시행규칙 제 07/2018/TT-BGDĐT은 대학 정규과정 입학규정 및 교사 양성 직렬 고등교육기관 정규과정 입학규정의 이름과 몇몇 조항을 수정하고 보완하며, 교육부 장관이 2017년 1월 25일에 공포한 통합문서 제 05/2017/TT-BGDĐT에 부속된 입학규정의 이름과 몇몇 조항을 수정하고 보완함.

시행규칙 제 07/2018/TT-BGDĐT은 대학, 고등교육기관 교사 양성 직렬 정규과정 입학규정의 이름과 몇몇 조항을 수정함. 이 시행규칙은 대학, 고등교육기관, 중등교육기관의 입학을 위한 적용사항이며, 주요 변경사항은 교육 품질 정보 공개, 입학 품질 기준 규정, 우선 선발 대상 확대 등이 포함됨.

Document No.07/2018/TT-BGDĐT
Document type시행규칙
Issuing authority교육훈련부
Signed byNguyễn Văn Phúc — Thứ trưởng
Updated23/06/2026
Sector교육훈련
Field고등교육시험 규정모집
Issued date01/03/2018
Effective date16/04/2018
Expiry date
Status만료됨
✦ Smart summary

시행규칙 제 07/2018/TT-BGDĐT은 대학, 고등교육기관 교사 양성 직렬 정규과정 입학규정의 이름과 몇몇 조항을 수정함. 이 시행규칙은 대학, 고등교육기관, 중등교육기관의 입학을 위한 적용사항이며, 주요 변경사항은 교육 품질 정보 공개, 입학 품질 기준 규정, 우선 선발 대상 확대 등이 포함됨.

Scope of application

대학, 학교, 고등교육기관, 중등교육기관, 교육부, 관련 조직 및 개인은 입학 실시에 있어 이 규정을 준수해야 함.

Key points

  • 각 학교는 교육 품질 보장 조건에 대한 정보를 최소 10일 전에 공개해야 함.
  • 입학 품질 기준은 고등학교 졸업 국가고시 성적 또는 각 학교가 자체적으로 설정한 기준에 따라 결정됨.
  • 예술 재능을 가진 수험생과 기술 경연대회에서 상을 받은 사람들은 특별 선발 대상이 될 수 있음.
  • 각 학교는 선발 우선순위를 위한 인원, 기준, 직업 범위, 교육 방향 프로그램에 대한 정보를 공개해야 함.
  • 교사 양성 직렬의 입학 품질 기준은 학력 수준에 따라 다름.

🌐 Social impact of this document

  • 긍정적인 영향: 정보 공개 품질을 높이고, 예술 재능을 가진 수험생과 기술 경연대회에서 상을 받은 사람들을 위한 특별 선발 기회를 제공함.
  • 부정적인 영향: 학교들이 정보를 완전히 공개하기 위해 재정적 및 시간적 부담이 증가할 수 있음.

❓ Frequently asked questions

학교들은 어떤 정보를 공개해야 하는가?

학교들은 교육 품질 보장 조건, 인원, 기준, 직업 범위, 교육 방향 프로그램에 대한 정보를 공개해야 함.

입학 품질 기준은 무엇인가?

입학 품질 기준은 고등학교 졸업 국가고시 성적 또는 각 학교가 자체적으로 설정한 기준에 따라 결정되며, 학력 수준과 학과에 따라 다름.

누가 특별 선발 대상이 될 수 있는가?

고등학교 또는 중등교육기관 졸업 후 국제 예술 경연대회에서 상을 받은 예술 재능을 가진 수험생, ASEAN 지역 및 국제 기술 경연대회에서 금, 은, 동메달을 받은 사람들은 특별 선발 대상이 될 수 있음.

학교들은 언제 정보를 공개해야 하는가?

학교들은 선발 우선순위를 위한 인원, 기준, 직업 범위, 교육 방향 프로그램에 대한 정보를 학교 입학 계획안에 포함하여 공개해야 함.

교사 양성 직렬의 입학 품질 기준은 어떻게 되는가?

대학 입학을 위해서는 고등학교 졸업 후 12학년 학력이 우수한 학생이어야 하며, 음악 교육, 미술 교육, 체육 교육 직렬은 12학년 학력이 우수 이상인 학생이어야 함.

Full text

교육부

사회주의 공화국 베트남

독립 - 자유 - 행복

번호: 07/2018/TT-BGDĐT

하노이, 2018년 3월 1일

                                               

시행규칙

S대학 정규과정 입학규정 및 교사 양성 직업계 고등학교 정규과정 입학규정의 이름과 일부 조항을 개정·보완함

 

 
 

 

 

 

교육법(2005. 6. 14); 교육법 일부 개정 및 보완 법률(2009. 11. 25)을 근거로 함

2012년 6월 18일 교육법에 의거함

2014년 11월 27일 교육훈련법에 의거함

정부령 제2017-69호 "교육부 기능, 임무, 권한 및 조직 구성에 관한 규정" (2017년 5월 25일 발부)에 근거함

정부가 2006년 8월 2일 제정된 교육법 시행령 제75호, 2011년 5월 11일 제정된 교육법 시행령 제31호, 2013년 1월 9일 제정된 교육법 시행령 제7호를 근거로 함

정부가 2013년 10월 24일 제정된 고등교육법 시행령 제141호를 근거로 함

정부령 제2015-48호 2015년 5월 15일 제정된 "근로자 교육 법률 일부 조항에 대한 세부 규정에 관한 정부령";

교육대학교 부총장의 제안에 따라,

          교육부 장관은 교육부와 직업훈련부 통합령에 따른 중학교 및 고등학교에서 학생 이학 전환 및 수용에 관한 규정 일부 개정 및 보충에 관한 시행규칙을 발포한다.대학 정규과정 입학규정 및 교사 양성 직업계 고등학교 정규과정 입학규정의 이름과 일부 조항을 개정·보완함

조 1. S대학 정규과정 입학규정 및 교사 양성 직업계 고등학교 정규과정 입학규정의 이름과 일부 조항을 개정·보완함

1. 2017년 1월 25일 제정된 교육부령 제05호에 따른 대학 정규과정 입학규정 및 교사 양성 직업계 고등학교 정규과정 입학규정의 이름은 다음과 같이 개정·보완됨

           “대학 정규과정 입학규정 및 교사 양성 직업계 고등학교와 중등직업계 고등학교 정규과정 입학규정

2. 제1조 제2항은 다음과 같이 개정·보완됨

"2. 본 규정은 대학, 학원, 대학원, 직업계 고등학교, 중등직업계 고등학교(이하 '학교'라 한다)와 교육청 및 입학 관련 기관, 개인에게 적용됨 직업계 고등학교 교사 양성 직업계 고등학교 입학을 실시하는 경우" 직업계 고등학교 교사 양성 직업계 고등학교와 중등직업계 고등학교 입학을 실시하는 경우

3. 제3조 제1항 제a호는 다음과 같이 개정·보완됨

"a) 교육 품질 보장 조건에 대한 정보를 제공함: 시설(강의실, 실험실 및 주요 장비, 학습 자료), 강사진, 교육 규모, 최근 2년간 졸업 후 12개월 이내 취업률(입학 연도와 같은 학과별로 비교)

입학 원서 변경 시까지 최소 10일 전에 변경된 입학 계획을 공개하고 관련 학생들에게 통보해야 함

정보를 충분히 공개하지 않은 학교는 입학 공고를 할 수 없으며, 실제 상황과 다르게 정보를 신고한 경우 본 규정 제25조에 따라 징벌적 조치를 받음"

4. 제6조 제1항은 다음과 같이 개정·보완됨

"1. 고등학교 졸업(정규 교육 또는 평생 교육) 또는 중등학교 졸업(이하 '중등 졸업'이라 함)

중등학교 졸업자로서 고등학교 졸업증명서가 없는 경우 고등학교 문화 과목을 이수하고 인정받아야 함"

5. 제7조는 다음과 같이 개정·보완됨

a) 제2항 제1조를 다음과 같이 보충함

"학교는 입학 계획에서 직접 입학을 검토하기 위한 지표, 학과 범위, 교육 프로그램을 공개해야 함."

b) 제2항 제2조 제d호는 다음과 같이 개정·보완됨

"d) 예술 재능을 가진 고등학교 졸업자 또는 예술 고등학교 졸업자로서 문화부가 인정한 국제 예술 경연대회에서 음악, 무용, 미술 등에서 우승한 학생은 해당 학교의 규정에 따라 대학, 직업계 고등학교, 중등직업계 고등학교에서 해당 학과에 입학할 수 있음;"

c) 제2항 제2조에 제l호를 다음과 같이 추가함

"국제 ASEAN 기술 경연대회나 국제 기술 경연대회에서 금, 은, 동메달을 받은 사람으로서 고등학교 졸업증명서 또는 중등학교 졸업증명서를 소유하고 문화 교육 과정을 이수한 사람은 적합한 학과에 입학할 수 있음."

d) 제3항 제1조를 다음과 같이 보충함

"학교는 입학 우선 검토를 위한 지표, 학과 범위, 교육 프로그램을 공개해야 함."

e) 제3항 제3조 제c호는 다음과 같이 개정·보완됨

         “c) Nghệ thuật năng khiếu thí sinh đã tốt nghiệp trung học hoặc tốt nghiệp trung cấp các trường nghệ thuật năng khiếu, đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về ca, vũ, nhạc, mỹ thuật đã tham dự kỳ thi THPT quốc gia, không có bài thi/môn thi (trong tổ hợp môn xét tuyển) có kết quả từ 1,0 điểm trở xuống, được trường ưu tiên xét tuyển theo quy định của từng trường;”

          e) Điểm d khoản 3 bổ sung như sau:

          “Người đạt một trong các giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế, nếu có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp, đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của pháp luật thì được hiệu trưởng xem xét, quyết định ưu tiên xét tuyển vào trường để học ngành, nghề phù hợp với nghề đã đạt giải theo quy định của từng trường.”

          6. Gạch đầu dòng thứ 4 điểm b khoản 4 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

          “- Học sinh có hộ khẩu thường trú (trong thời gian học THPT hoặc trung cấp) trên 18 tháng tại các xã khu vực III và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và Thủ tướng Chính phủ; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135; các thôn, xã khó khăn, đặc biệt khó khăn tại các địa bàn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ nếu học THPT (hoặc trung cấp) tại địa điểm thuộc huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có ít nhất một trong các xã thuộc diện nói trên;”

          7. Khoản 5 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

          5. Khung điểm ưu tiên theo đối tượng và khu vực

          Mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa hai nhóm đối tượng kế tiếp là 1,0 (một điểm), giữa hai khu vực kế tiếp là 0,25 (một phần tư điểm) tương ứng với tổng điểm 3 bài thi/môn thi (trong tổ hợp môn xét tuyển) không nhân hệ số theo thang điểm 10.”

          8. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:

          “조 12. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào

           1. Đối với ngành đào tạo thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên ở các trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp: Căn cứ kết quả của kỳ thi THPT quốc gia, Bộ GDĐT xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào để các trường xây dựng phương án xét tuyển.

           2. Đối với các ngành khác, các trường tự xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, công bố trên trang thông tin điện tử của trường và Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT trước khi thí sinh điều chỉnh nguyện vọng.”

           9. Điểm c, điểm đ khoản 1 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“c) Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi của từng tổ hợp xét tuyển và cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định Điều 7 của Quy chế này và được làm tròn đến hai chữ số thập phân; Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì xét trúng tuyển theo các điều kiện phụ do mỗi trường đã thông báo, nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu thì ưu tiên thí sinh có nguyện vọng cao hơn;”

           “đ) Các trường có thể thực hiện nhiều đợt tuyển sinh trong năm, đề án tuyển sinh của các đợt phải được công bố trên trang thông tin điện tử của trường và Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT trước khi thí sinh đăng ký xét tuyển ít nhất 10 ngày.

           Trước ngày 01 của các tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 8, tháng 9, tháng 11, các trường phải cập nhật danh sách thí sinh trúng tuyển và danh sách thí sinh nhập học của các đợt tuyển sinh lên trang thông tin điện tử của trường và Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT.”

          10. Điểm đ khoản 3 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“đ) Chỉ tiêu tuyển sinh của các trường xác định theo quy định về việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng các ngành đào tạo giáo viên; trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ do Bộ GDĐT ban hành.”

11. Khoản 3 Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“3. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo phương thức xét tuyển dựa vào kết quả học tập THPT để vào ngành thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên như sau:

  1. Đối với trình độ ĐH xét tuyển học sinh tốt nghiệp THPT có học lực lớp 12 xếp loại giỏi. Riêng các ngành sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật, Giáo dục Thể chất xét tuyển học sinh tốt nghiệp THPT có học lực lớp 12 xếp loại khá trở lên.
  2. Đối với trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp xét tuyển học sinh tốt nghiệp THPT có học lực lớp 12 xếp loại khá trở lên. Riêng các ngành sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật, Giáo dục Thể chất (ngành cao đẳng), Sư phạm Thể dục thể thao (ngành trung cấp) xét tuyển học sinh tốt nghiệp THPT có học lực lớp 12 xếp loại trung bình trở lên.

        

          12. Đoạn đầu khoản 3 Điều 25 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“3. Hiệu trưởng hoặc Chủ tịch Hội đồng Trường và những người liên quan bị xử lý kỷ luật theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức và các văn bản hướng dẫn thi hành; các quy định khác của pháp luật có liên quan khi vi phạm một trong các lỗi sau đây:”    

           조 2.

          1. Bãi bỏ các điều, khoản, điểm sau: Điểm đ khoản 1 Điều 3; khoản 1 Điều 11; khoản 5 Điều 14; khoản 4 và khoản 6 Điều 17.  

          2. "중등교육생선"이라는 단어를 "고등교육생선" 단어 뒤에 추가한다.중급생 선발” " 이후에고등생 선발; "CĐSP"라는 약어를 "CĐSP, TCSP"로 변경한다. 제7조 제2항 제d호, 제e호, 제h호, 제3항 본문, 제3항 제2호 및 제20조 제1항 제a호에서; 제7조 제2항 제i호에서 "민족"이라는 단어를 "소수민족"으로 변경한다.

          조 3. 이 고시는 2018년 4월 16일부터 효력이 발생한다. 2014년 8월 11일 교육부령 제27호 고시에 따른 중등전문직생선 규칙을 폐지한다.

          제4조. 교육부 대학교육과 과장, 교육부 대학교육정책과 과장, 교육부 관련 부서 장관, 중앙정부 소속 지방자치단체 주석, 교육청 교육감, 대학원장, 대학 총장, 고등학교 총장, 중등학교 총장, 중등교육생선 학교 총장은 이 고시를 집행하는 책임을 진다.

 

수신처:

- 의회 사무실;

- 중앙정부 사무실

- 국회의 문화체육관광위원회

- 중앙선전부;

- 장관(보고용);

- 국가 감사원;

- 법제국(법무부 소속);

- 공보

- 제4조와 같음;

- 정부 웹사이트;

- 교육부 웹사이트;

 - 보존: 문서실, 정책기획과, 대학교육정책과.

 

 

국무총리 인준

부총리

 

 

(서명)

 

 

   Nguyễn Văn Phúc

 

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
07/2018/TT-BGDĐT
시행규칙 제 07/2018/TT-BGDĐT은 대학 정규과정 입학규정 및 교사 양성 직렬 고등교육기관 정규과정 입학규정의 이름과 몇몇 조항을 수정하고 보완하며, 교육부 장관이 2017년 1월 25일에 공포한 통합문서 제 05/2017/TT-BGDĐT에 부속된 입학규정의 이름과 몇몇 조항을 수정하고 보완함.
만료됨
↓ Documents affected by this document
Replaces 2
27/2014/TT-BGDĐT Thông tư số 27/2014/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế tuyển sinh trung cấp chuyên nghiệp Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.