通知第73/2008/TT-BTC号关于地方就业基金的设立、管理和使用以及全国就业基金管理经费的指导

本通知规定了地方就业基金的设立、管理和使用,以及全国就业基金管理经费。包括对基金来源、贷款活动产生的利息分配和使用的详细指导,以及管理经费和相关支出的规定。

Số hiệu73/2008/TT-BTC
Loại văn bản通知
Cơ quan ban hành财政部
Người kýPhạm Sỹ Danh — Thứ trưởng
Cập nhật20/06/2026
Ngành财政
Lĩnh vực预算管理
Ngày ban hành01/08/2008
Ngày áp dụng01/09/2008
Ngày hết hiệu lực
Tình trạng生效中
✦ Tóm lược thông minh

本通知规定了地方就业基金的设立、管理和使用,以及全国就业基金管理经费。包括对基金来源、贷款活动产生的利息分配和使用的详细指导,以及管理经费和相关支出的规定。

Đối tượng áp dụng

本通知适用于中央和地方与地方就业基金设立、管理和使用以及全国就业基金管理经费相关的国家机关。

Các điểm cốt lõi

  • 地方就业基金由地方预算和贷款活动产生的利息组成。
  • 就业贷款基金和地方就业基金的管理经费用于会议培训、监督检查、购买维修资产以支持基金管理等工作内容。
  • 劳动和社会事务局负责编制年度地方预算补充地方就业基金;管理每年补充地方就业基金的地方预算。
  • 本通知取代财政部第107/2005/TT-BTC号通知关于地方就业基金设立、管理和使用以及全国就业基金管理经费的指导。
  • 生效日期:自公布之日起十五日后生效。

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • 为国家机关设立、管理和使用地方就业基金提供便利条件。
  • 通过就业贷款活动帮助困难劳动者。

❓ Câu hỏi thường gặp

地方就业基金的资金来源是什么?

地方就业基金由地方预算和贷款活动产生的利息组成。

就业贷款基金管理工作相关的支出包括哪些内容?

就业贷款基金管理工作相关的支出包括:会议培训、监督检查、购买维修资产以支持基金管理、调查研究、政策研究支持和制定实施指导文件。

本通知取代哪个通知?

本通知取代财政部第107/2005/TT-BTC号通知关于地方就业基金设立、管理和使用以及全国就业基金管理经费的指导。

Toàn văn

财政部

中华人民共和国
独立 自由 幸福

数:73/2008/TT-BTC
河内,二〇〇八年八月一日

通知

关于地方就业基金的设立、管理和使用以及国家就业基金管理经费的指导 地方和国家就业基金管理经费

_________________________

根据二〇〇三年四月十八日政府第39/2003/NĐ-CP号《关于实施细则和执行劳动法中有关就业条款的规定》的通知;

根据二〇〇五年四月五日总理第71/2005/QĐ-TTg号《关于国家就业基金贷款资金管理机制和运作机制的决定》和二〇〇八年一月二十三日总理第15/2008/QĐ-TTg号《关于修改和补充第71/2005/QĐ-TTg号决定若干条款的决定》(以下统称已修改和补充的第71/2005/QĐ-TTg号决定);

财政部就地方就业基金的设立、管理和使用及国家就业基金管理经费的实施作出如下指导:

一、地方就业基金的设立、管理和使用

1. 地方就业基金的设立:

a) 地方就业基金(以下简称地方就业基金)由以下来源形成:

- 地方预算,由省人民代表大会决定。

- 国内外组织和个人的支持。

- 其他支持来源。

b) 每年,省人民政府根据地方财政能力、就业需求和当地经济社会发展任务,在地方预算草案中安排部分资金设立地方就业基金,并报省人民代表大会决定。

2. 地方就业基金的管理和使用:

a) 基金管理:地方就业基金由省长决定成立,指定财政局局长为账户负责人。贷款资金委托给政策性银行管理。委托机制由省长在地方就业基金管理办法中规定。

b) 使用基金:

地方就业基金用于按照地方就业计划目标提供贷款解决就业问题。根据每年批准的新贷款计划,每季度(季度首月20日前),财政局将资金转给政策性银行作为贷款资金。地方就业基金的使用如下:

- 关于贷款对象:根据已修改和补充的第71/2005/QĐ-TTg号决定第五条的规定和地方实际情况,省政府决定符合地方就业计划目标的贷款对象。

- 关于贷款条件、用途、金额、期限、项目规划、审批程序、拨款、回收资金和处理逾期债务,按已修改和补充的第71/2005/QĐ-TTg号决定和劳动和社会事务部、政策性银行的相关实施指南执行。

- 关于贷款利率,按照现行对贫困家庭和其他政策对象的贷款利率规定执行。对于专门为残疾人劳动者设立的企业,贷款利率为其他政策对象优惠利率的50%,依据二〇〇八年四月二十四日总理第51/2008/QĐ-TTg号《关于国家对专门招收残疾劳动者的生产企业的扶持政策》决定。

- 关于不可抗力风险的处理:贷款对象被考虑处理风险债务;客观原因导致客户资金和财产损失;处理措施;审查风险债务的法律文件,按照二〇〇五年四月六日总理第69/2005/QĐ-TTg号《关于政策性银行风险债务处理制度》决定和二〇〇五年八月十六日财政部第65/2005/TT-BTC号《关于执行政策性银行风险债务处理制度的通知》的规定执行。特别,风险债务处理权由省长决定。风险债务处理资金来自地方风险准备金。

- 地方就业基金贷款实际收取利息的分配和使用如下:

+ 提取50%支付给政策性银行系统作为委托费用,用于指导借款人制定项目、编制贷款申请文件、组织评估、拨款、回收资金、处理债务、汇总并报告贷款执行结果。委托费用的使用按照政策性银行的规定执行。

+ 提取20%用于贷款计划和就业计划的制定;检查、监督和评价新增就业岗位指标以及基金贷款活动;汇总并报告县级和省级劳动部门的贷款结果。根据政策性银行的报告和利息收入、贷款计划和就业计划、检查和监督计划,劳动和社会事务局决定分配给各单位。支出内容和标准按照本通知第二部分第三点的规定执行。

+ 提取30%建立地方风险准备金,以弥补因不可抗力因素造成的从地方就业基金贷款的资金损失,经省政府决定核销,并根据劳动和社会事务局、政策性银行和地方财政局的建议,由省长决定补充地方就业基金的资金。

根据上述规定和地方实际情况,省政府发布地方就业基金管理办法。

二、国家就业基金和地方就业基金的管理经费

1. 基金管理经费由各级国家行政机关按照现行预算级次在年度行政管理费用预算中安排。具体如下:

- 中央:人力资源和社会保障部根据所分配的任务,编制就业创业扶持基金的管理活动经费预算,并将其纳入中央执行国家重大就业计划指导委员会的年度行政管理费用预算,提交财政部作为经费安排的基础。

- 地方:地方人力资源和社会保障部门根据所分配的任务管理就业创业扶持贷款活动,编制地方执行国家重大就业计划指导委员会的管理活动经费预算,并将其纳入年度行政管理费用预算,提交同级财政部门作为经费安排的基础。

2各级中央和地方机关、组织(地方包括乡、镇人民政府及政治社会团体等)与政策性银行合作,在项目规划、贷款申请文件准备、评估、拨款、回收资金和处理债务过程中,政策性银行将支付委托贷款给政策对象的手续费和服务费,并按现行规定向乡、镇干部支付劳务费。

三、就业创业扶持基金和地方就业基金的管理经费用于以下内容:

- 业务培训会议、就业创业扶持活动总结会、评估新就业机会创造指标、贷款活动以及报告贷款结果的费用。具体内容和支出标准按照财政部2007年3月21日发布的第23号通知《关于国家机关和公立事业单位工作差旅费制度和会议费用制度的规定》和2007年10月31日发布的第127号通知《关于修改和补充2007年3月21日发布的第23号通知和2007年6月11日发布的第57号通知》的规定执行。

- 购置和维修用于基金管理工作的资产。

- 就业创业扶持贷款调查研究、支持政策制定和完善、起草和发布相关实施指南的费用。具体内容和支出标准按照国家现行规定执行。

- 对在就业创业扶持贷款管理工作中有突出成绩的单位和个人(包括项目负责人)进行奖励。单位最高奖励金额为每年400,000元,个人为每年200,000元。对于那些逾期贷款率低于3%,闲置资金低于5%的省份,单位最高奖励金额为每年1,000,000元,个人为每年500,000元。

其他直接与就业创业扶持贷款工作相关的支出,如:

+ 办公用品、通信联络、宣传费用:支出依据合法的发票和收据。

+ 加班费和其他费用:支出按照国家现行规定执行。

上述各项预算编制、决算和支出标准按照国家现行规定执行。

三、组织实施

1. 各省、自治区、直辖市人力资源和社会保障厅(局)负责编制地方年度预算以补充地方就业基金;管理地方就业基金年度补充资金、已集中到政策性银行的资金和地方就业基金贷款所得利息;编制地方执行国家重大就业计划指导委员会的管理活动经费预算,并将其提交同级财政部门报请省级人民政府提请同级人民代表大会审议批准,列入地方预算范围内。

2. 各省、自治区、直辖市财政厅(局)负责在地方人力资源和社会保障部门的年度行政管理费用预算中安排基金管理经费,按照现行预算级次划分;指导、管理和监督地方国家行政机关使用就业创业扶持基金的管理经费;与地方发展改革委员会、人力资源和社会保障部门共同编制地方年度预算以补充地方就业基金,并报请省级人民政府提请同级人民代表大会审议批准。

3. 政策性银行根据从就业创业扶持基金和地方就业基金获得的贷款发放和回收结果,向承担基金管理任务的机关和组织提供服务费,按照规定向中央和地方执行计划的机关和组织支付。

本通知自发布之日起十五日后生效,并取代财政部2005年12月7日发布的第107号通知《关于地方就业基金设立、管理和使用的指导意见》。

在执行过程中如有问题,请及时反映给财政部研究解决。

 

 发送单位:

- 国务院总理,副总理;
- 总理、副总理;
中央办公厅及党中央各部门;
- 国会办公厅、国家主席办公厅、政府办公厅;
- 各部、相当于部级的机构、政府直属机构;
- 最高人民法院;
- 最高人民检察院;
- 国家审计署;
- 政策性银行;
- 各省、直辖市人民政府;
各中央群众团体机关;
- 各省、自治区、直辖市人力资源和社会保障厅(局)、财政厅(局)、国库局;
- 司法部法律文本备案检查局;
- 公报;
- 政府网站;财政部网站;
- 财政部各单位;
- 存档:文电,行政司。

部长签署
副部长

聂文俊


范士名

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 22
39/2003/NĐ-CP Nghị định số 39/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về việc làm Hết hiệu lực 18/2016/QĐUBND Quyết định số 18/2016/QĐUBND Ban hành quy định quản lý, tổ chức thực hiện một số chính sách hỗ trợ và cho vay giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016-2020 theo Nghị quyết 207/2015/NQ-HĐND... Còn hiệu lực 18/2016/QĐ-UBND Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 35/2008/QĐ-UBND Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ giải quyết việc làm tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 54/2016/QĐ-UBND Quyết định số 54/2016/QĐ-UBND Ban hành Chương trình việc làm tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 - 2020 Còn hiệu lực 39/2013/QĐ-UBND Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ủy thác ngân sách tỉnh tại Ngân hàng Chính sách xã hội – Chi nhánh tỉnh An Giang Hết hiệu lực 40/2014/QĐ-UBND Quyết định số 40/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 33/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 33/2015/NQ-HĐND Thông qua Chương trình việc làm tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2016-2020 Hết hiệu lực 43/2014/QĐ-UBND Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Khoản 2, Điều 6 quy chế tạo lập, quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 59/2013/QĐ-UBND ngày 26/9/2013 của UBND tỉnh Đồng Nai Hết hiệu lực 86/2009/QĐ-UBND Quyết định 86/2009/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn cho vay của Quỹ giải quyết việc làm Thành phố ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 59/2013/QĐ-UBND Quyết định số 59/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tạo lập, quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Hết hiệu lực 57/2014/QĐ-UBND Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND Về việc thành lập và quy định quản lý, sử dụng và điều hành vốn cho vay Quỹ giải quyết việc làm tỉnh Bình Thuận Hết hiệu lực 56/2013/QĐ-UBND Quyết định số 56/2013/QĐ-UBND Về việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua Chi nhánh ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để cho vay giải quyết việc làm Hết hiệu lực 09/2009/QĐ-UBND Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2008 về lập, quản lý, sử dụng Quỹ giải quyết việc làm địa phương tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 33/2012/QĐ-UBND Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng Quỹ giải quyết việc làm tỉnh Vĩnh Phúc Còn hiệu lực 04/2010/QĐ-UBND Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng Quỹ giải quyết việc làm tỉnh Thừa Thiên Huế Hết hiệu lực 18/2015/QĐ-UBND Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ việc làm tỉnh Quảng Nam ban hành kèm theo Quyết định số 47/2009/QĐ-UBND ngày 22/12/2009 của UBND tỉnh Còn hiệu lực 26/2014/QĐ-UBND Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ giải quyết việc làm tỉnh Đắk Lắk Hết hiệu lực 37/2012/QĐ-UBND Quyết định số 37/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế lập, quản lý và sử dụng Qũy giải quyết việc làm tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực 47/2009/QĐ-UBND Quyết định số 47/2009/QĐ-UBND Về thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ việc làm tỉnh Quảng Nam Còn hiệu lực
Được dẫn chiếu bởi 12
09/2009/QĐ-UBND Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND Về việc chia tách, đổi tên thôn, làng thuộc các xã Chư Pơng, Ia Hla, Ia Blứ, Ia Blang, Bơ Ngoong, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai Còn hiệu lực 12/2009/QĐ-UBND Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành tiêu chuẩn Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và chức vụ tương đương cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, thị xã Hết hiệu lực 40/2014/QĐ-UBND Quyết định số 40/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình Hết hiệu lực 18/2013/QĐ-UBND Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh Hải Dương Hết hiệu lực 20/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 20/2011/QĐ-UBND VỀ ĐẶT TÊN ĐƯỜNG, PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG Còn hiệu lực 26/2014/QĐ-UBND Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định mức chi trả chế độ nhuận bút trích lập và sử dụng Quỹ nhuận bút đối với các cơ quan báo chí, Đài phát thanh, Truyền thanh, Truyền hình và Cổng thông tin điện tử tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 51/2008/QĐ-TTg Quyết định số 51/2008/QĐ-TTg Về chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho người lao động là người tàn tật Còn hiệu lực 20/2011/QĐ-UBND Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn vốn từ Ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 12/2009/QĐ-UBND Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng vốn ủy thác của ngân sách thành phố tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng để cho vay giải quyết việc làm đối với đối tượng trong diện thu hồi đất sản xuất, di dời, giải tỏa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 18/2013/QĐ-UBND Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng quỹ giải quyết việc làm tỉnh Kon Tum Hết hiệu lực
73/2008/TT-BTC
通知第73/2008/TT-BTC号关于地方就业基金的设立、管理和使用以及全国就业基金管理经费的指导
生效中
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 16
18/2015/QĐ-UBND Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình Xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Kạn Hết hiệu lực 18/2016/QĐ-UBND Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND Về việc phê duyệt mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp công lập thuộc tỉnh Thái Bình quản lý từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020-2021 Hết hiệu lực 39/2013/QĐ-UBND Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 23/2011/QĐ-UBNDngày 20/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc hỗ trợ các chương trình sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2012-2015 Hết hiệu lực 43/2014/QĐ-UBND Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND Về việc quy định giá các loại tài nguyên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 33/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 33/2015/NQ-HĐND Về quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập; học phí đối với các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Bình Định Hết hiệu lực 35/2008/QĐ-UBND Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở Công thương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực công thương thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố Hết hiệu lực 86/2009/QĐ-UBND Quyết định số 86/2009/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung dự toán ngân sách năm 2009 Hết hiệu lực 35/2010/QĐ-UBND Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND Về việc quy định mức đóng góp Quỹ quốc phòng – an ninh. Hết hiệu lực 54/2016/QĐ-UBND Quyết định số 54/2016/QĐ-UBND Quy định tổ chức thực hiện mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 33/2012/QĐ-UBND Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 56/2013/QĐ-UBND Quyết định số 56/2013/QĐ-UBND Ban hành Đề án “Kiện toàn và tăng cường năng lực hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020” Hết hiệu lực 59/2013/QĐ-UBND Quyết định số 59/2013/QĐ-UBND Ban hành Đề án kiện toàn tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức pháp chế các cơ quan chuyên môn và doanh nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực 04/2010/QĐ-UBND Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia Phòng, chống tham nhũng đến năm 2020 Còn hiệu lực 37/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 37/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ HỌC BỔNG KHUYẾN KHÍCH HỌC TẬP CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Còn hiệu lực 57/2014/QĐ-UBND Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND Phê duyệt Bảng giá đất giai đoạn năm 2015 - 2019 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực 47/2009/QĐ-UBND Quyết định số 47/2009/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Đề án hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.