联合通知第93/2001/TTLT-BTC-BTP号关于公证和认证费用及收费、管理和使用的规定

本通知规定了公证和认证费用的收费标准、组织收取、管理和使用以及决算;同时明确了由公证和认证机构提供的服务费项目及其管理使用方法。

Số hiệu93/2001/TTLT-BTC-BTP
Loại văn bản联合通知
Cơ quan ban hành财政部
Người kýVũ Văn Ninh Cơ Quan Ban Hành Bộ Tư Pháp Chức Danh Thứ Trưởng Người Ký Hà Hùng Cường — Thứ trưởng
Cập nhật01/07/2026
Ngành财政、司法
Lĩnh vực司法辅助
Ngày ban hành21/11/2001
Ngày áp dụng06/12/2001
Ngày hết hiệu lực01/07/2013
Tình trạng已失效
✦ Tóm lược thông minh

本通知规定了公证和认证费用的收费标准、组织收取、管理和使用以及决算;同时明确了由公证和认证机构提供的服务费项目及其管理使用方法。

Đối tượng áp dụng

公证和认证机构、要求公证或认证相关文件的国内外个人和组织;教育机构负责提供文凭、证书副本和其他教育领域文件的确认。

Các điểm cốt lõi

  • 公证和认证机构按照规定的标准向个人和组织收取公证和认证费用;对于户籍在少数民族山区和偏远地区的人员,费用减半。
  • 公证和认证费用在上缴国家财政前按比例(百分比)进行管理使用:公证处和县级人民政府保留15%,20%(山区和偏远地区为30%);乡级人民政府保留100%。
  • 公证和认证机构每年和每季度根据现行政府预算科目编制公证和认证费用收支计划。
  • 公证和认证机构提供的服务费按照规定标准收取;扣除合理支出后,剩余部分纳入发展基金。
  • 税务局和司法厅负责指导并检查公证和认证费用的收取、缴纳和管理情况。

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • 积极影响:加强了公证和认证费用的有效管理和使用;确保了公证和认证活动的资金来源。
  • 消极影响:个人和组织因需支付公证和认证费用而增加了负担;行政手续复杂。

❓ Câu hỏi thường gặp

公证和认证费用从谁那里收取?

需要公证或认证文件的国内外个人和组织必须向公证处或县级、乡级人民政府支付按规定标准的公证和认证费用。

公证和认证费用收取多少?

公证和认证费用在全国范围内统一标准,不分语言。具体收费标准见本通知附表。

哪个部门负责管理和使用公证和认证费用收入?

公证处和县级人民政府在上缴国家财政前暂留15%-30%(视地区而定);乡级人民政府须将全部款项上缴乡级财政。

教育机构是否收取公证和认证费用?

不,教育机构仅可按照本通知附件一第17点和附件二第12点的规定收取费用。

哪个部门负责指导公证和认证费用的收取、缴纳和管理?

各省、自治区、直辖市税务局和司法厅负责指导并检查该制度的执行情况。

Toàn văn

联合通知

关于港口费用、规费的征收、缴纳和管理使用的规定 公证和认证费用

______________________

 

根据2000年12月8日国务院令第75号《关于公证和认证的决定》第一条;

根据1999年1月30日国务院令第4号《国家预算内的费用和收费规定》;

财政部与司法部联合发布关于公证和认证费用收取、缴纳及管理使用的办法如下:

A- 公证和认证收费

I- 收费对象和标准:

1. 根据法律规定,要求公证处进行公证或县级人民政府、乡级人民政府实施认证(以下统称“公证、认证机构”)的个人和组织,应当按照本通知的规定缴纳公证和认证费用。

如果中华人民共和国签署或加入的国际条约对公证和认证费用有不同规定,则按该国际条约的规定执行。

2. 本通知附录1、2和3为全国统一适用的公证和认证收费标准表,不分中文或外文文件。

公证和认证费用以越南盾计收,按规定的标准收取。

3. 对于户籍所在地属于国务院总理1998年7月31日发布的第135/1998/QĐ-TTg号决定所确定的特别困难山区和偏远地区的个人,其应缴费用为本通知附录中规定的收费标准的50%(以下简称“减免标准”)。

符合上述减免条件的个人需提交申请,并由其户籍所在地的乡级人民政府出具证明(在乡级人民政府办理认证且符合减免条件的情况下无需提交申请),并出示身份证或家庭户口簿给公证、认证机构。

公证处主任、县级人民政府主席或被授权的认证人员、乡级人民政府主席应对每个具体案例进行审查和处理,将减免情况记录在申请人提出的请求单上。处理完后,公证、认证机构应保存申请单并在公证、认证登记簿中记录以便跟踪。对于需要出示的文件,在完成公证、认证后归还申请人。对于无需提交申请的情况,认证人员只需在认证登记簿中注明减免情况以便跟踪。

II- 收取、缴纳和管理使用:

1. 公证、认证机构同时负责根据本通知规定收取公证和认证费用,其职责包括:

a) 在收取费用的办公地点公开张贴公证和认证费用的标准。

b) 向当地税务机关申报和报告公证和认证费用。

c) 组织收取、缴纳公证和认证费用,并在当地国库设立临时账户存放收取的费用。根据收取费用的数量,每天(针对胡志明市公证处)或最多每十天(其他公证、认证机构)向国库账户汇款。

d) 在收取公证和认证费用时,公证、认证机构必须向缴费人提供财政部(税务总局)发行的公证和认证费用收据。收据由地方税务局发放,并按照财政部的规定管理和使用。

2. 公证处和县级人民政府组织收取的公证和认证费用的管理使用如下:

2.1/ 公证处和县级人民政府在向国家财政上缴前,可按总金额的比例暂时提取如下:

- 胡志明市第一公证处和第二公证处:15%(百分之十五);

- 其他公证处和县级人民政府:20%(百分之二十);其中山区、偏远地区县级人民政府:30%(百分之三十)。

按上述比例暂时提取的资金用于以下与收取费用相关的支出:

a) 支付额外承担收取费用工作(包括加班)的工作人员劳务费。

b) 支付外部聘请劳动力(包括专家、顾问和非编制员工)的工资和其他补贴(如有)。公证、认证机构负责人根据公证和认证费用收入能力和工作需求决定支付给劳动者的合理金额,符合劳动合同制度。

c) 维修直接服务于公证、认证和收取费用工作的设备(如计算机、打印机等)的费用。

d) 印制(购买)申请表格和各种印章的费用。

e) 培训和业务提升费用。

f) 其他直接与收取费用工作相关的支出。

g) 提取公证、认证机构收取费用的工作人员奖金。每年平均每人提取奖金总额不得超过三个月的实际工资。

对于根据上述规定暂时提取的所有公证、认证费用,公证、认证机构必须按照规定的制度和程序合法使用,并在年终结算时,如未使用完,则须将剩余部分按规定上缴国家财政。

2.2/ 扣除按上述第2.1点规定比例暂时留存的资金后,其余资金必须上缴国家财政。

公证处和县级人民政府应定期(每月)申报并缴纳相关费用至国家财政(现行国家预算科目046目),具体时间和手续依照财政部1999年5月10日发布的第54号通知《关于实施国务院1999年1月30日发布的第4号令〈收费和费用管理办法〉的通知》的规定执行。

3. 村级人民政府收取的认证费用的全部(百分之百)须上缴村级财政(现行国家预算科目046目)。村级人民政府负责管理并按照财政部2000年12月22日发布的第118号通知《关于村级财政管理和其他财务活动的规定》的要求使用认证费用,同时确保认证活动所需支出和认证费用征收工作的开支。

4. 编制和执行公证、认证费用收支预算:

a) 每年,根据公证、认证费用收费标准、本通知规定的支出内容以及现行财务制度,公证、认证机构应编制详细的公证、认证费用收支预算,并报送主管机关审核,汇总后报送同级财政部门审批。

b) 根据已由有权机关批准的年度收支预算,公证、认证机构应编制季度收支预算,并报送主管机关、国库所在地的国库以及同级财政部门作为收支监督依据。

5. 公证、认证费用收支决算:

a) 各公证、认证机构应建立会计账簿记录和核算公证、认证费用收支情况,并根据财政部1996年11月2日发布的第999号决定《行政事业单位会计制度》进行决算;向直接管理的税务机关提交公证、认证费用收入和已上缴国家财政的费用金额的决算凭证,并在报告年度结束后的二月底前向税务机关提交年度公证、认证费用收支报告,并在收到报告之日起十日内补足欠缴的费用。

b) 上级主管机关有责任检查确认下属公证、认证机构的公证、认证费用收支决算,并将其汇总到年度报告中,提交财政部门审定,并与主管机关的年度决算一起发布决算通知,按照现行《国家预算法》的规定。

B- 服务费项目

I- 适用范围及收费标准:

1. 组织和个人要求并由公证、认证机构提供合同起草、交易处理、翻译、校对、打印、复印及其他相关服务的,应当向公证、认证机构支付服务费。

2. 服务费收费标准由省、直辖市人民政府确定,包括增值税。物价局应与司法局合作,根据合理必要的成本和当地市场价格确定收费标准,并报省、直辖市人民政府统一决定。

II- 管理和服务费收入的使用:

发生服务费收入的公证、认证机构应履行以下职责:

1. 按照省、直辖市人民政府规定的收费标准收取服务费。提供服务时,应遵守发票和凭证管理制度。对于价值低于规定标准的服务,如果客户要求开具发票,则应开具发票,否则应开具清单以作为计税依据。

2. 建立会计账簿,单独记录服务费的成本和收入,符合会计统计法规。

3. 公证、认证机构从服务活动中获得的服务费,在扣除合理的必要支出(包括外包劳务费用,需有合法凭证)后,应按规定缴纳增值税和企业所得税,并将剩余部分补充到发展基金,用于购买和维修设备,以支持公证、认证机构的日常运作。

C- 组织实施

1- 各省、直辖市税务局和司法厅负责指导和检查公证处、县级人民政府、乡级人民政府在执行公证、认证费用的收取、上缴和管理规定;管理使用收据、发票和凭证;会计账簿和财务报表的制度,严格按照现行规定执行。

2. 对于实施颁发教育文凭、证书副本和其他教育领域文件确认的教育机构,按照本通知附件1第17项和附件2第12项的规定收取费用。教育机构也可以根据本通知A部分II节2.1点对县级人民政府规定的比例(%)暂扣总收费金额,用于支付颁发教育文凭、证书副本和其他教育领域文件确认的费用。

本通知自签署之日起十五日后生效,取代财政部—司法部联合通知第84/TT-LB号1992年12月18日关于公证费收取制度的通知以及财政部—司法部联合通知第81/TT-LB号1993年9月29日关于修改公证费收费标准的通知。

特别是,由驻外越南外交代表机构执行的公证费应按照财政部2000年7月3日第64/2000/TT-BTC号通知关于在驻外外交代表机构和驻外越南领事机构适用收费、缴款制度的规定以及财政部2000年9月1日第90/2000/TT-BTC号通知关于补充、调整上述第64/2000/TT-BTC号2000年7月3日通知中某些条款的规定进行。

在执行过程中如遇问题,请及时向财政部和司法部反映,以便研究解决。/。

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Được dẫn chiếu bởi 46
14/2007/CT-UBND Chỉ thị số 14/2007/CT-UBND Triển khai thi hành Pháp lệnh Cựu chiến binh và các văn bản hướng dẫn thi hành của Bộ, ngành Trung ương Hết hiệu lực 02/2005/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2005/QĐ-UB VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU Hết hiệu lực 20/2009/QĐ-UBND Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành hệ số điều chỉnh dự toán xây dựng công trình do tăng mức lương tối thiểu vùng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 20/2005/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 20/2005/QĐ-UB VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ THU PHÍ VÀ ĐẤU THẦU PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Hết hiệu lực 16/2005/QĐ-UB Quyết định số 16/2005/QĐ-UB Về tạm giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2005 nguồn vốn ngân sách thành phố. Hết hiệu lực 21/2008/QĐ-UBND Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 50/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 50/2004/QĐ-UB V/V THÀNH LẬP CHI CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG TRỰC THUỘC SỞ THƯƠNG MẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ Hết hiệu lực 19/2005/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2005/QĐ-UB VỀ VIỆC ỦY QUYỀN THẨM ĐỊNH VÀ DUYỆT GIÁ MUA SẮM HÀNG HÓA, SỬA CHỮA, THANH LÝ TÀI SẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Hết hiệu lực 51/2004/QĐ-UB Quyết định số 51/2004/QĐ-UB Về thành lập Trung tâm dịch vụ thẩm định giá và bán đấu giá tài sản trực thuộc Sở Tài chính. Hết hiệu lực 49/2004/QĐ-UB Quyết định số 49/2004/QĐ-UB V/v ủy quyền Chủ tịch UBND các huyện, thị xã quyết định việc thanh lý tài sản là nhà thuộc trụ sở làm việc, các công trình xây dựng gắn liền với đất Hết hiệu lực 17/2005/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 17/2005/QĐ-UB VỀ VIỆC PHÂN CẤP QUẢN LÝ ĐẦU TƯ, XÂY DỰNG VÀ PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ CHO UBND QUẬN, HUYỆN THUỘC ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Hết hiệu lực 31/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 31/2004/QĐ-UB VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÁC PHÒNG (VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG) VÀ CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ Hết hiệu lực 10/2006/QĐ-UBND Quyết định số 10 /2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế hoạt động Khu bảo thuế Tịnh Biên, thuộc khu vực cửa khẩu Tịnh Biên, nằm trong Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh An Giang Hết hiệu lực 06/2007/CT-UBND Chỉ thị số 06/2007/CT-UBND Về việc tăng cường công tác Phòng, chống bệnh truyền nhiễm gây dịch trong mùa Xuân - Hè Hết hiệu lực 02/2007/CT-UBND Chỉ thị số 02/2007/CT-UBND Về việc tăng cường công tác quản lý tôm chân trắng Hết hiệu lực 43/2010/QĐ-UBND Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND Về việc hướng dẫn điều chỉnh dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo mức lương tối thiểu từ 01 tháng 01 năm 2010 Hết hiệu lực 56/2004/QĐ-UB Quyết định số 56/2004/QĐ-UB Về Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội thành phố năm 2004 Hết hiệu lực 53/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 53/2004/QĐ-UB V/V THÀNH LẬP TRUNG TÂM THÔNG TIN - TƯ LIỆU TRỰC THUỘC SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ CẦN THƠ Hết hiệu lực 52/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 52/2004/QĐ-UB V/V THÀNH LẬP TRUNG TÂM KỸ THUẬT VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TRỰC THUỘC SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ CẦN THƠ Hết hiệu lực 54/2004/QĐ-UB Quyết định số 54/2004/QĐ-UB Về việc phê duyệt đơn giá sản phẩm dịch vụ công cộng của Công ty quản lý và xây dựng phát triển đô thị Tuyên Quang Hết hiệu lực 56/2004/QĐ-UB Quyết định số 56/2004/QĐ-UB V/v phê duyệt Đề án thí điểm thực hiện cải cách hành chính theo cơ chế “một cửa ” ở cấp xã thuộc huyện Chơn Thành Hết hiệu lực 55/2004/QĐ-UB Quyết định số 55/2004/QĐ-UB V/v phê duyệt Đề án thí điểm thực hiện cải cách hành chính theo cơ chế “một cửa” ở cấp xã thuộc huyện Bù Đốp Hết hiệu lực 54/2004/QĐ-UB Quyết định số 54/2004/QĐ-UB V/v phê duyệt Đề án thí điểm thực hiện cải cách hành chính theo cơ chế “một cửa ” ở cấp xã thuộc huyện Bình Long Hết hiệu lực 53/2004/QĐ-UB Quyết định số 53/2004/QĐ-UB V/v phê duyệt Đề án thí điểm thực hiện cải cách hành chính theo cơ chế “một cửa ” ở cấp xã, phường thuộc thị xã Đồng Xoài Hết hiệu lực 52/2004/QĐ-UB Quyết định số 52/2004/QĐ-UB V/v phê duyệt Đề án thí điểm thực hiện cải cách hành chính theo cơ chế “một cửa ” ở cấp xã thuộc huyện Phước Long Hết hiệu lực 51/2004/QĐ-UB Quyết định số 51/2004/QĐ-UB V/v phê duyệt Đề án thí điểm thực hiện cải cách hành chính theo cơ chế “một cửa ” ở’ cấp xã thuộc huyện Đồng Phú Hết hiệu lực 50/2004/QĐ-UB Quyết định số 50/2004/QĐ-UB V/v phê duyệt Đề án thí điểm thực hiện cải cách hành chính theo cơ chế “một cửa ” ở cấp xã thuộc huyện Lộc Ninh Hết hiệu lực 49/2004/QĐ-UB Quyết định số 49/2004/QĐ-UB V/v phê duyệt Đề án thí điểm thực hiện cải cách hành chính theo cơ chế “một cửa ” ở cấp xã thuộc huyện Bù Đăng Hết hiệu lực 02/2005/QĐ-UB Quyết định số 02/2005/QĐ-UB V/v phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “Một cửa ” tại UBND các xã, thị trấn thuộc huyện Bình Long Hết hiệu lực 31/2005/QĐ-UB Quyết định số 31/2005/QĐ-UB V/v phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “Một cửa” tại UBND các xã, thị trấn thuộc huyện Phước Long Hết hiệu lực 20/2005/QĐ-UB Quyết định số 20/2005/QĐ-UB V/v phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “Một cửa” tại UBND các xã, thị trấn thuộc thị xã Đồng Xoài Hết hiệu lực 19/2005/QĐ-UB Quyết định số 19/2005/QĐ-UB V/v phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “Một cửa” tại UBND các xã, thị trấn thuộc huyện Lộc Ninh Hết hiệu lực 17/2005/QĐ-UB Quyết định số 17/2005/QĐ-UB V/v phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “Một cửa” tại UBND các xã, thị trấn thuộc huyện Bù Đốp Hết hiệu lực 16/2005/QĐ-UB Quyết định số 16/2005/QĐ-UB V/v phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “Một cửa” tại UBND các xã, thị trấn thuộc huyện Đồng Phú Hết hiệu lực 06/2007/CT-UBND Chỉ thị số 06/2007/CT-UBND Về việc triển khai thực hiện Nghị định số 79/2007/NĐ-CP của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký Hết hiệu lực 31/2004/QĐ-UB Quyết định số 31/2004/QĐ-UB V/v phê duyệt Đề án Thực hiện cơ chế "một cửa" của Sở Tư pháp Hết hiệu lực 50/2005/QĐ-UBND Quyết định số 50/2005/QĐ-UBND V/v ban hành bản Quy định việc thiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế "một cửa" tại UBND cấp xã Còn hiệu lực 21/2008/QĐ-UBND Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại UBND phường, xã thuộc thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 43/2010/QĐ-UBND Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa và một cửa liên thông tại UBND phường, xã thuộc thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 14/2007/CT-UBND Chỉ thị số 14/2007/CT-UBND Về việc triển khai thi hành Luật Công chứng và Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ Quy định về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 20/2009/QĐ-UBND Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về thủ tục, trình tự và thời hạn thực hiện chứng thực trên địa bàn tỉnh Long An Hết hiệu lực 02/2007/CT-UBND Chỉ thị số 02/2007/CT-UBND Về việc triển khai thực hiện Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký. Còn hiệu lực 20/2005/QĐ-UB Quyết định số 20/2005/QĐ-UB Về việc ban hành bản "Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế "một cửa" tại UBND xã, phường, thị trấn" Hết hiệu lực 10/2006/QĐ-UBND Quyết định số 10/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành bản Quy định các thủ tục hành chính và trình tự giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Ủy ban nhân các Huyện, Thị xã Còn hiệu lực
Căn cứ 10
04/1999/NĐ-CP Nghị định số 04/1999/NĐ-CP Về phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước Hết hiệu lực 75/2000/NĐ-CP Nghị định số 75/2000/NĐ-CP Về công chứng, chứng thực Hết hiệu lực 4320/2004/QĐ-UB Quyết định số 4320/2004/QĐ-UB Mức thu lệ phí cấp bản sao chứng chỉ, văn bằng các cấp trong lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo Còn hiệu lực 867/QĐ-UBND Quyết định số 867/QĐ-UBND Về việc quy định tạm thời mức thu và sử dụng giá dịch vụ công chứng, chứng thực Còn hiệu lực 108/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 108/2009/NQ-HĐND Mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Hết hiệu lực 5886/TC-CST Công văn số 5886/TC-CST Công văn về việc hướng dẫn thu lệ phí chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã đối với hợp đồng, văn bản về quyền sử dụng đất Còn hiệu lực 29/2007/QĐ-UBND Quyết định số 29/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Luật Công chứng Còn hiệu lực 07/2010/QĐ-UBND Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND Ban hành mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Hết hiệu lực 1774/QĐ-CT.UB Quyết định số 1774/QĐ-CT.UB Về việc thu lệ phí cấp bản sao bằng tốt nghiệp Còn hiệu lực 36/2005/QĐ-UBND Quyết định số 36/2005/QĐ-UBND V/v quy định giá dịch vụ hoạt động công chứng, chứng thực Hết hiệu lực
93/2001/TTLT-BTC-BTP
联合通知第93/2001/TTLT-BTC-BTP号关于公证和认证费用及收费、管理和使用的规定
已失效
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Dẫn chiếu 11
64/2000/TT-BTC Thông tư số 64/2000/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thu nộp lệ phí áp dụng tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự việt nam ở nước ngoài Hết hiệu lực 118/2000/TT-BTC Thông tư số 118/2000/TT-BTC Quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác ở xã, phường, thị trấn Hết hiệu lực 90/2000/TT-BTC Thông tư số 90/2000/TT-BTC bổ sung, điều chỉnh một số điểm của Thông tư số 64/2000/TT-BTC ngày 3/7/2000 hướng dẫn chế độ thu, nộp lệ phí áp dụng tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài Hết hiệu lực 54/1999/TT-BTC Thông tư số 54/1999/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/01/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước Còn hiệu lực 128/2003/QĐ-UB Quyết định số 128/2003/QĐ-UB V/v Phê duyệt Đề án cải cách hành chính theo cơ chế “Một cửa " của UBND huyện Chơn Thành Hết hiệu lực 122/2003/QĐ-UB Quyết định số 122/2003/QĐ-UB V/v phê duyệt Đề án cải cách hành chính theo cơ chế “Một cửa" của UBND huyện Đồng Phú Hết hiệu lực 50/2005/QĐ-UBND Quyết định số 50/2005/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Hết hiệu lực 31/2005/QĐ-UB Quyết định số 31/2005/QĐ-UB V/v thành lập phòng Kiểm tra văn bản qui phạm pháp luật và Thanh tra Sở thuộc Sở Tư pháp Hết hiệu lực 55/2004/QĐ-UB Quyết định số 55/2004/QĐ-UB Về việc giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đến bù di dân giải phóng mặt bằng cộng trường thuỷ điện Sơn La Hết hiệu lực 999/TC-QĐ-CĐKT Quyết định số 999/TC-QĐ-CĐKT về việc ban hành hệ thống chế độ kế toán hành chính sự nghiệp Hết hiệu lực 135/1998/QĐ-TTg Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg Phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.