이 결의는 제15기 베트남 국회의 결의로서 2024-2025 기간 동안 국가 목표 프로그램을 수행하기 위한 특정 기제와 시범 정책을 규정하며, 이를 통해 관리 효율성을 높이고 자원 사용을 개선한다. 구체적으로는 군 단위로 권한을 위임하고, 지방 예산 자금을 사회 정책 은행을 통해 위탁하며, 생산 및 사업 발전, 일자리 창출 등을 지원한다. 이 결의는 통과된 날부터 효력이 발생하며, 2026년에 종합 평가를 받게 된다.
Đối tượng áp dụng
2024-2025 기간 동안의 국가 목표 프로그램에 적용됨
Các điểm cốt lõi
- 군 단위로 관리 및 실행 조직 권한 위임
- 지방 예산 자금을 사회 정책 은행을 통해 위탁
- 생산 및 사업 발전, 일자리 창출 지원 등
- 지원 개발 프로젝트에서 형성된 재산의 관리 및 사용
- 소규모 프로젝트에 중기 및 연간 공공 투자 계획 배정
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- 자원 관리 및 사용 효율성 향상
- 국가 목표 프로그램 수행을 위한 조건 개선
- 농촌 및 산간 지역 경제-사회 발전 지원
❓ Câu hỏi thường gặp
군 단위로 국가 목표 프로그램 관리 및 실행을 위한 시험적 분권 기제는 어떻게 적용되는가?
지방 인민 대회는 이 기제를 시험하기 위해 최대 2개 군을 선택한다. 지방 인민 위원회는 각 선택된 군에게 특정 국가 목표 프로그램에 대한 목표와 임무를 부여한다.
지방 예산 자금을 사회 정책 은행을 통해 위탁하는 목적은 무엇인가?
국가 목표 프로그램의 일부 활동을 지원하기 위함으로, 생산 및 사업 발전, 일자리 창출 등
Toàn văn
|
국회 |
사회주의 공화국 베트남 |
|
결의 번호: 111/2024/QH15 |
하노이, 2024년 1월 18일 |
결의
국가 중점 목표 프로그램을 수행하기 위한 특정 제도와 정책에 관한 것
국회
근거로서사회주의 공화국 베트남 헌법;
근거로서2020년 제65/2020/QH14 호 법률에 따라 일부 조항을 개정 및 보완함; 법률 제 65/2020/QH14 및 법률 제 63/2020/QH14에 따라 일부 조항이 개정·보완된 것법률 제 65/2020/QH14;
근거로서법률 제80호 2015/QH13 법률 제 65/2020/QH14 및 법률 제 63/2020/QH14에 따라 일부 조항이 개정·보완된 것법률 제 63/2020/QH14;
1. 도시 분류 목적:
조 1. 적용범위
본 결의는 2021-2025년 기간 농촌 새마을 건설 국가 중점 목표 프로그램, 2021-2025년 기간 지속적 빈곤 감소 국가 중점 목표 프로그램, 2021-2030년 기간 소수민족과 산간지역 경제사회 발전 국가 중점 목표 프로그램을 수행하기 위한 특정 제도와 정책에 관한 것을 규정한다.
조 2. 적용대상
본 결의는 국가 중점 목표 프로그램 관리와 실행에 참여하거나 관련된 기관, 단체, 개인에게 적용된다.
조 3. 용어 해석
본 결의에서 다음과 같은 용어들은 다음과 같이 이해된다:
1. 구성 프로젝트 : 소수민족과 산간지역 경제사회 발전 국가 중점 목표 프로그램 2021-2030년 기간, 지속적 빈곤 감소 국가 중점 목표 프로그램 2021-2025년 기간의 프로젝트, 소프로젝트; 농촌 새마을 건설 국가 중점 목표 프로그램 2021-2025년 기간의 구성 내용, 포함된 내용.
2. 생산 지원 프로젝트 : 가치사슬 연계 생산 지원 프로젝트와 공동체 생산 지원 프로젝트.
3. 가치사슬 연계 생산 지원 프로젝트 : 기업, 협동조합, 협동조합연합(이하 주체 연계라고 함)이 지원 대상 국가 중점 목표 프로그램, 공동체 그룹, 협동조합, 생산협동조합과 협력하여 제안하고 권한 있는 기관의 승인을 받아 가치사슬을 형성하여 생산 활동, 제품 판매를 실시하는 프로젝트, 계획.
4. 공동체 생산 지원 프로젝트 : 공동체 주민(촌, 마을 또는 동등한 단위; 공동체 그룹, 주민 그룹 또는 가구)이 제안하고 권한 있는 기관의 승인을 받아 생산 활동을 지원하는 프로젝트, 계획.
5. 생산 프로젝트 주체 (이하 주체라고 함)은 주체 연계, 공동체 주민으로 결정되며, 생산 지원 프로젝트 승인 결정에 명시되어 있다.
6. 생산 지원 프로젝트 관리 기관 (이하 관리 기관이라고 함)은 생산 지원 활동을 수행하도록 예산을 배정받은 정부 기관으로, 생산 지원 프로젝트 승인 결정에서 구체적으로 명시되어 있다.
7. 규모가 작은 건설 투자 프로젝트 : 국가 중점 목표 프로그램의 투자 내용에 속하며, 행정 시 단위 내에서 시 의회가 관리하며, 프로젝트 총 투자액이 5억 원 이하이고, 복잡하지 않은 기술, 군 단위에서 이미 사용된 설계나 표준 설계, 모범 설계를 갖춘 프로젝트.
조 4. 국가 중점 목표 프로그램을 수행하기 위한 특별 제도와 정책
1. 연간 일반예산 중앙정부 분배 및 예산 배정에 관한 사항:
가) 국회는 각 지방에 대한 연간 일반예산 중앙정부 예산 배정을 각 국가 중점 목표 프로그램의 총 경비에 따라 결정한다;
나) 총리는 각 지방에 대한 연간 일반예산 중앙정부 예산 배정을 각 국가 중점 목표 프로그램의 총 경비에 따라 배정한다;
다) 지방인민회의는 각 국가 중점 목표 프로그램의 연간 일반예산 중앙정부 예산 배정을 세부적으로 프로젝트 구성에 배정하기 위해 지방인민회의 결정을 받거나 지방인민회의 결정을 받기 위해 지방인민회의에 분권한다;
2. 국가 예산 조정, 연간 국가 예산 투자 계획 조정에 관한 사항:
가) 지방인민회의는 2024년도 국가 예산 조정(일반예산), 2023년도 미집행 국가 예산 조정(투자예산, 일반예산)을 국가 중점 목표 프로그램에 대해 2024년도로 이월한 경우, 2023년 11월 10일 국회의 결의 제104/2023/QH15 및 2023년 11월 29일 국회의 결의 제108/2023/QH15에 따라 결정한다;
나) 지방인민회의와 군인민회의는 지방인민회의와 군인민회의가 분권받은 권한에 따라 2023년도 미집행 국가 예산 투자 계획을 국가 중점 목표 프로그램에 대해 2024년도로 이월한 경우, 2023년 11월 10일 국회의 결의 제104/2023/QH15 및 2023년 11월 29일 국회의 결의 제108/2023/QH15에 따라 결정한다;
조정 원칙:
다1. 국가 예산 조정은 지원 대상이 더 이상 존재하지 않거나 지원 조건을 충족하지 못하거나 예산 집행률이 낮은 구성 프로젝트에서 예산을 다른 구성 프로젝트로 보충할 때, 총 국가 예산 조정액과 각 국가 중점 목표 프로그램의 투자 예산, 일반예산 구조 변경 없이 이루어져야 한다;
다2. 연간 국가 예산 투자 계획 조정은 중기 투자 공공 프로젝트 목록 2021-2025년 기간 내에서 같은 국가 중점 목표 프로그램 내에서 프로젝트 간 조정이 이루어져야 하며, 각 프로젝트의 중기 투자 공공 계획, 각 프로젝트의 연간 투자 금액을 초과하지 않아야 한다.
3. 생산 프로젝트 선정 절차, 요건, 서식 등에 관한 규정 제정에 관한 사항:
가) 지방인민회의는 지방인민회의가 관련 규정을 제정하지 않은 경우, 국가 중점 목표 프로그램의 생산 지원 활동에서 생산 프로젝트 선정 절차, 요건, 서식 등을 결정할 수 있다;
b) Cần sửa đổi, bổ sung trình tự, thủ tục, tiêu chí, mẫu hồ sơ lựa chọn dự án trong hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc nội dung các chương trình mục tiêu quốc gia đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung sau khi được sự đồng ý của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất.
4. Về sử dụng ngân sách nhà nước trong trường hợp giao chủ dự án tự thực hiện việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ để thực hiện dự án phát triển sản xuất:
a) Chủ dự án quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ trong nội dung của dự án hỗ trợ phát triển sản xuất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Căn cứ quyết định phê duyệt dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, cơ quan quản lý dự án thanh toán tiền hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho chủ dự án thực hiện việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ như sau:
b1. Trường hợp chủ dự án trực tiếp sản xuất, cung ứng hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành nghề kinh doanh của mình, cơ quan quản lý dự án thanh toán trực tiếp chi phí sản xuất, cung ứng hàng hóa, dịch vụ cho chủ dự án theo định mức hỗ trợ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định. Trường hợp chưa có quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về định mức hỗ trợ, cơ quan quản lý dự án thanh toán theo giá của hàng hóa, dịch vụ được phê duyệt tại quyết định phê duyệt dự án của cấp có thẩm quyền; cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án quyết định giá hàng hóa, dịch vụ trên cơ sở giá của hàng hóa, dịch vụ cùng loại được mua bán tại địa bàn thực hiện dự án do cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp đề xuất; trường hợp tại địa bàn thực hiện dự án chưa có hàng hóa, dịch vụ cùng loại được mua bán thì cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp tham chiếu giá bán hàng hóa, dịch vụ cùng loại trên địa bàn tỉnh để đề xuất; đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt thì cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất;
b2. Trường hợp sử dụng hàng hóa, dịch vụ do người dân trực tiếp sản xuất, cung ứng tại địa bàn thực hiện dự án, cơ quan quản lý dự án thanh toán trực tiếp chi phí sản xuất, cung ứng hàng hóa, dịch vụ cho chủ dự án theo giá hàng hóa, dịch vụ được mua bán tại địa bàn cấp xã, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận. Trường hợp tại địa bàn thực hiện dự án chưa có hàng hóa, dịch vụ cùng loại được mua bán, cơ quan quản lý dự án tham chiếu giá bán hàng hóa, dịch vụ cùng loại trên địa bàn tỉnh để quyết định thanh toán hỗ trợ cho chủ dự án;
b3. Trường hợp chủ dự án ký kết hợp đồng mua sắm hàng hóa, dịch vụ với bên cung cấp không phải là thành viên tham gia dự án phát triển sản xuất, cơ quan quản lý dự án thanh toán cho bên cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng mua bán có xác nhận ba bên, bao gồm chủ dự án, bên cung cấp dịch vụ, hàng hóa và cơ quan quản lý dự án, Chủ dự án có trách nhiệm cung cấp đầy đủ chứng từ chứng minh hoạt động mua sắm, bao gồm hóa đơn bán hàng và chứng từ khác (nếu có) cho cơ quan quản lý dự án chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày tiếp nhận hàng hóa, dịch vụ từ bên cung cấp.
5. Về quản lý, sử dụng tài sản hình thành trong dự án hỗ trợ phát triển sản xuất:
a) Tài sản hình thành từ dự án hỗ trợ phát triển sản xuất không áp dụng quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công trong trường hợp sau đây: a1. Tài sản có giá trị dưới 500 triệu đồng được hỗ trợ toàn bộ vốn hoặc một phần vốn từ ngân sách nhà nước; a2. Tài sản hỗ trợ cho cộng đồng người dân tham gia thực hiện dự án; a3. Tài sản có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên được hỗ trợ vốn từ ngân sách nhà nước không quá 20% giá trị tài sản;
b) Cơ quan quản lý dự án có trách nhiệm theo dõi, giám sát việc quản lý, sử dụng tài sản trong quá trình thực hiện dự án.
6. Về ủy thác vốn của ngân sách địa phương qua hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội:
a) Căn cứ khả năng cân đối ngân sách của địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện được quyết định việc bố trí vốn ngân sách của địa phương bao gồm vốn đầu tư công, vốn đầu tư phát triển khác, kinh phí thường xuyên, giao Ủy ban nhân dân cùng cấp ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội tại địa phương để hỗ trợ thực hiện một số hoạt động sau đây của các chương trình mục tiêu quốc gia: phát triển sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, ổn định sinh kế, hỗ trợ cải thiện nhà ở; phát triển các sản phẩm thuộc Chương trình mỗi xã một sản phẩm; duy trì và phát triển các làng nghề truyền thống; phát triển du lịch nông thôn;
b) Đối tượng được hỗ trợ vay vốn ưu đãi bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng nông thôn, huyện nghèo; cá nhân người dân tộc thiểu số, hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ có mức sống trung bình, người lao động tại địa bàn thuộc phạm vi thực hiện của các chương trình mục tiêu quốc gia;
c) Việc trình, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư công trung hạn, kế hoạch đầu tư vốn hằng năm để ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội tại địa phương không phải lập danh mục chương hình, dự án theo quy định của Luật Đầu tư công;
d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định điều kiện, nội dung, mức cho vay ưu đãi để thực hiện từng chính sách tín dụng hỗ trợ vay vốn ưu đãi theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
7. Về cơ chế thí điểm phân cấp cho cấp huyện trong quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2024 - 2025:
a) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được quyết định lựa chọn không quá 02 huyện thực hiện thí điểm cơ chế phân cấp. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao mục tiêu, nhiệm vụ, yêu cầu cụ thể đối với từng chương trình mục tiêu quốc gia cho huyện được lựa chọn thí điểm;
b) 군 인민대회는 중기 국가투자계획, 연간 국가투자자금계획, 연간 국가예산집행계획에서 각 국가목표프로그램 간의 투자자금 배분방안을 조정하고, 중기 국가투자계획, 연간 국가투자자금계획, 연간 국가예산집행계획에서 정부가 부여한 기관에 따라 국가예산자금구조를 변경하여 지원대상이 없는 프로젝트들의 일반경비와 투자비용을 집중하여 다른 국가목표프로그램의 프로젝트들을 2021-2025년 기간에 집행할 수 있도록 결정한다;
c) 군의 연간 국가예산결산이 시범제도로 시행되는 경우, 이는 중기 국가투자계획, 연간 국가투자자금계획, 연간 국가예산집행계획에 따라 군 인민대회가 이 절 b항에서 규정된 내용에 따라 조정한 계획에 따르게 된다.
8. 중기 국가투자계획, 연간 국가투자자금계획에 대한 소규모 건설 프로젝트의 투자에 관한 사항은 다음과 같다:
a) 군 인민대회에 보고된 예상 프로젝트 목록을 근거로, 동급 인민위원회는 소규모이고 복잡하지 않은 기술을 가진 건설 프로젝트들에 대한 중기 국가투자계획을 실제 프로젝트 자금총액에 따라 할당하며, 중기 국가투자계획에는 프로젝트 목록을 반드시 포함하지 않아도 된다;
b) 소규모이고 복잡하지 않은 기술을 가진 건설 프로젝트에 대한 연간 국가투자자금계획의 할당은 각 프로젝트별로 세부적으로 이루어지며, 이는 정부 예산지원 총액이 할당 시점까지 누적되지만, 중기 국가투자계획에서 해당 프로젝트들의 총 자금액을 초과하지 않는 원칙에 따른다.
조 제5조. 조직 실행
1. 정부는 이 결의의 실행을 조직하며, 이 결의의 실행 상황을 종합 평가하고, 2026년 첫 회기 또는 같은 시기에 2026-2030년 기간의 국가목표프로그램 관련 투자 방향을 제안하는 내용을 포함한 보고서를 국회의에 제출한다.
2. 도 인민대회와 도 인민위원회는 이 결의에서 부여받은 임무를 조직적으로 수행한다.
3. 국회, 상임위, 민족위원회, 각 위원회, 각 도와 직할시의 대표단, 그리고 국회의원들은 이 결의의 실행 상황을 감독한다.
조 6. 시행규칙
1. 이 결의는 국회가 통과한 날부터 효력을 발생하며, 국회가 다른 규정을 제정할 때까지 유효하다.
2. 이 결의 제4조 제2항에서 규정된 제도와 정책은 외국 자금을 관리하고 사용하는 것에 적용되지 않는다.
3. 이 결의가 효력이 발생하기 전에 지방이 2023년 국가예산집행계획을 조정하고, 2023년 국가투자자금계획(2021년과 2022년에 이월된 미집행 예산과 투자자금을 포함함)을 이 결의 제4조 제2항 c호에서 규정된 조정 원칙에 맞게 조정하였다면, 이 결의의 규정에 따라 적용될 수 있다.
이 결의는 사회주의 베트남 제15기 국민의회 제5차 비상회기에서 2024년 1월 18일 통과되었다.
| 国会主席 (인) 왕 đình 위엣 |
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: