시행령 제 38/2008/TT-BTC는 민간 항공 분야에서 행정처분으로 징수된 금액의 관리 및 사용에 대한 지침을 제공한다.

시행령 제 38/2008/TT-BTC는 민간 항공 분야에서 행정처분으로 징수된 금액의 관리 및 사용에 대한 지침을 제공하며, 이 금액의 배분과 사용에 대한 세부 사항을 규정하고 있다. 이 금액은 항공 안전 및 안전 보장을 위한 활동, 감사, 감독, 검사, 처벌 등에 사용된다.

文号38/2008/TT-BTC
文件类型시행규칙
发布机关재정부
签署人Đỗ Hoàng Anh Tuấn — Thứ trưởng
更新28/06/2026
行业재정
领域재정 기타
发布日期19/05/2008
生效日期16/06/2008
失效日期16/12/2013
状态만료됨
✦ 智能摘要

시행령 제 38/2008/TT-BTC는 민간 항공 분야에서 행정처분으로 징수된 금액의 관리 및 사용에 대한 지침을 제공하며, 이 금액의 배분과 사용에 대한 세부 사항을 규정하고 있다. 이 금액은 항공 안전 및 안전 보장을 위한 활동, 감사, 감독, 검사, 처벌 등에 사용된다.

适用范围

민간 항공 분야에서 행정처분 권한이 있는 기관은 각급 인민위원회, 베트남 민간 항공국, 항만 항공 관리청 등이다.

要点

  • 행정처분을 받은 개인 또는 단체는 재정 기관이 국고에 개설한 임시 계좌를 통해 10일 이내에 벌금을 납부해야 한다.
  • 각급 인민위원회가 행정처분을 진행하여 징수한 금액의 20%는 지방 예산에 납부되며, 나머지 80%는 직접 행정처분을 수행하는 기관의 운영비로 보충된다.
  • 지방에서 징수된 금액의 30%와 다른 기관에서 징수된 금액의 70%는 베트남 민간 항공국 감사 부서와 항만 항공 관리청에 배분되어 항공 안전 및 안전 보장 활동에 사용된다.
  • 행정처분을 직접 수행하는 기관에게 배분된 금액은 장비 구매, 전문 교육 및 훈련, 감사 및 검사 조직, 그리고 기타 관련 비용 등에 사용되어야 한다.
  • 재정소는 매월 첫 달에 각 수혜자에게 지정된 비율에 따라 경비를 추출하고 관리하는 책임이 있다.

🌐 本文件的社会影响

  • 긍정적인 영향: 항공 안전 및 안전 보장을 강화하고 감사, 감독, 검사, 행정처분의 효율성을 높인다.
  • 부정적인 영향: 징수된 벌금액이 너무 크다면 행정처분을 받은 개인 또는 단체에게 추가적인 비용 부담을 초래할 수 있다.

❓ 常见问题

행정처분을 받은 개인 또는 단체는 벌금을 언제까지 납부해야 하는가?

행정처분을 받은 개인 또는 단체는 행정처분 결정을 받은 날로부터 10일 이내에 벌금을 납부해야 한다.

행정처분으로 징수된 금액은 어떻게 배분되는가?

각급 인민위원회가 행정처분을 진행하여 징수한 금액의 20%는 지방 예산에 납부되며, 나머지 80%는 직접 행정처분을 수행하는 기관의 운영비로 보충된다. 한편, 지방에서 징수된 금액의 30%와 다른 기관에서 징수된 금액의 70%는 베트남 민간 항공국 감사 부서와 항만 항공 관리청에 배분된다.

행정처분을 직접 수행하는 기관에게 배분된 금액은 어떤 목적으로 사용될 수 있는가?

이 금액은 장비 구매, 전문 교육 및 훈련, 감사 및 검사 조직, 그리고 기타 관련 비용 등에 사용될 수 있다.

재정소는 행정처분으로 징수된 금액 관리에 어떤 책임을 가지는가?

재정소는 이 시행령에 따라 수익의 징수, 납부, 관리 및 수혜자에게 경비를 추출하는 과정을 모니터링하는 책임이 있다.

징수된 벌금이 연도 내에 사용되지 않은 경우 다음 연도에 사용될 수 있는가?

항공 민간 분야에서 행정처분으로 징수된 벌금이 연도 내에 사용되지 않은 경우 다음 연도에 항공 안전 보장, 감사, 검사, 감독 및 행정처분 등에 사용될 수 있다.

全文

시행규칙

항 dẫn về quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng

Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 23/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách Nhà nước;

Nghị định số 124/2005/NĐ-CP ngày 06/10/2005 của Chính phủ quy định về biên lai thu tiền phạt và quản lý, sử dụng tiền nộp phạt vi phạm hành chính;

Nghị định số 91/2007/NĐ-CP ngày 01/6/2007 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng;

Bộ Tài chính đã thống nhất với Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn việc quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng như sau:

I. 일반 규정

1. Thông tư này quy định việc thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 91/2007/NĐ-CP ngày 01/6/2007 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng.

2. Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng nộp vào ngân sách Nhà nước qua tài khoản tạm giữ của cơ quan Tài chính mở tại Kho bạc Nhà nước. Toàn bộ tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng được để lại sử dụng cho công tác đảm bảo an ninh, an toàn hàng không và công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra, xử lý vi phạm hành chính theo hướng dẫn tại Thông tư này.

3. Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng bị xử phạt bằng hình thức phạt tiền có trách nhiệm nộp đủ số tiền phạt ghi trong quyết định xử phạt. Trường hợp nộp phạt bằng ngoại tệ thì quy ra tiền Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm nộp phạt. Thời hạn nộp tiền phạt không quá 10 ngày kể từ ngày được giao quyết định xử phạt.

4. Thủ tục thu, nộp tiền phạt và quản lý, sử dụng biên lai thu tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng thực hiện theo quy định tại Nghị định số 124/2005/NĐ-CP ngày 6/10/2005 của Chính phủ quy định về biên lai thu tiền phạt, quản lý, sử dụng tiền nộp phạt vi phạm hành chính và quy định tại Phần A và Khoản 1 Phần B Mục II Thông tư số 47/2006/TT-BTC ngày 31/5/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 124/2005/NĐ-CP.

제2장 구체적인 규정

1. Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng được phân bổ như sau:

1.1. Đối với số tiền thu được do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp tiến hành xử phạt theo thẩm quyền quy định tại Điều 13 Nghị định 91/2007/NĐ-CP ngày 01/6/2007 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng sau khi trừ các khoản được phép chi cho các lực lượng của địa phương trực tiếp tham gia xử phạt:

a. Nộp 20% vào ngân sách địa phương để chi cho các hoạt động đảm bảo an ninh, an toàn hàng không dân dụng và công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về hàng không dân dụng trên địa bàn.

b. Trích 80% để bổ sung kinh phí hoạt động cho các lực lượng trực tiếp tham gia xử lý vi phạm.

1.2. Đối với số tiền thu được do các lực lượng khác tiến hành xử phạt theo thẩm quyền được quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định 91/2007/NĐ-CP ngày 01/6/2007 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng được để lại 100% để bổ sung kinh phí hoạt động cho các lực lượng trực tiếp tham gia xử lý vi phạm.

2. Toàn bộ số tiền được quy định tại Tiết b Điểm 1.1 Khoản 1 Mục này và số tiền được quy định tại Điểm 1.2 Khoản 1 Mục này được coi là 100% và được trích để lại bổ sung kinh phí hoạt động cho các lực lượng trực tiếp tham gia xử lý vi phạm theo tỷ lệ phân bổ như sau:

2.1. Trích 30% cho Thanh tra cục Hàng không Việt Nam để sử dụng cho công tác đảm bảo an ninh hàng không, an toàn hàng không và công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra, xử lý vi phạm hành chính.

2.2. Trích 70% cho cảng vụ hàng không để phục vụ công tác đảm bảo an ninh hàng không, an toàn hàng không và công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm hành chính. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm căn cứ tình hình thực tế hoạt động và số tiền thu được từ xử phạt vi phạm hành chính trong năm của toàn bộ các cảng vụ hàng không để xem xét, quyết định mức phân bổ cho từng cảng vụ.

3. Số tiền trích bổ sung kinh phí hoạt động cho các lực lượng được sử dụng theo những nội dung sau:

3.1. Mua sắm trang thiết bị phục vụ cho công tác bảo đảm trật tự, an ninh hàng không, an toàn hàng không và công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra, xử lý vi phạm hành chính.

3.2. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn việc thực hiện pháp luật về đảm bảo an ninh hàng không, an toàn hàng không và công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm hành chính.

3.3. Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ, chuyên viên, nhân viên trực tiếp làm công tác bảo đảm trật tự, an ninh hàng không, an toàn hàng không và công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm hành chính.

3.4. Tổ chức thanh tra, kiểm tra các hoạt động trong lĩnh vực hàng không.

3.5. Bồi dưỡng cho lực lượng trực tiếp tham gia công tác bảo đảm trật tự, an ninh hàng không, an toàn hàng không và công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm hành chính. Mức chi không quá 700.000 đồng/người/tháng.

3.6. Chi để thực hiện việc cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

3.7. Sơ kết, tổng kết, khen thưởng cho công tác đảm bảo trật tự, an ninh hàng không, an toàn hàng không và công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm hành chính.

3.8. Sửa chữa phương tiện, mua xăng dầu phục vụ thanh tra, kiểm tra, giám sát an ninh hàng không, an toàn hàng không và xử phạt vi phạm hành chính.

3.9. Thông tin liên lạc, văn phòng phẩm, in ấn tài liệu phục vụ cho việc đảm bảo trật tự, an ninh hàng không, an toàn hàng không và công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử phạt vi phạm hành chính.

3.10. 기타 항공 안전과 항공 안전을 보장하고 항공 행정 위반에 대한 감사, 검사, 감독 및 처리를 위한 비용.

본 조항의 내용에 대한 지출 수준은 국가가 정한 기준, 제도 및 정액에 따라 이루어지며, 국가가 지출 수준을 정하지 않은 경우에는 해당 단체의 책임자에게 결정 권한이 있으며 그 결정에 대해 책임을 진다.

4. 민간 항공 분야에서 행정 위반 징벌 수입금 관리

4.1. 지방 예산에 납부된 수입금에 대해서는 재무국이 해당 지방 인민위원회에 보고하여 항공 안전 보장을 위한 지출에 사용하도록 결정한다. 특히 민간 공항이 있는 지역에 특별히 집중한다.

4.2. 행정 위반 처리에 참여하는 직접 부서에 배분되는 금액에 대한 규정은 본 조항의 절 2항에 명시되어 있다.

a. 매월 5일 이전에 국고국은 전달의 항공 민간 분야 행정 위반 징벌 수입금에 대한 수치를 재무국에 통보해야 한다.

b. 매월 10일 이전에, 본 시행규칙에서 정해진 비율에 따라 국고국이 통보한 항공 민간 분야 행정 위반 징벌 수입금을 임시 보관 계좌에 입금한 금액을 기준으로 재무국은 본 시행규칙에서 정해진 비율에 따라 수혜 대상에게 배분해야 한다.

c. 연말에는 행정 위반 처리에 직접 참여하는 부서는 항공 민간 분야 행정 위반 징벌 수입금에서 배분받은 경비 사용 내역을 정부 예산법과 관련 지침에 따라 결산해야 한다.

d. 항공 민간 분야 행정 위반 징벌 수입금은 연간 사용되지 않은 금액은 다음 해에 항공 안전 보장, 항공 안전, 감사, 검사, 감독 및 행정 위반 징벌을 위한 경비로 사용된다.

III. 실행

1. 본 시행규칙은 공보에 게재된 날로부터 15일 후 효력이 발생한다.

2. 국고국은 징벌 수입금을 적시에 징수하고 행정 위반 징벌 수입금을 납부하는 주체들에게 편의를 제공해야 한다. 또한 국가 재정 관리 제도에 따라 징벌 수입금의 수입과 지출을 추적하고 회계 처리해야 한다.

3. 항공 민간 분야 항공 포트나 공항이 있는 지방의 재무국은 본 시행규칙에 따라 항공 민간 분야 행정 위반 징벌 수입금을 수혜 주체들에게 보충 경비로 배분하기 위해 징수, 납부, 관리를 추적해야 한다.

실행 중 발생하는 문제는 각 부서와 지방이 재무부에 즉시 보고하여 해결해야 한다.

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

38/2008/TT-BTC
시행령 제 38/2008/TT-BTC는 민간 항공 분야에서 행정처분으로 징수된 금액의 관리 및 사용에 대한 지침을 제공한다.
만료됨

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。