令号26/2015/NĐ-CP规定对任期届满不再连任或连聘的党和国家机关、社会组织工作人员的待遇和政策

令号26/2015/NĐ-CP规定对任期届满不再连任或连聘的党和国家机关、社会组织工作人员的待遇和政策。本文件适用于提前退休或工作至法定退休年龄的各种优待制度。

Số hiệu26/2015/NĐ-CP
Loại văn bản法令
Cơ quan ban hành内务部
Người kýNguyễn Tấn Dũng — Thủ tướng
Cập nhật17/06/2026
Ngành内务
Lĩnh vực公务员
Ngày ban hành09/03/2015
Ngày áp dụng01/05/2015
Ngày hết hiệu lực01/01/2025
Tình trạng已失效
✦ Tóm lược thông minh

令号26/2015/NĐ-CP规定对任期届满不再连任或连聘的党和国家机关、社会组织工作人员的待遇和政策。本文件适用于提前退休或工作至法定退休年龄的各种优待制度。

Đối tượng áp dụng

任期届满不再连任或连聘的党和国家机关、社会组织工作人员

Các điểm cốt lõi

  • 不符合连任或连聘条件的工作人员,如已缴纳社会保险满20年,可选择提前退休(第三条)
  • 提前退休的人员将获得额外的退休金补助,每提前一年退休可获得三个月工资的补助,并且对于前二十年的工作年限,每二十年可获得五个月工资的补助(第三条)
  • 对于不符合连任或连聘条件但未达到法定退休年龄的工作人员,可以安排适当的工作岗位或者等待到法定退休年龄退休(第四条和第五条)
  • 在等待到法定退休年龄期间,工作人员仍受所在单位管理,并享有全额职务工资和其他补贴(第五条)
  • chiphithuchienhefhtuotnghiepnhieuocvietthanhnguyendinh262015ndcp
  • hihieutheoquydinghiethinhtheothuhuongcuacongvanquanly
  • tonghopdansachnguoideuhinhchiphithuchienchohoitruocbaohiemxahoi

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • 帮助不符合连任或连聘条件的工作人员有更多的职业选择或享受优待提前退休
  • 确保国家财政提供足够的资金来实施这些政策

❓ Câu hỏi thường gặp

不符合连任或连聘条件的工作人员可以提前退休吗?

是的,如果已缴纳社会保险满20年并且有意愿。

如果继续工作直到法定退休年龄,可以获得什么待遇?

工作人员将被安排适当的工作岗位;如果无法安排,则等待到法定退休年龄退休,并仍然受所在单位管理。

Toàn văn

中华人民共和国国务院

中华人民共和国
独立 自由 幸福

编号:26/2015/NĐ-CP
河内,二零一五年三月九日

关于党、国家和政治社会组织机构任期制干部因年龄原因不再被提名为连任职务的制度和政策的规定

根据2001年12月25日《政府组织法》;

根据2008年11月13日通过的《公务员法》;

根据内务部长的提议,

政府发布关于党、国家和政治社会组织机构任期制干部因年龄原因不再被提名为连任职务的制度和政策的规定。

第一条 调整范围

本规定适用于中央、省、直辖市、县、区、市辖区、乡、镇、街道办事处等各级党、国家和政治社会组织机构任期制干部因年龄原因不再被提名为连任职务的情况。

第二条 适用对象

1. 本规定适用于《公务员法》第四条第一款和第三款规定的因年龄原因不再被提名为连任职务的干部。

2. 属于精简编制对象的干部不适用本规定。该对象由政府于二零一四年十一月二十日发布的第108/2014/NĐ-CP号法令规定。

第三条 因年龄原因不再被提名为连任职务的干部提前退休的制度和政策

1. 因年龄原因不再被提名为连任职务且已缴纳社会保险满二十年以上的干部,如自愿向干部管理机关提交提前退休申请,则可按法律规定享受退休待遇,并额外享受以下待遇:

a) 不因提前退休而扣减退休金比例;

b) 每提前一年退休,可获得三个月工资的补助;

c) 对于前二十年工作期间有缴纳社会保险的,每二十年可获得五个月工资的补助;从第二十一年起,每增加一年工作时间并缴纳社会保险,可获得半个月工资的补助;

d) 对于职务等级工资制的干部:

在提前退休时,如果已在当前担任的职务等级上达到一级满四十八个月或以上,则可以晋升到当前职务等级的二级以提前退休;

đ) 对于专业和技术岗位工资制并享有领导职务补贴的干部:

如果尚未达到现职级别的最高工资档次,在任职期间一直完成任务良好,未受过纪律处分,并在提前退休时,距离按规定晋升工资档次还差一个月至十二个月,则可以提前晋升工资档次以提前退休;

如果正在领取最高工资档次或超出框架年限的补贴,持有大学及以上学历,并在最后五年工作期间一直完成任务良好,未受过纪律处分,则可以不经考试晋升到相邻的更高级别以提前退休;

e) 对于在具有地区补贴系数为0.7或以上的乡级单位工作的干部;以及在军队、公安部门服役并获得国家颁发的各种勋章、奖章的乡级干部,如果缺少不超过两年半(三十个月)的社会保险缴费时间即可达到二十年的缴费期限,则国家将一次性资助剩余的社会保险缴费时间,以便他们能够享受退休待遇。

2. 计算补助金的月工资标准是根据提前退休前五年实际领取的平均月工资确定的,包括:职务工资或级别工资;职务补贴、超出框架年限的补贴、职业年限补贴、保留工资差额、党务工作补贴(如有)。

3. 计算补助金的工作时间是指在党的机关、国家机关、政治社会组织、公立事业单位、国有企业的社会保险缴费时间内工作的时间,且未享受离职补助或复员待遇。

4. 当计算补助金时,如果提前退休时间或社会保险缴费时间有不足一个月的情况,则按以下方式计算:

a) 不足三个月则不予计算;

b) 足够三个月但不足六个月则按半年计算;

c) 超过六个月但不足十二个月则按一年计算。

条4. 对于因年龄原因不再具备连任或续任资格但仍继续工作的干部的制度和政策,直至达到退休年龄

1. 对于因年龄原因不再具备连任或续任资格但尚未达到法定退休年龄的干部,如果本人没有提前退休的愿望,则有权机关应安排适合的工作。如果无法安排合适的工作,则可以待岗直到达到法定退休年龄,按照本法令第5条的规定办理退休。

2. 如果新工作岗位未规定职务工资和职务补贴(非领导职务)或者其职务工资和职务补贴低于原享受的职务工资和职务补贴,则保留原职务工资和职务补贴六个月;从第七个月开始按新工作岗位的职务工资或职务补贴(如有)发放。

条5. 对于因年龄原因不再具备连任或续任资格而待岗直至达到退休年龄的干部的制度和政策

对于因年龄原因不再具备连任或续任资格且距离法定退休年龄不足两年(二十四个月)的干部,如果无法安排合适的工作岗位并且本人没有提前退休的愿望,则可以待岗直至达到法定退休年龄办理退休。在待岗期间,该干部仍属于工作单位的管理权限,并享有以下制度和政策:

1. 按照原职务工资或级别、档次工资以及职务补贴、超年限补贴、职业年限补贴、保留工资差额、党务工作补贴(如有)全额领取。

2. 因年龄原因不再具备连任或续任资格的干部及其所在工作单位,在干部待岗前根据本条第1款规定的工资、补贴和保留工资差额(如有),按照现行法律规定缴纳社会保险和医疗保险。

3. 其他制度如服务制度、电话费(如有)自决定待岗的下一个月起停止享受。

4. 对于因年龄原因不再具备连任或续任资格且在职时经常使用小汽车进行公务活动的干部,参加会议、研讨会或就医时应向工作单位报告以便安排接送车辆。如果工作单位无法安排接送车辆,则自行解决交通问题并按照现行规定报销。

5. 因年龄原因不再具备连任或续任资格而待岗直至达到退休年龄的干部不计入工作单位的编制。

条 6. 经费来源

根据本法令规定的制度和政策解决经费由国家预算按照现行预算分级管理提供。

条 7. 生效

1. 本法令自2015年5月1日起生效。

2. 本法令规定的制度和政策自2015年1月1日起实施。

3. 本法令取代2010年6月15日国务院发布的关于因年龄原因不再具备连任或续任资格但仍继续担任党内、政府及社会政治组织职务的干部的制度和政策的第67/2010/NĐ-CP号法令。

条8. 指导和执行责任

1. 对于从中央到县级和乡级国家机关的干部:

a) 干部管理部门负责根据本法令的规定,编制享受制度和政策人员名单及解决每类对象所需经费预算,并提交给各部委、各部级机构、政府直属机构、省或直辖市人民委员会。同时按照本法令的规定向享受对象支付制度和政策;

b) 各部委、各部级机构、政府直属机构、省或直辖市人民委员会汇总享受本法令规定的制度和政策人员名单及解决每类对象所需经费预算,并提交财政部按权限处理;同时提交民政部供其跟踪、汇总并报告政府;

c) 财政部审查计算制度和政策、经费预算和拨付实施本法令规定制度和政策所需经费;

越南社会保险负责指导业务并指挥各省或直辖市社会保险实施社会保险征收、按照法律规定和社会保险制度的规定解决社会保险待遇;

2. 对于越南共产党机关和政治社会团体的干部,按照本法令的规定和有权机关的指导执行制度和政策。

3. 国防部、公安部在与民政部、财政部协商后,指导按照本法令的规定对所辖范围内的干部实施制度和政策。

4. 各部部长、各部级机构首长、政府直属机构首长、省或直辖市人民委员会主席及相关组织和个人负责执行本法令。/。

附件一
国务院总理
聂文俊
阮晋勇

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 21
22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 Hết hiệu lực 32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 Hết hiệu lực 01/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2020/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực 46/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 46/2019/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức cấp xã dôi dư và cán bộ khuyến nông, cán bộ thú y cơ sở nghỉ hưu trước tuổi hoặc thôi việc trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2020-2024 Hết hiệu lực 120/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 120/2018/NQ-HĐND về quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thôi việc theo nguyện vọng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Còn hiệu lực 01/2020/NQ-HĐDN Nghị quyết số 01/2020/NQ-HĐDN Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Còn hiệu lực 2618/2015/QĐ-UBND Quyết định số 2618/2015/QĐ-UBND về việc ban hành chính sách hỗ trợ đối với viên chức, cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo Nghị quyết số 216/2015/NQ-HĐND ngày 15/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Còn hiệu lực 173/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 173/2019/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ở cấp huyện; cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã dôi dư do sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Hòa Bình Hết hiệu lực số 20/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số số 20/2024/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ cán bộ lãnh đạo, quản lý còn độ tuổi công tác dưới 01 nhiệm kỳ nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2024 - 2029 Còn hiệu lực 10/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2024/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức cấp xã, người lao động, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2023 - 2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Còn hiệu lực 22/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức nghỉ công tác theo nguyện vọng để thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2022 - 2025 Hết hiệu lực 18/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND Quy định chế độ, chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động do thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 18/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND Về việc hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng thôi việc theo nguyện vọng Hết hiệu lực 08/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND Quy định hỗ trợ đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử; tái bổ nhiệm cấp ủy, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội các cấp tỉnh Nam Định nhiệm kỳ 2020-2025 từ nguồn ngân sách tỉnh Còn hiệu lực 15/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND Về chính sách hỗ trợ cho các đối tượng khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế trên địa bàn tỉnh Bình Dương Hết hiệu lực 09/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức nghỉ công tác theo nguyện vọng để thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2019 - 2020 Hết hiệu lực 02/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND Quy định chế độ, chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức,người lao động do thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực 216/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 216/2015/NQ-HĐND Về một số chính sách hỗ trợ đối với viên chức, cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã Còn hiệu lực 47/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 47/2024/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Hết hiệu lực 08/2023/QĐ-UBND Quyết định số 08/2023/QĐ-UBND Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị-xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 33/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 33/2022/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực
Được dẫn chiếu bởi 12
24/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/2023/NQ-HĐND Về việc thông qua hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Còn hiệu lực 15/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND Quy định mức kinh phí hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Kon Tum Hết hiệu lực 13/2019/TT-BNV Thông tư số 13/2019/TT-BNV Hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố Còn hiệu lực 33/2021/NĐ-CP Nghị định số 33/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Nghị quyết số 131/2020/QH14 ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội về tổ chức chính quyền đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh Còn hiệu lực 34/2021/NĐ-CP Nghị định số 34/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Nghị quyết số 119/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị và một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 32/2021/NĐ-CP Nghị định số 32/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Nghị quyết số 97/2019/QH14 ngày 27 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị tại thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 18/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2024/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ một số lực lượng phòng, chống tội phạm ma túy trên địa bàn thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực 16/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2018/NQ-HĐND Về việc phân cấp thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Bến Tre Hết hiệu lực 04/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2024/NQ-HĐND Bãi bỏ Nghị quyết số 155/2014/NQ-HĐND tiêu chí dự án trọng điểm của tỉnh Vĩnh Phúc và dự án trọng điểm nhóm C; Nghị quyết số 42/2017/NQ-HĐND của HĐND tỉnh về sửa đổi khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 155/2014/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc. Hết hiệu lực 04/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2024/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức cấp xã, viên chức, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư do thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Thái Bình giai đoạn 2023-2025 Hết hiệu lực 24/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/2023/NQ-HĐND Ban hành chính sách khuyến khích đối với cán bộ, công chức, viên chức thôi việc trước tuổi nghỉ hưu Còn hiệu lực 18/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2024/NQ-HĐND Về chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, hợp đồng lao động, người hoạt động không chuyên trách và các đối tượng khác dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực
Được hướng dẫn bởi 7
07/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2020/NQ-HĐND Về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 47/2015/NQ-HĐND8 ngày 11/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều tỉnh Bình Dương giai đoạn 2016 - 2020 và chính sách bảo lưu đối với các hộ mới thoát nghèo Hết hiệu lực 02/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND Chính sách hỗ trợ đặc thù đẩy mạnh giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Bình Phước giai đoạn 2018 - 2020 Còn hiệu lực 159/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 159/2018/NQ-HĐND Quy định mức kinh phí hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 18/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND ngày 25 tháng 6 năm 2021 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 1, Nghị quyết số 10/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân thành phố ban hành mức thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu cảng biển trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Hết hiệu lực 20/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2024/NQ-HĐND Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Vĩnh Phúc quản lý Còn hiệu lực 07/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2020/NQ-HĐND Hỗ trợ đối với cán bộ, công chức cấp xã, viên chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã phải nghỉ công tác do thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã; người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ở thôn, tổ dân phố phải nghỉ công tác do thực hiện Đề án số 21-ĐA/TU ngày 16/9/2019 của Ban Thường vụ Thành ủy và một số chức danh ở thôn, tổ dân phố nghỉ công tác do sáp nhập thôn, tổ dân phố theo Đề án tiếp tục kiện toàn thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hà Nội Còn hiệu lực 159/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 159/2018/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ, khuyến khích cán bộ xin thôi làm nhiệm vụ và công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý tự nguyện thôi việc để bố trí cán bộ Còn hiệu lực
26/2015/NĐ-CP
令号26/2015/NĐ-CP规定对任期届满不再连任或连聘的党和国家机关、社会组织工作人员的待遇和政策
已失效
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 10
08/2023/QĐ-UBND Quyết định số 08/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 33/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 33/2022/NQ-HĐND Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường Còn hiệu lực 09/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 26/2016/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp và dịch vụ nông thôn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2017-2020. Hết hiệu lực 10/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2024/NQ-HĐND Bãi bỏ Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 12 tháng 08 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Còn hiệu lực 18/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND Quy định về mức thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Còn hiệu lực 101/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 101/2024/NQ-HĐND Bãi bỏ các Nghị quyết của HĐND tỉnh Sơn La Còn hiệu lực 216/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 216/2015/NQ-HĐND Về tiêu chí trọng điểm nhóm C giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Long An Hết hiệu lực 47/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 47/2024/NQ-HĐND Quy định chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Còn hiệu lực 22/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2021/NQ-HĐND Quy định không thu học phí học kỳ II năm học 2021 - 2022 đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông công lập và học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Sơn La Hết hiệu lực 08/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND Về ban hành phí thăm quan Khu di tích lịch sử địa đạo Củ Chi. Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.