法令第09/1998/PL-UBTVQH10号关于基层调解组织和活动

法令第09/1998/PL-UBTVQH10规定了基层调解组织和活动,适用于调解组和争议双方。调解应自愿、公正和公平地进行,以解决社区居民之间的轻微矛盾和纠纷。

Số hiệu09/1998/PL-UBTVQH10
Loại văn bản条例
Cơ quan ban hành中央账户
Người kýNông Đức Mạnh — Chủ tịch
Cập nhật01/07/2026
Ngành司法
Lĩnh vực普及法律教育
Ngày ban hành25/12/1998
Ngày áp dụng05/01/1999
Ngày hết hiệu lực01/01/2014
Tình trạng已失效
✦ Tóm lược thông minh

法令第09/1998/PL-UBTVQH10规定了基层调解组织和活动,适用于调解组和争议双方。调解应自愿、公正和公平地进行,以解决社区居民之间的轻微矛盾和纠纷。

Đối tượng áp dụng

基层调解组、争议双方、越南祖国阵线委员会、阵线各成员组织、其他社会组织、经济组织、国家机关、人民武装单位和公民。

Các điểm cốt lõi

  • 基层调解组成立的目的是实施或组织实施对社区居民中的违法行为和小规模争议进行调解(条7)。
  • 调解应遵循以下原则:符合党的路线和政策,遵守国家法律法规;尊重各方意愿;公正、公平并及时(条4)。
  • 调解可以由一名或多名调解组成员进行。必要时,调解组成员可以邀请非调解组人员参与(条11)。
  • 当各方达成协议并自愿执行时,调解即告结束(条13)。
  • 违反本法令或其他有关基层调解法律规定的人将受到纪律处分、行政处罚或刑事责任追究,如果造成损失的话(条16)。

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • 积极影响:有助于减少法院审理案件的数量,保持内部民众团结,并确保社会秩序和安全。
  • 消极影响:可能给复杂且不符合自愿调解原则的争议带来困难。

❓ Câu hỏi thường gặp

基层调解在何时进行?

调解可以在一方或多方争议方主动或请求的情况下进行(条10)。

基层调解组由谁成立,包括哪些人?

基层调解组在村、屯、寨、队、居民小组和其他居民集中区成立。组长和组员由乡、镇、街道的越南祖国阵线委员会与阵线各成员组织合作选择推荐,由居民选举产生(条7)。

调解应遵循什么原则?

调解应遵循符合党的路线和政策以及国家法律法规的原则;尊重各方意愿;公正、公平并及时(条4)。

违反本法令的人将受到何种处理?

违反本法令或其他有关基层调解法律规定的人将受到纪律处分、行政处罚或刑事责任追究,如果造成损失的话(条16)。

本法令适用于哪些组织?

本法令适用于基层调解组的组织和活动,以及社区中适合的其他民间组织(条17)。

Toàn văn

条 例

关于基层调解组织和活动

______________

 

为了发扬团结互助的传统,提高在基层解决违反法律法规和小纠纷的效果,减少违法行为,维护社会秩序和安全,减少需要法院审理的案件;

根据1992年越南社会主义共和国宪法;

根据第十届全国人民代表大会第二次会议关于1998年立法计划的决议;

本条例规定了基层调解组织和活动的相关事项,

第一章

总则

第一条 调解

基层调解是指通过指导、帮助和说服各方达成协议,自愿解决社区内发生的轻微违法行为和小纠纷,以保持人民内部团结,预防和减少违法行为,确保社区的社会秩序和安全。

第二条 调解形式

基层调解通过村民委员会或其他适合的民间组织在村、社区、居民小组等进行,符合法律法规、社会道德和良好的民俗习惯。

国家创造条件并鼓励调解活动以及社区内的各种调解形式。

第三条 调解范围

1-调解适用于社区内发生的轻微违法行为和小纠纷,包括:

a)个人之间的矛盾和冲突;

b)民事关系、婚姻家庭关系中产生的权益争议;

c)其他未达到刑事或行政处罚程度的轻微违法行为。

2-以下情况不适用调解:

a)除被害人不要求追究刑事责任且未被行政机关依法行政处理的情况外的犯罪行为;

b)已受到行政处罚的行为;

c)根据法律规定不得调解的违法行为和争议。

3-禁止利用调解逃避刑事或行政处罚的行为。

第四条 调解原则

调解应遵循以下原则:

1-符合党的政策方针、国家法律法规、社会公德和良好民俗习惯;

2-尊重各方意愿;不得强制或强迫争议双方进行调解;

3-公平公正,合理合法;保护各方隐私;尊重他人合法权益;不损害国家利益和社会公共利益;

4-及时主动,坚持不懈地防止违法行为,减少可能发生的不良后果,并取得调解成果。

第五条 工商联合会、各成员组织、社会组织、经济组织、国家机关、武装力量和公民在调解工作中的作用

工商联合会、各成员组织、社会组织、经济组织、国家机关、武装力量和公民有责任与相关国家机关密切合作,动员群众建立和巩固调解组织和其他民间调解机构;支持和创造条件促进基层调解活动;按照法律规定参与调解。

条 6. 国家对调解工作的管理

1-国家对调解工作的管理内容包括:

a)制定关于调解组织和活动的法律法规文本;

b)指导调解组织和活动;

c)组织提高党的路线、政策以及国家法律水平,提升调解人员的专业技能;

d)总结调解工作。

2-国务院统一负责全国范围内的调解工作国家管理;

司法部对政府负责,在基层实施调解工作的国家管理;指导并指示各级人民政府在地方执行调解工作的国家管理。

第二章

调解小组及调解小组成员

条 7. 调解小组

1-基层调解小组是村民委员会、居民委员会等群众自治组织,根据法律规定,在村、社区、居民区或其他居民聚集地成立,以调解违反法律的小事件和民间纠纷。

2-调解小组由组长和成员组成,由乡、镇、街道人民代表大会常务委员会与人民团体联合推荐,并由当地居民选举产生,经同级人民政府确认。

国务院详细规定调解小组组长和成员的选举和免职程序。

条 8. 调解小组组长

1-调解小组组长负责调解小组的工作,并作为成员参与调解活动。

2-调解小组组长的任务如下:

a)分配、协调和配合调解小组成员的工作;必要时与其他调解小组合作;

b)组织调解工作经验交流;

c)向人民政府和乡、镇、街道人民代表大会常务委员会报告调解工作情况。

条 9. 调解小组成员的标准

调解小组成员应具备以下标准:

1-具有良好的道德品质,严格遵守党的方针政策和国家法律,并在当地民众中有威信;

2-具有说服力,能够动员民众遵守政策和法律;

3-自愿参加调解组织,有责任感,热心于调解工作。

第三章

调解活动

条 10. 开展调解

调解应在以下情况下进行:

1-调解小组成员主动开展调解或根据自己的倡议组织调解;

2-根据调解小组组长的倡议;

3-根据其他机构、组织或个人的请求;

4-根据一方或双方争议当事人的要求。

条 11. 调解人

调解可以由一名或多名调解小组成员进行。必要时,调解小组成员可以邀请非调解小组成员共同参与调解。

条 12. 不同居民区之间的争议调解

当争议双方位于不同居民区且各自拥有不同的调解小组时,这些调解小组应合作进行调解。

条 13. 调解方式

调解应按照以下方式进行:

1-口头形式;

2-当各方提出要求或同意的情况下,调解小组成员应记录调解过程;

3-根据具体情况,调解小组成员可以通过分别会见各方或同时会见各方来开展调解;

4-在了解事实、矛盾产生的原因,听取有关个人、机构、组织的意见后,调解小组成员分析情况,说服各方达成符合法律、社会公德和良好民俗习惯的协议,并自愿履行该协议。

条 14. 结束调解

调解在各方达成协议并自愿履行该协议时结束。

调解小组成员鼓励、说服各方履行协议。

第四章 实施细则

奖励和处罚

条 15. 奖励

1-调解小组及其成员在调解工作中有成绩的,给予奖励。

2-在建立、巩固调解组织和提高基层调解组织活动效率方面有成绩,并积极参与调解工作的单位和个人,给予奖励。

条16. 违规处理

违反本条例及有关基层调解的其他法律规定的行为,根据情节和程度的不同,将受到纪律处分、行政处罚或追究刑事责任;若造成损失,则应依法赔偿。

第五章

实施条款

条 17. 适用范围

1-本条例适用于基层调解小组的组织和活动。

对于在本条例生效前已成立的基层调解小组,依据本条例的规定完善组织结构并在调解活动中发挥其作用。

2-本条例的规定适用于社区居民中其他适当组织的调解活动。

条 18. 生效日期

条 | 项 | 本条例自公布之日起生效。

与本条例相抵触的以前的规定一律废止。

条 19. 实施细则

政府与中华全国工商业联合会合作制定本条例的实施办法。/. 

全国人民代表大会常务委员会

主席

聂文俊

农德孟

 

 

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 17
160/1999/NĐ-CP Nghị định số 160/1999/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh về Tổ chức và hoạt động hoà giải ở cơ sở Hết hiệu lực 172/2002/QĐ-UB Quyết định số 172/2002/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động hoà giải tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn Thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 1151/2004/QĐ-UB Quyết định số 1151/2004/QĐ-UB Về việc ban hành quy định về công tác hòa giải ở xã, phường, thị trấn và ở cơ sở Còn hiệu lực 101/2025/QĐ-UBND Quyết định số 101/2025/QĐ-UBND Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án khu vực Kiến An Còn hiệu lực 65/2006/QĐ-UBND Quyết định số 65/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế hòa giải viên ở cơ sở Còn hiệu lực 08/2011/CT-UBND. Chỉ thị số 08/2011/CT-UBND. Về việc tăng cường công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Hết hiệu lực 12/2007/CT-UBND Chỉ thị số 12/2007/CT-UBND Về việc tăng cường công tác hoà giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Hết hiệu lực 131/2004/QĐ-UB Quyết định số 131/2004/QĐ-UB Về việc quy định mức hỗ trợ việc hoà giải thành cho hoà giải viên trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 93/2006/QĐ-UBND Quyết định số 93/2006/QĐ-UBND Về Quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí đảm bảo cho công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Hết hiệu lực 29/2007/QĐ-UBND Quyết định số 29/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế hoà giải viên ở cơ sở Hết hiệu lực 55/2013/QĐ-UBND Quyết định số 55/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất, giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Bình Phước Còn hiệu lực 11/2014/CT-UBND Chỉ thị số 11/2014/CT-UBND Về việc triển khai thực hiện Luật Hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Hết hiệu lực 149/2003/QĐ-UB Quyết định số 149/2003/QĐ-UB Ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của Tổ hòa giải ở cơ sở trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 83/2008/QĐ-UBND Quyết định số 83/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Bình Phước Hết hiệu lực 72/2011/QĐ-UBND Quyết định số 72/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí đảm bảo cho công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Hết hiệu lực 09/2004/CT-UB Chỉ thị số 09/2004/CT-UB Về tăng cường, nâng cao hiệu quả hoạt động công tác hòa giải ở cơ sở Hết hiệu lực 36/2006/QĐ-UBND Quyết định số 36/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai Còn hiệu lực
09/1998/PL-UBTVQH10
法令第09/1998/PL-UBTVQH10号关于基层调解组织和活动
已失效
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 15
101/2025/QĐ-UBND Quyết định số 101/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp nhận, giải quyết và trả lời kiến nghị của cử tri tỉnh Điện Biên Còn hiệu lực 131/2004/QĐ-UB Quyết định số 131/2004/QĐ-UB Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục Di dân và Phát triển nông thôn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 29/2007/QĐ-UBND Quyết định số 29/2007/QĐ-UBND Chuyển đổi Lâm trường Kông Chiêng thành Công ty lâm nghiệp Kông Chiêng Còn hiệu lực 93/2006/QĐ-UBND Quyết định số 93/2006/QĐ-UBND Về việc phân luồng giao thông đường bộ tuyến quốc lộ 1K thuộc địa bàn thành phố Biên Hòa Còn hiệu lực 09/2004/CT-UB Chỉ thị số 09/2004/CT-UB V/v nghiêm túc thực hiện Pháp lệnh Phòng, chống mại dâm trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 83/2008/QĐ-UBND Quyết định số 83/2008/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2008 Hết hiệu lực 72/2011/QĐ-UBND Quyết định số 72/2011/QĐ-UBND Về định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương kỳ ổn định ngân sách 2012-2015 Hết hiệu lực 11/2014/CT-UBND Chỉ thị số 11/2014/CT-UBND Về việc tăng cường công tác phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Hết hiệu lực 36/2006/QĐ-UBND Quyết định số 36/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá tối thiểu một số loại xe hai bánh gắn máy để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Còn hiệu lực 55/2013/QĐ-UBND Quyết định số 55/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực 08/2011/CT-UBND Chỉ thị số 08/2011/CT-UBND Về việc triển khai thực hiện các văn bản pháp luật quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện Hết hiệu lực 149/2003/QĐ-UB Quyết định số 149/2003/QĐ-UB V/v bổ sung thêm thành viên Ban chỉ đạo tăng cường các biện pháp cấp bách để bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Sơn La Hết hiệu lực 65/2006/QĐ-UBND Quyết định số 65/2006/QĐ-UBND Về việc xử lý văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 94/2025/QĐ-UBND Quyết định số 94/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Cổng thông tin điện tử tỉnh Lạng Sơn Còn hiệu lực 12/2007/CT-UBND Chỉ thị số 12/2007/CT-UBND Về việc triển khai Luật Công chứng và Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.