시설령 제 04/2005/NĐ-CP는 노동 관련 불복 및 고발에 대한 세부 규정을 정하고, 근로자, 노동 단체 및 사용자를 대상으로 적용된다. 효력 기간, 처리 절차, 관련 당사자의 책임을 규정한다.
적용 범위
근로자, 노동 단체, 사용자(기업, 협동조합, 공공기관, 정치사회단체, 군대 및 경찰 소속 경제 단위를 포함함).
핵심 사항
- 불복 신청인은 직접 또는 대리인을 통해 불복 권리를 행사할 수 있으며, 첫 번째 결정에 동의하지 않을 경우 소비자 보호국장 또는 부처 보호국장에게 추가 불복을 제기할 수 있다.
- 불복 대상자는 첫 번째 불복 결정을 처리하고, 처리 기관의 요청에 따라 관련 정보와 증거를 제공해야 한다.
- 불복 기간은 근로 결정을 받거나 근로 행위를 알게 된 날로부터 90일이다.
- 첫 번째 불복 처리 결정은 법적 근거, 결론 및 배상 여부(있을 경우)에 대한 구체적인 내용을 포함해야 한다.
- 고발인은 직접 소비자 보호국장 또는 노동 감사관에게 고발장을 제출할 수 있으며, 고발 대상자는 고발된 사항에 대해 설명해야 한다.
- 고발 처리 기간은 접수 후 60일 이내이며, 복잡한 사건의 경우 더 길어질 수 있다.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- 근로자 불복 및 고발의 권리 보호를 위한 메커니즘을 마련하고, 기업의 법률적 부담을 줄인다.
- 근로 환경 개선 및 근로 관계 향상, 노동 관리 효과 강화.
- 불복 및 고발 처리 기관의 객관적이고 공정한 처리 의무 강화.
❓ 자주 묻는 질문
불복 기간은 얼마나 되는가?
불복 기간은 근로 결정을 받거나 근로 행위를 알게 된 날로부터 90일이다. 객관적 장애가 있는 경우에는 해당 기간은 계산되지 않는다.
첫 번째 결정에 동의하지 않을 경우 불복 신청인이 추가로 불복을 제기할 수 있는 대상은 누구인가?
첫 번째 결정에 동의하지 않을 경우 불복 신청인은 소비자 보호국장 또는 부처 보호국장에게 추가 불복을 제기할 수 있다.
고발 처리 기간은 얼마나 되는가?
고발 처리 기간은 접수 후 60일 이내이며, 복잡한 사건의 경우 더 길어질 수 있다.
고발 대상자가 고발 내용을 받았을 때 무엇을 해야 하는가?
고발 대상자는 고발된 사항에 대해 설명하고, 관련 기관의 요구에 따라 정보, 증거를 제공해야 한다.
불복 신청인이 다음 불복 결정에 동의하지 않을 경우 어떻게 해야 하는가?
다음 불복 결정에 동의하지 않을 경우 불복 신청인은 부처 보호국장에게 추가 불복을 제기할 수 있다.
전문
처분령
근로계약의 내용, 단체교섭위원회 및 생식 기능과 양육에 악영향을 미치는 직업 및 업무에 관한 법률 시행령 세부 규정 및 지침
of the Labor Code on complaints and denunciations regarding labor
정부
||| 2001년 12월 25일 「정부조직법」에 의거
Based on the Labor Code dated June 23, 1994; the Law amending and supplementing certain articles of the Labor Code dated April 2, 2002;
노동부 장관의 제안에 따라
명 정
장 1
총칙
조 1. 적용범위
This Decree stipulates on complaints, denunciations, and the resolution of complaints and denunciations regarding labor.
조 2. 적용대상
This Decree shall apply to workers, worker collectives, and employers including:
1. Workers and worker collectives working in the following organizations:
a) 국가기업법에 따라 설립되고 운영되는 기업;
b) 기업법에 따라 설립되고 운영되는 기업;
c) 외국인 투자법에 따라 베트남에서 설립되고 운영되는 기업;
d) Enterprises of political organizations, political-social organizations;
đ) Cooperatives established and operating under the Law on Cooperatives;
e) State agencies, public service units, political organizations, political-social organizations, political-professional social organizations, other social organizations;
g) Units and economic organizations belonging to the People's Army of Vietnam and the People's Public Security Force;
h) Agencies and organizations that have signed contracts with workers for training, internship, and skill enhancement abroad;
i) Farms, individuals, households employing workers;
k) Semi-public, private, and individual establishments in cultural, health, education, training, scientific, sports, and other sectors;
l) Agencies, organizations, foreign individuals, or international organizations stationed in the territory of Vietnam employing workers according to Vietnamese labor laws, except where international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a party provide otherwise;
2. Employers include:
a) General Director, Director of state-owned enterprises, private enterprises, joint-stock companies, limited liability companies, partnerships;
b) Cooperative Manager, individuals, household heads employing workers;
c) Heads of state agencies, public service units, political organizations, political-social organizations, political-professional social organizations, other social organizations employing workers under labor contracts;
d) Heads of economic units and organizations belonging to the People's Army of Vietnam and the People's Public Security Force employing workers under labor contracts;
đ) General Director, Director of foreign-invested enterprises operating under the Law on Foreign Investment in Vietnam, foreign agencies, organizations, individuals, or international organizations stationed in Vietnam employing workers under labor contracts;
e) Directors of enterprises, Heads of agencies, organizations, Vietnamese individuals stationed in the territory of Vietnam employing foreign workers.
3. In cases where international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a party provide differently from the provisions of this Decree, the provisions of such international treaties shall be applied.
조 3. Objects not subject to application
1. This Decree does not apply to the following objects:
a) Civil servants according to the Civil Servant Ordinance;
b) Cooperative members according to the Law on Cooperatives;
c) Officers, non-commissioned officers, soldiers, professional military personnel, and civil servants belonging to the People's Army of Vietnam and the People's Public Security Force;
d) Workers going to work abroad under forms prescribed in Clause 30, Article 1 of the Law amending and supplementing certain articles of the Labor Code.
2. This Decree does not apply to the following cases:
a) Complaints and denunciations about decisions and actions not related to labor relations;
b) Cases initiated according to the Civil Procedure Code regarding procedures for resolving labor disputes.
조 4. 용어 해석
이 시행령에서 사용되는 용어들은 다음과 같이 해석된다.
1. "Complaint" means the act of workers or worker collectives requesting competent authorities to review decisions or actions of employers when there is evidence that such decisions or actions violate labor laws, infringing upon their legitimate rights and interests.
2. "Denunciation" means the act of workers or worker collectives informing competent authorities about decisions or actions violating labor laws by employers causing damage or threatening to cause damage to the interests of the State, the legitimate rights and interests of workers or worker collectives.
3. "Complainant" is a worker or worker collective exercising the right to complain.
4. "Respondent in complaint" is an employer having decisions or actions complained about.
5. "Denouncer" is a worker or worker collective exercising the right to denounce.
6. "Respondent in denunciation" is an employer having decisions or actions denounced.
7. "Decision-maker in complaint resolution" is an agency or individual with authority to resolve complaints.
8. "Decision-maker in denunciation resolution" is an agency or individual with authority to resolve denunciations.
9. "Resolution of complaint" is the verification, conclusion, and issuance of a decision to resolve complaints by an agency or individual with authority to resolve complaints.
10. "Resolution of denunciation" is the verification, conclusion of the content of denunciation, and the decision to handle it by an agency or individual with authority to resolve denunciations.
11. "Effective legal complaint resolution decision" includes: initial complaint resolution decision or subsequent complaint resolution decision within the time limit prescribed by law, if the complainant does not file further complaints; final complaint resolution decision.
12. "Director of the Department Inspector" is the Director of the Inspectorate of the Ministry of Labor, Invalids, and Social Affairs.
13. "Ministry Inspector Director" is the Director of the Inspectorate of the Ministry of Labor, Invalids, and Social Affairs.
14. "Labor Decision" is a written decision of the employer applicable to workers or worker collectives in labor relations and directly related social relations.
15. "Labor Action" is the action of the employer carried out in labor relations and directly related social relations.
The date for determining the statute of limitations for complaints and the deadline for resolving complaints and denunciations is the working day of administrative agencies or individuals authorized to receive complaint and denunciation petitions.
조 5. Principles for resolving complaints and denunciations
1. Objectivity, honesty, and compliance with the law.
2. Timely, swift, and transparent.
3. Within the scope of authority, procedure, and time limits as prescribed by law.
장 2
항고 처리
절 1
RIGHTS AND OBLIGATIONS OF THE COMPLAINANT AND RESPONDENT IN COMPLAINT
조 6. Rights and obligations of the complainant
1. 소송인들은 다음 권리를 가진다:
a) To exercise the right to complain themselves or through a legally authorized representative.
b) Khiếu nại nhân khi không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của người sử dụng lao động và Thanh tra viên lao động khi tiến hành thanh tra thì có quyền khiếu nại đến Chánh thanh tra Sở; khiếu nại nhân và bị khiếu nại nhân không đồng ý quyết định giải quyết của Chánh thanh tra Sở thì có quyền tiếp tục khiếu nại đến Chánh thanh tra Bộ;
c) Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm, được bồi thường thiệt hại theo quyết định giải quyết khiếu nại;
d) Rút khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết;
2. Khiếu nại nhân có các nghĩa vụ:
a) Gửi đơn khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;
b) Đơn phải nêu rõ lý do, nội dung khiếu nại, trình bày trung thực sự việc; cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ cần thiết (nếu có); chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khiếu nại và các thông tin, tài liệu, chứng cứ đã cung cấp;
c) 이미 효력을 발생한 이의신청 결정을 엄격히 준수한다.
조 7. Khiếu nại nhân và nghĩa vụ của bị khiếu nại nhân
1. 피소송인들은 다음 권리를 가진다:
a) Đưa ra bằng chứng về tính hợp pháp của quyết định lao động, hành vi lao động bị khiếu nại;
b) Được nhận quyết định giải quyết khiếu nại của người giải quyết khiếu nại tiếp theo đối với khiếu nại mà mình đã giải quyết nhưng khiếu nại nhân tiếp tục khiếu nại;
2. Người sử dụng lao động bị khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
a) Tiếp nhận, giải quyết đơn khiếu nại lần đầu về lao động;
b) Có trách nhiệm kiểm tra, xem xét lại quyết định lao động, hành vi lao động bị khiếu nại; nếu thấy trái pháp luật thì kịp thời sửa chữa, khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động;
c) Giải trình về quyết định lao động, hành vi lao động bị khiếu nại, cung cấp các thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;
d) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại về lao động đã có hiệu lực pháp luật;
đ) Bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do quyết định, hành vi trái pháp luật lao động của mình gây ra theo quy định của pháp luật;
절 2
고발 처리 권한
조 8. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại
1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm giải quyết khiếu nại lần đầu của người lao động, của tập thể lao động;
2. Khi tiến hành thanh tra, Thanh tra viên lao động có quyền tiếp nhận và giải quyết khiếu nại về lao động theo quy định của pháp luật;
3. Chánh thanh tra Sở có thẩm quyền giải quyết khiếu nại về lao động mà người sử dụng lao động hoặc Thanh tra viên lao động đã giải quyết nhưng còn khiếu nại;
4. Chánh thanh tra Bộ có thẩm quyền giải quyết khiếu nại về lao động mà Chánh thanh tra Sở đã giải quyết nhưng còn khiếu nại. Quyết định giải quyết của Chánh thanh tra Bộ là quyết định giải quyết cuối cùng;
조 9. Thời hiệu khiếu nại
Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày khiếu nại nhân nhận được quyết định lao động hoặc biết được có hành vi lao động;
Trong trường hợp vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác mà khiếu nại nhân không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu thì thời gian trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại;
조항 10. Khiếu nại nhân có quyền lựa chọn người giải quyết khiếu nại
Người lao động, tập thể lao động nếu không khởi kiện vụ án lao động tại Tòa án có thẩm quyền thì có quyền khiếu nại theo quy định tại Nghị định này;
절 3
진정 처리 절차
조 11. Các trường hợp khiếu nại không thụ lý để giải quyết
1. Nội dung quyết định, hành vi của bị khiếu nại nhân không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật lao động và không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của khiếu nại nhân;
2. Khiếu nại nhân không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp;
3. Người đại diện của khiếu nại nhân không hợp pháp;
4. Thời hiệu khiếu nại, thời hạn khiếu nại tiếp đã hết;
5. Đã có quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng;
6. Việc khiếu nại đã hoặc đang được Toà án nhân dân thụ lý giải quyết hoặc đã có bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án;
조 12. Thủ tục khiếu nại
1. Khiếu nại nhân phải có đơn ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại, họ, tên, địa chỉ, lý do, nội dung khiếu nại; tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân sử dụng lao động bị khiếu nại; yêu cầu của khiếu nại nhân. Đơn khiếu nại phải do khiếu nại nhân ký. Đơn khiếu nại phải được gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết;
2. Trường hợp khiếu nại nhân trực tiếp trình bày khiếu nại thì người có trách nhiệm phải hướng dẫn khiếu nại nhân viết thành đơn hoặc ghi lại nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều này, có chữ ký của khiếu nại nhân;
3. Trường hợp khiếu nại được thực hiện thông qua người đại diện thì người đại diện phải có giấy tờ chứng minh quyền đại diện hợp pháp của mình và việc khiếu nại phải thực hiện theo đúng thủ tục quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;
조 13. Thụ lý để giải quyết khiếu nại
1. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại khi nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết phải thụ lý để giải quyết. Nếu đơn không thuộc thẩm quyền giải quyết thì thông báo và hướng dẫn khiếu nại nhân gửi đơn đến người có thẩm quyền giải quyết, đồng thời, gửi kèm các giấy tờ, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại (nếu có). Việc thông báo chỉ thực hiện một lần với một vụ việc khiếu nại;
2. Đối với đơn vừa có nội dung khiếu nại, vừa có nội dung tố cáo thì người có thẩm quyền giải quyết nội dung khiếu nại, còn nội dung tố cáo thì chuyển cho người có thẩm quyền giải quyết tố cáo theo quy định tại Điều 26 Nghị định này;
3. Khi tiến hành thanh tra, nếu người lao động hoặc tập thể lao động khiếu nại về quyết định lao động, hành vi lao động thì Thanh tra viên lao động xử lý như sau:
a) Nếu là đơn đã được người sử dụng lao động giải quyết lần đầu thì hướng dẫn người lao động, tập thể lao động gửi đơn khiếu nại tiếp đến Chánh thanh tra Sở;
b) Nếu là đơn khiếu nại lần đầu thì tiếp nhận và thụ lý để giải quyết;
조 14. Thời hạn, trình tự giải quyết khiếu nại lần đầu
1. Người lao động, tập thể lao động khiếu nại lần đầu về quyết định lao động, hành vi lao động của người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động hoặc thanh tra viên lao động khi tiến hành thanh tra (sau đây viết tắt là người giải quyết khiếu nại lần đầu) phải tiếp nhận, giải quyết theo trình tự:
a) 10일 이내에 접수된 신청서를 받은 첫 번째 불만 처리자가 불만을 처리하기 위해 접수하고 이를 문서로 불만 제기자에게 통보해야 함;
b) 불만 처리 기간은 접수 후 30일 이내로, 복잡한 사안인 경우 최대 45일까지 연장될 수 있음;
c) 첫 번째 불만 처리자는 불만 제기자와 직접 만나 대화를 해야 하며, 노동 단체의 불만인 경우에는 기업공단의 대표가 참여해야 하며, 기업공단이 없는 경우에는 상급 기업공단의 대표가 참여해야 하며, 노동조정원 또는 다른 단체의 대표가 참여해야 함. 첫 번째 불만 처리자의 불만 처리는 결정으로 이루어져야 함;
2. 첫 번째 불만 처리 결정은 다음 내용을 포함해야 함:
가) 결정 날짜
b) 노동자와 사용자의 이름 및 주소;
다) 불복 내용이 옳거나 일부 옳거나 완전히 틀렸는지
라) 불복 처리를 위한 법적 근거
đ) 결정을 유지하거나 수정하거나 부분적으로 또는 전체적으로 취소하며, 불만의 내용에 따른 구체적인 문제를 해결함;
바) 피해자에 대한 배상 (있을 경우)
g) 불만 제기자와 불만 대상자의 추가 불만 제기 권리를 명시함.
첫 번째 불만 처리자의 불만 처리 결정은 불만 제기자와 불만 대상자(첫 번째 불만 처리자가 노동감사관인 경우 해당 감사를 수행하는 동안), 소속 노동감사관, 중앙 직할 도시의 노동조합, 관련 단체 및 개인에게 송부되어야 함.
조 15. 불만 처리의 기간과 절차
1. 첫 번째 불만 처리 기간이 만료되고 불만이 처리되지 않은 경우, 불만 제기자는 30일 이내에 소속 노동감사관에게 불만 신청서를 제출할 수 있음;
2. 첫 번째 불만 처리 결정을 받은 날로부터 30일 이내에 불만 제기자가 불만 처리 결정에 동의하지 않는 경우, 소속 노동감사관에게 추가 불만 신청서를 제출할 수 있음;
3. 첫 번째 불만 처리 결정에 대한 불만 신청서를 받은 날로부터 10일 이내에 다음 불만 처리자가 불만을 접수하고 이를 문서로 불만 제기자에게 통보해야 함;
4. 다음 불만 처리 기간은 접수 후 45일 이내로, 복잡한 사안인 경우 최대 60일까지 연장될 수 있음;
5. 소속 노동감사관의 불만 처리 결정을 받은 날로부터 30일 이내에 불만 제기자와 불만 대상자가 불만 처리 결정에 동의하지 않는 경우, 중앙 노동부의 노동감사관에게 추가 불만을 제기할 수 있음;
조 제16조. 사용자의 결정 또는 행위에 대한 일시 중지 요구
불만 처리 과정에서 사용자의 결정 또는 행위가 노동자의 생명 또는 건강에 피해를 줄 가능성이 있는 경우 또는 국가의 이익에 중대한 피해를 줄 가능성이 있는 경우, 소속 노동감사관은 사용자에게 해당 결정 또는 행위를 일시 중지하도록 요구할 수 있음;
조 17. 소속 노동감사관의 불만 처리 권한
1. 불만 처리 과정에서 소속 노동감사관은 다음과 같은 권한을 가짐:
a) 불만 제기자와 불만 대상자와 직접 만나 대화하여 불만의 내용, 불만 제기자의 요구사항, 그리고 해결 방향을 확인함;
b) 불만 제기자에게 불만의 내용에 대한 정보, 자료 및 증거를 제공하도록 요청함;
c) 불만 대상자에게 불만의 내용에 대한 서면 설명을 요청함;
d) 불만 제기자와 불만 대상자를 소집하여 직접 대화를 조직함;
đ) 현지 확인을 실시한다.
e) 법령에 따라 감정을 청구하거나 다른 조치를 취한다.
2. 개인, 기관, 단체가 본 조항 1항의 소속 노동감사관의 요청을 받으면 그 요청을 준수해야 함.
조 18. 다음 불만 처리 결정
1. 다음 불만 처리 결정은 문서로 작성되어야 하며 다음 내용을 포함해야 함:
가) 결정 날짜
나) 불복 당사자와 피불복 당사자의 이름 및 주소
다) 항의 내용;
d) 검토 및 확인 결과;
đ) 불만 처리를 위한 법적 근거;
e) 불만의 내용과 이전 불만 처리 결과에 대한 결론;
g) 결정을 유지하거나 수정하거나 부분적으로 또는 전체적으로 취소하며, 불만의 내용에 따른 구체적인 문제를 해결함;
h) 손해 배상(있을 경우);
i) 불만 제기자와 불만 대상자의 추가 불만 제기 권리를 명시함.
2. 소속 노동감사관의 불만 처리 결정은 불만 제기자와 불만 대상자, 중앙 직할 도시의 노동조합, 중앙 노동부의 소속 노동감사관, 관련 단체 및 개인에게 송부되어야 함.
조 19. 불만 처리 문서
1. 불복 처리는 문서로 이루어져야 한다. 불복 처리 문서는 다음 사항을 포함한다.
a) 항소 신청서 또는 항소 내용 기록;
b) 검토 및 확인, 결론, 감정 결과의 기록;
c) 관련 문서;
d) 불만 처리 결정;
2. 불만 처리 문서는 문서 순서대로 페이지를 번호 매기고 법령에 따라 보관해야 함. 불만 제기자가 추가 불만을 제기하는 경우, 관련 기관이 추가 불만 처리를 요청하면 해당 문서는 해당 기관에 전달되어야 함.
절 4
불만 처리 결정의 재검토
마지막 불만 처리 결정의 위반
조 20. 마지막 불만 처리 결정의 재검토 근거
1. 다음 조항 21의 규정에 따라 재검토 권한을 가진 자가 다음 각 호의 어느 하나라도 발견한 경우, 마지막 불만 처리 결정을 재검토해야 함:
가) 청구 처리 최종 결정의 내용을 근본적으로 변경하는 새로운 사실이 발견됨
b) 마지막 불만 처리 결정의 내용이 불만 사건의 객관적 사실과 부합하지 않음;
c) 불만 처리 과정에서 심사, 결론 도출 및 마지막 불만 처리 결정 발행 과정에서 중대한 절차 위반이 발생하여 국가의 이익 또는 노동 관계 당사자의 합법적인 권리와 이익에 손해를 끼침;
d) 법 적용에서 중대한 오류가 있음.
2. 마지막 불만 처리 결정의 재검토 기간은 그 결정이 법적 효력을 가지는 날로부터 24개월 이내임.
조 21. 마지막 불만 처리 결정의 재검토 권한자
1. 중앙 노동부의 소속 노동감사관이 다음 조항 20의 규정에 따라 한 가지 이상의 근거를 발견한 경우, 마지막 불만 처리 결정을 재검토해야 함.
2. 장관은 이 조치가 제20조에서 규정한 사유 중 하나라도 발견되면 사회보장부 검찰총장에게 최종 불복 결정을 재검토하도록 요청한다.
3. 불복 결정을 재검토할 때 권한을 가진 자는 그 결정을 유지하거나 수정 또는 철회할 수 있다.
목 5
불복 결정의 효력 발생
법적 효력을 가지는 불복 결정
제22조. 법적 효력을 가지는 불복 결정의 집행
1. 불복 결정이 법적 효력을 가지면 사용자는 근로자, 근로자 단체, 기관, 조직, 관련 개인은 엄격히 준수해야 한다.
2. 불복이 정당하다면 불복 당사자는 불복 결정을 집행하고 불복된 행위를 중단하며 불복된 결정을 수정 또는 철회하고 공개 사과하며 근로자의 명예를 회복하고 모든 물질적 권리와 이익을 보장해야 한다.
3. 불복이 부당하다면 불복 처리자는 불복자가 불복 결정을 준수하도록 설명하고 요구하며 필요하다면 불복 처리자는 노동감사원에게 불복 결정의 엄격한 집행을 위한 조치를 취하도록 요청할 수 있다.
조 23. 불복 결정의 집행 상황 점검
감사는 시청 및 사회보장부 감사총장은 법적 효력을 가지는 불복 결정의 집행 상황을 점검하는 책임이 있다.
장 III
불복 신고의 처리
절 1
신고자와 피신고자의 권리와 의무
조 24. 신고자의 권리와 의무
1. 신고자는 다음과 같은 권리를 가지고 있다.
a) 사용자의 노동법 위반 행위에 대해 시청 감사총장 또는 노동감사원에게 신고서를 제출하거나 직접 신고할 수 있다.
b) 신고자가 노동감사원 또는 시청 감사총장의 결론에 동의하지 않는다면 사회보장부 감사총장에게 신고할 수 있다.
c) 자신의 성명, 주소, 서명을 비밀로 유지할 권리를 요구할 수 있다.
d) 신고 처리 결과를 통보받을 권리를 요구할 수 있다.
đ) 위협, 괴롭힘, 복수를 받을 경우 관련 기관에 보호를 요청할 수 있다.
2. 신고자는 다음과 같은 의무를 가지고 있다.
a) 자신의 성명, 주소 또는 근로자 단체 대표자의 성명, 주소를 명확하게 밝혀야 한다.
b) 신고 내용에 대한 진실한 설명과 관련 증거를 제공해야 한다.
c) 거짓 신고에 대한 법적 책임을 지게 된다.
조 25. 피신고자의 권리와 의무
1. 피신고자는 다음과 같은 권리를 가지고 있다.
a) 신고 내용을 통보받을 권리를 요구할 수 있다.
b) 신고 내용이 사실이 아닌 것을 증명하기 위해 증거를 제시할 수 있다.
c) 법에 따라 신고로 인해 침해받은 합법적인 권리와 이익을 회복하고 명예를 회복하며 손해를 배상받을 수 있다.
d) 거짓 신고를 한 신고자를 처벌하도록 관련 기관에 요청할 수 있다.
2. 피신고자는 다음과 같은 의무를 가지고 있다.
a) 신고 내용에 대해 설명하고 관련 정보, 증거를 제공해야 한다.
b) 관련 기관의 결정을 엄격히 준수해야 한다.
c) 자신의 법 위반 행위로 인한 손해와 피해를 배상하고 복구해야 한다.
절 2
고소 처리 권한
조 26. 신고 처리 권한
1. 시청 감사총장 또는 노동감사원은 감사를 진행하면서 신고를 처리할 권한이 있다.
2. 사회보장부 감사총장은 시청 감사총장 또는 노동감사원의 신고 처리 결론에 대해 최종 결론을 내릴 수 있다.
절 3
고발 처리 절차
조 27. 신고 절차
신고자는 시청 감사총장 또는 노동감사원에게 신고서를 제출해야 한다. 신고서에는 신고자 또는 근로자 단체 대표자의 성명, 주소와 신고 내용을 명확하게 기재해야 한다. 직접 방문하여 신고하는 경우에는 노동감사원 또는 사회보장부 직원이 신고 내용, 신고자의 성명, 주소를 기록하고 신고자의 서명을 받아 시청 감사총장에게 보고하여 처리하도록 해야 한다.
제28조. 신고 접수 처리
1. 국가 기관은 고발 신고를 접수하면 다음과 같이 분류하고 처리한다.
a) 신고가 처리 권한 내에 있다면 이 조치를 처리하고 이 조치에 따른 절차와 절차를 준수해야 한다.
b) 신고가 처리 권한 외라면 접수 후 10일 이내에 사용자 본사 소재 시청 감사총장에게 신고서, 신고 내용, 관련 증거를 전달해야 한다.
c) 신고 내용이 범죄 혐의가 있다면 경찰과 검찰에 이송되어 법에 따라 처리되어야 한다.
2. 사용자의 결정이나 행위가 국가 이익, 근로자의 생명과 건강에 심각한 피해를 줄 가능성이 있다면 접수한 기관은 즉시 해당 지역 사회보장부 감사총장에게 알려서 방지 조치를 취하도록 해야 한다.
3. 시청 감사총장 또는 노동감사원이 신고자가 위협, 괴롭힘, 복수를 받고 있다는 정보를 받으면 관련 기관과 협력하여 신고자를 보호하고 방지 조치를 취하고 관련 권한 기관에 위협, 괴롭힘, 복수를 한 사람을 처벌하도록 요청해야 한다.
조 제29조. 신고 처리 기간
노동 관련 신고 처리 기간은 접수 후 60일 이내이며 복잡한 사건의 경우 최대 90일까지 연장될 수 있다.
조 30. 신고 관련 정보 및 증거 접수
직접 신고자, 피신고자, 기관, 단체, 개인으로부터 정보 및 증거를 받으면 신고 처리자는 이를 접수증으로 기록하고 접수자와 제공자의 서명을 받아야 한다.
조 31. 피신고자의 권리를 보장
신고 처리 과정에서 확인을 담당하는 사람은 피신고자가 신고 내용의 진위를 증명하기 위해 설명하고 증거를 제시할 수 있는 조건을 마련해야 한다.
조 제32조. 증거 수집
노동 관련 고발 처리 과정에서 자료 및 증거를 수집할 때는 이를 문서화하고 고발 처리 기록에 보관해야 한다. 확인 작업이 끝나면 확인 업무를 맡은 사람은 고발 내용에 대한 결론을 문서로 작성해야 한다.
제33조. 고발 내용 처리
확인 결과와 고발 내용에 대한 결론을 바탕으로 시장 노동감사관 또는 노동 감사원은 다음과 같이 처리한다:
1. 고발 대상자가 노동법을 위반하지 않았다면, 고발자, 고발 대상자 및 관련 기관, 단체, 개인에게 문서로 명확한 결론을 통보해야 한다.
2. 고발 대상자가 노동법을 위반했다면, 고발 대상자에게 법 규정을 준수하도록 문서로 요구하고, 위반의 성격과 정도에 따라 행정처벌을 부과하거나, 관련 정부 기관에 법 규정에 따라 처리를 건의해야 한다.
3. 고발 대상자의 행동이 범죄 징후가 있다면, 수사기관이나 검찰청에 사건을 이관하여 법 규정에 따라 처리해야 한다.
4. 고발 처리 결론은 문서로 작성되어 고발자, 고발 대상자, 관련 기관, 단체, 개인에게 전달되어야 한다.
조 34. 고발자를 비밀로 유지하고 안전을 보장하기
고발을 접수하거나 처리하는 기관, 단체, 개인은 고발자를 비밀로 유지해야 하며, 고발자의 이름, 주소, 서명 등 고발자에게 해를 끼칠 수 있는 정보를 공개해서는 안 된다.
조 35. 고발 처리 기록
고발 처리는 기록을 작성해야 하며, 다음 사항을 포함해야 한다:
a) 고발 신고서 또는 고발 내용 기록;
b) 확인 기록, 감정 결과, 처리 과정에서 수집된 자료 및 증거;
c) 고발 대상자의 해명서;
d) 고발 내용에 대한 결론; 처리 방법을 제안하는 문서;
e) 관련 기타 자료;
f) 처리 결정.
장 IV
고발 및 항의 처리 관리
조 36. 고발 및 항의 처리 관리 내용
a) 고발 및 항의 처리에 관한 법률 규범 문서 발행;
b) 고발 및 항의 처리 관련 법규의 시행을 위한 홍보, 지도 및 조직;
c) 고발 및 항의 처리 관련 법규의 준수 상황 점검;
d) 고발 및 항의 처리 업무를 수행하는 공무원 교육 및 훈련;
e) 고발 및 항의 처리 상황 및 처리 결과 통계;
f) 고발 및 항의 처리 업무 경험이 쌓인 사례 종합.
조 37. 노동부의 책임
노동부는 정부의 권한 범위 내에서 노동 관련 고발 및 항의 처리에 대한 국가 관리를 수행하며, 정부 앞에서 책임을 지게 된다.
장 V
포상 및 위반 처리
조 38. 포상
고발 및 항의 처리에서 성과를 낸 기관, 단체, 개인, 국가 손해를 방지하고 노동자의 합법적인 권리와 이익을 보호하는데 공헌한 고발자는 법률 규정에 따라 포상받는다.
조 39. 위반 처리
다음 중 하나 이상의 행위를 하는 사람은 그 행위의 성격과 정도에 따라 징계, 행정처벌 또는 형사책임을 물어질 수 있으며, 손해를 입힌 경우에는 법률 규정에 따라 손해를 배상해야 한다:
1. 사실과 다르게 고발 또는 항의하도록 사람을 선동, 강요, 유인, 매수한다.
2. 고발 또는 항의를 악용하여 기관, 단체, 개인의 이익을 해치거나 공공 질서를 교란한다.
3. 사실과 다르게 고발한다.
4. 고발 또는 항의를 한 사람, 고발 및 항의 처리를 담당하는 사람을 협박하거나 모욕한다.
5. 고발 처리 결정 또는 고발 처리에 대한 처분 결정을 따르지 않는다.
6. 노동 관련 고발 및 항의 처리에 관한 법률 규정을 위반한다.
조 40. 고발 및 항의 처리를 담당하는 사람의 위반 행위 처리
고발 및 항의 처리를 담당하는 사람이 다음 중 하나 이상의 행위를 하면 그 행위의 성격과 정도에 따라 징계 또는 형사책임을 물어질 수 있으며, 손해를 입힌 경우에는 법률 규정에 따라 손해를 배상해야 한다:
1. 고발 및 항의 처리에서 책임을 다하지 않는다.
2. 고발 및 항의 처리를 방해하거나 불편을 준다.
3. 고발 및 항의 처리를 의도적으로 지연한다.
4. 고발 및 항의 처리 과정에서 사건 기록을 왜곡한다.
5. 법률에 위반된 고발 및 항의 처리 결정을 내린다.
6. 법 위반 행위를 중단시키기 위한 조치를 적시에 취하지 않는다.
7. 고발 또는 항의를 한 사람을 협박하거나 괴롭히거나 복수한다; 고발 대상자를 은폐한다.
8. 고발 및 항의 처리에 관한 법률 규정을 위반한다.
장 VI
시행규정
조 41. 효력 발생
1. 본 고시는 공보에 게재된 날로부터 15일 후 효력이 발생한다. 이전의 규정이 본 고시와 충돌하는 경우 해당 규정은 폐지된다.
2. 본 고시가 효력이 발생하기 전에 이미 접수되고 심사 중인 고발 및 항의는 본 고시의 규정에 따라 계속 처리된다.
조 42. 집행 책임
노동부 장관은 본 고시의 시행을 지도하는 책임이 있다.
각 부 장관, 정부 직속 기관의 장, 중앙 정부 직속 지방자치단체의 장, 근로자, 근로자 단체 및 사용자는 본 고시를 준수해야 한다./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: