trí thuê đất tại Khu kinh tế Cửa khẩu Ma Lù Thàng

1%

Điều 2. Điều khoản thi hành 

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 01 năm 2026.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, Trưởng Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Hà Trọng Hải

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 9
104/2024/NĐ-CP Nghị định số 104/2024/NĐ-CP Quy định về Quỹ phát triển đất Còn hiệu lực 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Hết hiệu lực 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 Còn hiệu lực 31/2024/QH15 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực 187/2025/NĐ-CP Nghị định số 187/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 Còn hiệu lực 103/2024/NĐ-CP Nghị định số 103/2024/NĐ-CP Quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất Còn hiệu lực 78/2025/NĐ-CP Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực
99/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 99/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 67/2024/QĐ-UBND ngày 19/12/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu quy định mức tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất, thuê đất xây dựng công trình ngầm, thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.