通知2007年第2号对2005年第95号通知进行了修改和补充,该通知由财政部发布,旨在指导执行关于契税规定的法律法规。

2007年第2号通知对财政部发布的关于契税的2005年第95号通知进行了修改和补充。本文件具体规定了缴纳契税的对象、财产契税剩余价值比例以及减免情况。

Số hiệu02/2007/TT-BTC
Loại văn bản通知
Cơ quan ban hành财政部
Người kýTrương Chí Trung — Thứ trưởng
Cập nhật29/06/2026
Ngành财政
Lĩnh vực税务管理费用与收费
Ngày ban hành08/01/2007
Ngày áp dụng05/02/2007
Ngày hết hiệu lực10/06/2010
Tình trạng已失效
✦ Tóm lược thông minh

2007年第2号通知对财政部发布的关于契税的2005年第95号通知进行了修改和补充。本文件具体规定了缴纳契税的对象、财产契税剩余价值比例以及减免情况。

Đối tượng áp dụng

进行土地、房屋及其他财产交易的组织和个人需要申报契税。

Các điểm cốt lõi

  • 缴纳契税:由国家分配用于公共目的的土地使用单位或个人;进行矿产资源勘探、农业、林业、水产养殖和盐业生产的单位或个人;向国家租赁土地的单位或个人;合法拥有土地使用权的单位或个人。
  • 财产契税剩余价值比例:一级至四级房屋从第二次起按已使用时间计算;新进口和已使用过的进口财产也明确规定了具体比例。
  • 契税减免:根据第90/2006号法令的规定,建设独立住宅的单位和个人;如果已经登记所有权和使用权,国有企业股份化财产无需缴纳契税。
  • 生效期限:本通知自公布之日起十五日后生效。对于未被修改和补充的情况,仍适用2005年第95号通知的相关规定。
  • 确认契税程序:如丢失缴纳契税凭证,财产所有人可请求税务机关检查并确认。

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • 积极影响:减少建设独立住宅的单位和个人的契税负担;支持国有企业股份化财产。
  • 消极影响:可能增加那些不正当使用土地或转让财产的单位和个人的成本。

❓ Câu hỏi thường gặp

建设独立住宅时哪些单位和个人可以免缴契税?

根据第90/2006号法令的规定,通过建设独立住宅形式建立房屋的单位和个人将免缴契税。

已使用过的进口财产在越南的契税如何计算?

已使用过的进口财产从第二次起按40%的比例计算契税。

如丢失缴纳契税凭证,如何确认?

财产所有人可请求已收取契税的税务机关检查并确认(税务机关负责人签字、注明姓名、盖章)。

四级房屋从第二次起的契税剩余价值比例如何计算?

使用超过50年的按40%的比例计算。

在股份化财产时哪些情况下不需要缴纳契税?

如果国有企业管理的房产尚未取得所有权或使用权证书,公司股份制登记房产所有权或使用权则无需缴纳契税。

Toàn văn

财政部

*****

社会主义共和国越南
独立 自由 幸福

*******

编号:02/2007/TT-BTC

北京,二〇〇七年一月八日

通知

修改、补充《财政部关于实施有关契税规定的通知》(第95/2005/TT-BTC号)

|||二〇〇五年十月二十六日

的内容

___________________________

 

根据国务院于一九九九年十二月二十一日发布的《契税暂行条例》(第176/1999/NĐ-CP号)和国务院于二〇〇三年五月十二日发布的《关于修改〈契税暂行条例〉第六条的决定》(第47/2003/NĐ-CP号);

根据国务院于二〇〇四年十月二十九日发布的《土地管理法实施条例》(第181/2004/NĐ-CP号);

根据国务院于二〇�六年五月二十五日发布的《关于鼓励发展非公立服务机构的政策》(第53/2006/NĐ-CP号);

根据国务院于二〇〇六年九月六日发布的《城市房地产管理法实施细则》(第90/2006/NĐ-CP号);

财政部对《财政部关于实施有关契税规定的通知》(第95/2005/TT-BTC号)进行修改、补充如下:

I. 修改、补充内容

一、将第一部分第三条修改为: 

“三、国家分配给组织和个人使用的土地用于以下目的:

(一)用于公共用途的土地,根据国务院《土地管理法实施条例》(第181/2004/NĐ-CP号)第五条第二款的规定。

(二)用于矿产资源勘探、开采和科学研究,经政府机关批准。

(三)用于农业、林业、水产养殖和制盐。

(四)用于建设出售房屋的土地,组织和个人已经获得经营房屋许可并按照法律规定缴纳了土地使用费(不包括用于居住、经营旅馆或酒店以及租赁房屋和其他经营活动的土地),或者由经济组织投资建设基础设施的土地,无论是在工业区还是出口加工区内。

组织和个人申报上述土地的契税时,必须提供:政府机关出具的土地分配决定书(经公证或政府机关认证的副本),或者乡、镇、市人民委员会出具的关于分配用于农业、林业、水产养殖和制盐的土地的确认书(适用于家庭和个人,见第三款)。

如果组织和个人被分配土地但未按上述规定使用,或者虽然按上述规定使用但不是政府分配的土地(如转让、转换或开垦等),则在取得土地使用权证书前必须缴纳契税。”

2.将第一部分第三条第四款修改为:

“四、从政府或个人、组织合法拥有土地者处租用的土地。”

三、在第一部分第三条第九款之前增加第八款,内容如下:

“家庭和个人通过单独开发住宅的方式建立的住房,根据国务院《城市房地产管理法实施细则》(第90/2006/NĐ-CP号)第五十条第二款的规定。

单独开发住宅的具体方式如下:

一、家庭和个人在其拥有的土地范围内自行建造住房。

二、家庭和个人可以采取以下方式之一单独开发住宅:

(一)自行建造住房;

(二)租用其他组织或个人建造住房;

(三)在农村地区相互帮助建造住房。”

四、将第一部分第十款第二项的第一段修改为:

“(二)国有企业或其他企业的财产,在股份化后成为股份公司的财产。对于尚未取得房屋所有权证或土地使用权证的国有企业管理的房屋和土地,如果股份化后成为股份公司的财产,并且股份公司已登记该房屋和土地的所有权或使用权,则无需缴纳契税。

||| 附录2为本通知附件,列出了出版物发行领域进口和出口货物的HS编码及管理形式。 如果股份公司未登记该房屋和土地的所有权或使用权而将其转让给其他组织或个人,并由后者登记,则受让方必须缴纳契税。” 五、在第一部分第十款第四项的最后一段中增加以下内容:

 “对于无法保留缴纳契税凭证或遗失凭证的财产所有人,财产所有人可向征收契税的税务机关申请核查档案并确认(税务机关负责人签字、注明姓名并盖章)。税务机关应在收到申请后的三个工作日内,负责核查档案并确认该财产是否已缴纳或免缴契税。若发现未缴纳契税的情况,应依法追缴并处罚。对于已取得房屋所有权证或土地使用权证且超过《契税暂行条例》(第176/1999/NĐ-CP号)第十一条第三款规定的追溯期限的财产,财产所有人不必提供缴纳契税的凭证或税务机关的确认。”

六、在第一部分增加第十五条,内容如下:

对于已经超出第176号法令第11条第3款规定的回溯期限的已颁发所有权或使用权证书的财产,财产所有人不必提供税款缴纳凭证或者税务机关出具的已缴或免缴契税的确认书。

增加第一部分第三目第十五条如下:

"15. 属于合法管理、使用的民办机构登记为教育、培训;医疗;文化;体育;科学技术;环境;社会;人口、家庭和儿童保护目的的房屋和土地;根据政府于2006年5月25日发布的第53号法令关于鼓励发展非公立服务机构的规定。对于按照《企业法》运营的企业将房屋和土地用于上述目的,或者民办机构登记拥有房屋使用权但实际未按上述目的使用,则必须缴纳契税或被追缴契税。"

7. 将第二编第二节第一目第一条(1.2)的第d项修改为:

“d) 对于从组织和个人(无论是否从事经营活动)处受让的土地,契税计税价格为转让发票、转让合同、买卖凭证或契税申报表上记载的实际转让价格,但不得低于省人民政府在契税申报时规定的土地价格。”

8. 将第二编第二节第一目第一条(1.2)的第e项修改为:

“e) 对于已经取得土地使用权证书并在获得有权机关批准改变用途后,在申报契税时,如果新用途的土地价格高于原用途的土地价格(正差额),则土地使用者需就差额部分缴纳契税;如果新用途的土地价格低于原用途的土地价格(负差额),则土地使用者无需缴纳契税且已缴纳的契税不予退还。

对于已经取得土地使用权证书且无需缴纳契税,并在获得有权机关批准改变用途后,新用途的土地需要缴纳契税,则契税计税价格为省人民政府规定的新用途土地价格。.

9.删除第二编第二节第一目第一条(1.2)的第g项。 

10. 将第二编第二节第一目第二条(2.3)修改为:

“2.3. 房屋契税剩余价值比例规定如下:

a) 首次申报契税:100%;

b) 第二次及以后申报契税:

 

 

使用年限

||| 法

一级

(%)

||| 法

二级

(%)

||| 法

三级

(%)

四级房屋(包括别墅)

(%)

- 使用年限不足5年

95

90

90

80

- 使用年限5年至10年

90

85

80

65

- 使用年限10年至20年

80

70

60

40

- 使用年限20年至50年

60

50

40

40

- 使用年限超过50年

40

40

40

40

 

房屋使用年限自竣工交付使用(或投入使用)之日起计算至申报契税之年。如无法确定建房年份,则以购房或接收房屋年份为准。”

11. 将第二编第二节第一目第三条(3.6)的第b项修改为:

“b) 前置税财产剩余价值比例具体规定如下:

* 在越南首次申报契税:

- 新财产:100%。

- 进口二手财产:85%。

* 在越南第二次及以后申报契税:

- 使用年限不足3年:85%。

- 使用年限3年至6年:75%。

- 使用年限6年至10年:60%。

- 使用年限超过10年:40%。

* 财产使用年限确定如下:

- 对于国内生产的财产,使用年限自生产年份起计算至申报契税之年;

- 对于全新进口财产,使用年限自进口年份起计算至申报契税之年。如无法确定进口年份,则自生产年份起计算。

- 对于在越南第二次及以后申报契税的进口二手财产,使用年限自生产年份起计算至申报契税之年,作为计税依据的价格为省人民政府规定的全新同类财产价格(100%)。如无法确定生产年份,则使用年限自进口年份起计算,作为计税依据的价格为已使用二手财产价格(85%)。

第二章 实施组织

本通知自发布之日起15日后生效。财政部2005年10月26日发布的第95号通知中未在此通知中修改或补充的规定继续有效。

在实施过程中如遇问题,请各组织和个人及时向财政部反映,以便研究并补充指导。/。

                                                                                 签 发 部 长
                                                                                 副 部 长




                                                                                 张 志 中

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 21
181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai Hết hiệu lực 176/1999/NĐ-CP Nghị định số 176/1999/NĐ-CP Về lệ phí trước bạ Hết hiệu lực 90/2006/NĐ-CP Nghị định số 90/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở Hết hiệu lực 53/2006/NĐ-CP Nghị định số 53/2006/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập Còn hiệu lực 47/2003/NĐ-CP Nghị định số 47/2003/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 6 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ Hết hiệu lực 92/2008/QĐ-UB Quyết định số 92/2008/QĐ-UB Ban hành hệ số điều chỉnh khi áp dụng quyết định số 12/2008/qđ-ubnd ngày 20 tháng 02 năm 2008 và quyết định số 64/2008/qđ-ubnd ngày 31 tháng 7 năm 2008 của ủy ban nhân dân thành phố Còn hiệu lực 696/2010/QĐ-UBND Quyết định số 696/2010/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung quy định giá tối thiểu xe ô tô, xe máy, tàu, thuyền tính thu lệ phí trước bạ tại Quyết định số 1947/2009/QĐ-UBND ngày 19/6/2009 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Còn hiệu lực 107/2009/QĐ-UBND Quyết định số 107/2009/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tối thiểu để thu lệ phí trước bạ và thu thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với các cơ sở kinh doanh xe ô tô,xe 2 bánh gắn máy trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Còn hiệu lực 37/2009/QĐ-UBND Quyết định số 37/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành bảng giá tối thiểu đối với ô tô, mô tô, phương tiện thủy nội địa và động cơ để áp dụng tính lệ phí trước bạ Hết hiệu lực 18/2010/QĐ-UBND Quyết định 18/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các tổ chức trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 23/2010/QĐ-UBND Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND Về giá trị nhà tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Hết hiệu lực 92/2008/QĐ-UBND Quyết định số 92/2008/QĐ-UBND Ban hành hệ số điều chỉnh khi áp dụng Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 02 năm 2008 và Quyết định số 64/2008/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố. Hết hiệu lực 64/2008/QĐ-UBND Quyết định số 64/2008/QĐ-UBND Điều chỉnh, bổ sung một số nội dung tại Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 02 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Biểu giá chuẩn về suất vốn đầu tư phần xây dựng công trình trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Hết hiệu lực 59/2009/QĐ-UBND Quyết định số 59/2009/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tối thiểu để tính thu thuế, thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe gắn máy trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực 15/2009/QĐ-UBND Quyết định số 15/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảng giá tối thiểu giá xây dựng nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng để tính thu lệ phí trước bạ; thu phí xây dựng; thu thuế đối với hoạt động thầu xây dựng; thu thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực 07/2009/QĐ-UBND Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi Hết hiệu lực 73/2007/QĐ-UBND Quyết định số 73/2007/QĐ-UBND Quy định đơn giá nhà áp dụng thu lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 11/2009/QĐ-UBND Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND Về ban hành mức giá tối thiểu để tính thu lệ phí trước bạ đối với tài sản là nhà trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 38/2007/QĐ-UBND Quyết định số 38/2007/QĐ-UBND Về việc quy định giá tối thiểu tàu thuyền để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà Hết hiệu lực 41/2008/QĐ-UBND(1) Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND(1) Về việc ban hành quy định về công nhận quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đăng ký biến động về sử dụng đất cho các tổ chức đang sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 56/2007/QĐ-UBND Quyết định số 56/2007/QĐ-UBND Ban hành đơn giá xây dựng mới nhà cửa, công trình Hết hiệu lực
Bị sửa đổi, bổ sung bởi 1
02/2007/TT-BTC
通知2007年第2号对2005年第95号通知进行了修改和补充,该通知由财政部发布,旨在指导执行关于契税规定的法律法规。
已失效
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 11
18/2010/QĐ-UBND Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý nhà nước đối với hoạt động thông tin, báo chí trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 59/2009/QĐ-UBND Quyết định số 59/2009/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh Điều 2 Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quy định về số lượng và mức phụ cấp đối với nhân viên Thú y ở xã, phường, thị trấn Hết hiệu lực 64/2008/QĐ-UBND Quyết định số 64/2008/QĐ-UBND Ban hành qui định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa tại Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 37/2009/QĐ-UBND Quyết định số 37/2009/QĐ-UBND Phê duyệt giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2010 Hết hiệu lực 92/2008/QĐ-UBND Quyết định số 92/2008/QĐ-UBND Về việc chuyển nhiệm vụ, quyền hạn định giá đất từ Sở Tài chính sang Sở Tài nguyên và Môi trường và từ Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố sang Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố Hết hiệu lực 73/2007/QĐ-UBND Quyết định số 73/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách hỗ trợ dạy nghề cho lao động nông thôn giai đoạn 2007 -2010 tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 41/2008/QĐ-UBND Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND Về việc giao kế hoạch vốn Trung ương hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu và vốn Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2009 Hết hiệu lực 07/2009/QĐ-UBND Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về giao thông của Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc UBND các huyện, của Phòng Kinh tế thuộc UBND thị xã, thành phố tại tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 23/2010/QĐ-UBND Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện an toàn của phương tiện thủy thô sơ có tải trọng toàn phần dưới một tấn có sức trở dưới năm người hoặc bè trên địa bàn tỉnh Hải Dương Hết hiệu lực 11/2009/QĐ-UBND Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND Về việc phê duyệt khung giá đất khởi điểm, bước giá, phương án phân lô, bố trí khu vực tái định cư, khu vực đấu giá để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất trên tuyến đường Trung tâm Km5 - Thị trấn Yên Bình. Hết hiệu lực 56/2007/QĐ-UBND Quyết định số 56/2007/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ quyết định số 102/2004/QĐ-UB ngày 28/5/2004 của UBND thành phố ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng khoa học và công nghệ thành phố Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.