통지 제 54-TC/TCNH는 인민신용협동금 지역 및 기초 단위의 시범 기간 재정 관리 제도에 대한 지침을 제공한다.

통지 제 54-TC/TCNH는 인민신용협동금 지역 및 기초 단위의 시범 기간 재정 관리 제도에 대한 지침을 제공한다. 이 문서는 자본원천, 자본사용, 재정 수입과 지출, 이익 분배, 세금 납부 의무, 회계 처리 및 재정 계획 작성에 관한 사항을 규정한다.

Số hiệu54-TC/TCNH
Loại văn bản시행규칙
Cơ quan ban hành재정부
Người kýNguyễn Sinh Hùng
Cập nhật02/07/2026
Ngành분류되지 않음
Lĩnh vực예산관리
Ngày ban hành13/09/1996
Ngày áp dụng01/01/1996
Ngày hết hiệu lực
Tình trạng발효 중
✦ Tóm lược thông minh

통지 제 54-TC/TCNH는 인민신용협동금 지역 및 기초 단위의 시범 기간 재정 관리 제도에 대한 지침을 제공한다. 이 문서는 자본원천, 자본사용, 재정 수입과 지출, 이익 분배, 세금 납부 의무, 회계 처리 및 재정 계획 작성에 관한 사항을 규정한다.

Đối tượng áp dụng

시범 기간 중인 인민신용협동금 지역 및 기초 단위.

Các điểm cốt lõi

  • 인민신용협동금은 법적 주체로서 재정적으로 독립하며, 자본의 보전과 발전, 자체 위험 보상, 경영 결과와 활동에 대한 법적 책임을 부담한다.
  • 자본금은 대출, 고정자산 건설 및 구매, 출자 등 목적으로 사용되며, 최대한도는 실제 자본금의 50%를 초과하지 않는다.
  • 인민신용협동금은 정확하고 적시에 수입을 징수하여 회계 처리하고, 이자율은 이사회가 정한 수준으로 지출된다.
  • 인민신용협동금의 연간 운영 이익은 다음과 같이 분배된다: 5%는 자본금 보충 예비금, 최소 35%는 업무 발전 예비금, 실질적으로 출자된 자본에 따라 주식 배당금을 분배한다.
  • 인민신용협동금은 국가 예산에 문패세와 이익세(45%)를 납부해야 한다. 설립 후 처음 두 해는 세금 면제 또는 감면 혜택을 받는다.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • 긍정적인 영향: 생산 및 생활 지원을 통해 신용 자금 공급을 통해 인민의 삶을 개선한다.
  • 부정적인 영향: 회계 처리 및 세부 결산 요구사항에 따른 재정 관리 비용 증가 가능성이 있다.

❓ Câu hỏi thường gặp

인민신용협동금은 자본금을 어떤 목적에 사용할 수 있습니까?

자본금은 주로 대출, 고정자산 건설 및 구매, 출자 등 목적으로 사용되며, 최대한도는 실제 자본금의 50%를 초과하지 않는다.

인민신용협동금은 이익세를 얼마나 납부해야 합니까?

이익세는 45%이며, 이는 정부의 1993년 8월 28일 제57/CP 호 정부 결정에 따른 것이다. 설립 후 처음 두 해는 일시적으로 세금 면제 또는 감면 혜택을 받는다.

인민신용협동금은 재정 회계 및 결산을 어떻게 처리해야 합니까?

인민신용협동금은 회계 장부를 열고 증빙서류를 기록하며, 회계 처리 및 결산을 법령 회계-통계에 따라 수행한다. 각 분기 및 연간 보고서를 지방 세무 당국 및 지방 중앙은행에 제출한다.

인민신용협동금의 이익은 어떻게 분배됩니까?

5%는 자본금 보충 예비금, 최소 35%는 업무 발전 예비금, 실질적으로 출자된 자본에 따라 주식 배당금을 분배한다.

인민신용협동금은 각 종류의 예비금을 별도의 계좌로 열어야 합니까?

각 종류의 예비금은 제도에 따라 별도의 계좌를 열어야 하며, 예비금의 분배 및 사용은 연례총회 결의에 따라 이사회가 결정한다.

Toàn văn

재무부
********

사회주의 공화국 베트남
독립 - 자유 - 행복
********

번호: 54-TC/TCNH

하노이, 1996년 9월 14일

 

시행규칙

1996년 9월 14일 재무부 통고 제54 TC/TCNH 하노이 지방 인민신용금고 및 기초 인민신용금고 시범 운영에 대한 재무 관리 방침

정부총리가 1993년 7월 27일 제390/TTg 호로 인민신용금고 설립 시범 사업을 실시하기 위한 계획을 승인한 결정에 근거한다.
중앙 인민신용금고 시범 설립 지도기구와 국영은행과의 의견을 일치시키고 재무부는 시범 기간 동안 지방 인민신용금고 및 기초 인민신용금고의 재무 관리 방침을 다음과 같이 지시한다.

I- 일반적인 규정

1\. 지방 인민신용금고 및 기초 인민신용금고(이하 "인민신용금고"라 한다)는 경제협동조합 형태의 금융기관으로서 화폐, 신용 및 은행서비스 분야에서 사업을 운영하며, 정부가 승인한 계획에 따라 시범적으로 설립되고 운영된다.

2\. 인민신용금고는 법적 주체로서 독립적인 경제계산을 하고 자금운영을 자주화하며 자본의 보존과 증식을 실현하고 위험을 자체로 보상하며 사업결과와 활동에 대해 법 앞에서 책임을 진다.

3\. 인민신용금고는 통계법령, 국가 일반 재무제도 및 본 통칙에서 지시하는 내용에 따라 회계 및 재무관리를 수행한다. 인민신용금고는 회원에게 재무 공개 원칙을 적용한다.

4\. 인민신용금고는 재무 부서의 재무 관리를 받는다. 인민신용금고의 회계연도는 매년 1월 1일부터 12월 31일까지이다.

II\. 재무 관리 내용

1\. 인민신용금고의 운용 자금 출처:

a\) 자본금에는 다음이 포함된다:

- 조합원들이 조합 규정에 따라 출자한 주식.

- 인민신용금고가 연간 발행하는 정기 주식.

b\) 인민신용금고의 자금 모집: 인민신용금고는 다음의 자금 출처를 모집할 수 있다:

- 조합원들의 예금.

- 단체 및 개인들의 예금.

c\) 지방 인민신용금고 및 중앙 인민신용금고 및 기타 금융기관들로부터의 대출.

2\. 인민신용금고의 자금 사용 및 보존 제도:

a\) 인민신용금고의 자본금은 다음 목적에 사용된다:

- 주로 대출에 사용된다.

- 금융기관의 활동을 위해 고정 자산을 구입하거나 건설하는데 사용된다.

- 지방 인민신용금고(기초 인민신용금고의 경우) 또는 중앙 인민신용금고(지방 인민신용금고의 경우)의 자본금에 출자한다.

이러한 목적에 사용되는 자본금의 비율은 인민신용금고 이사회가 결정하지만, 두 목적에 사용되는 자본금의 최대 비율은 실제 자본금의 50%를 초과하지 않아야 한다. 인민신용금고는 회계 장부에 기록된 실제 자본금 수준을 은행국이 정한 법정 자본금 수준보다 낮게 유지하지 않아야 한다.

b\) 인민신용금고의 모집 자금 및 대출 자금은 주로 인민신용금고의 회원인 단체 및 개인에게 대출하는데 사용된다.

대출 금액, 기간, 대출 이자는 은행국이 정한 제도에 따라 시행된다.

c\) 인민신용금고는 자금을 다음의 규정에 따라 관리하고 사용해야 한다: 적절한 대상, 적절한 목적, 효과적으로, 원금과 이자를 모두 및 즉시 회수하며, 자금을 보존하고 동시에 인민신용금고는 예금 보험을 구매하여 예금자에게 즉시 및 완전히 지급할 수 있도록 보장해야 한다.

활동 중 발생한 위험 및 자금 손실은 위험 보상 예비금(이 예비금은 본 문서에서 지시된대로 비용에서 추출된다)으로 보상된다.

3\. 인민신용금고의 수입 및 지출 제도:

3.1/ 수입 항목:

a\) 경영 수입에는 다음이 포함된다:

- 대출 이익 수입은 단기, 중기 및 장기 대출 이익 수입을 포함한다.

- 예금 이익 수입은 무기한 및 기한 예금 이익 수입을 포함한다.

- 투자 이익 수입.

- 금, 은, 보석 거래 수입.

- 외환 거래 수입.

- 은행 서비스 수입.

- 기타 경영 활동 수입.

b\) 기타 수입: 인민신용금고의 경영 범위를 벗어난 수입 항목을 포함한다(예금 잔액, 재산 잉여 등).

3.2/ 지출 항목:

a\) 경영 지출

- 예금 이자 지급.

- 대출 이자 지급.

- 기간증권 및 채권 발행 이자 지급.

- 금, 은, 보석 거래 지출.

- 외환 거래 지출.

b) 관리 비용:

- 기타 경영 지출.

- 급여 지급은 인민신용금고 직원의 급여 및 급여 성격의 모든 항목을 포함하며, 인민신용금고에서 별도로 파견된 직원의 수당 지급(있을 경우).

- 직원의 사회보장보험, 의료보험 및 급여에 따른 기타 납부금을 은행국이 정한 제도에 따라 추출한다.

- 고정 자산 기본 감가 상각비 추출.

- 금융기관의 활동을 위해 필요한 작업 도구 구매 비용.

- 재산 보수 및 수리 비용.

- 사무용품 및 인쇄물 비용.

- 금고 및 창고 비용.

- 우편료 비용.

- 금융기관의 회의 비용.

- 금융기관 직원의 업무 교육 및 훈련 비용.

- 전기 및 수도 비용, 기관 청소 비용.

- 금융기관의 활동을 위해 필요한 기타 비용.

d\) 위험 보상 예비금 추출.

3.3/ 수입 및 지출 관리:

a\) 인민신용금고는 경영 과정에서 발생한 위의 수입 항목을 정확하게, 완전하게 그리고 시기에 맞추어 징수하여 수입 계좌에 기록해야 한다. 인민신용금고는 수입 계좌에 기록되지 않은 수입 항목을 보유해서는 안 된다.

b\) 인민신용금고는 다음의 지침에 따라 활동을 위한 지출을 할 수 있다:

- 경영 지출: 경영 과정에서 발생한 실제 비용을 은행국의 이자율 제도에 따라 이사회가 정한 이자율로 지출한다.

- 급여, 수당, 공무 수당: 인민신용금고 직원의 급여는 연례 대회 결의에 따라 이사회가 결정한다. 급여 지출은 인민신용금고의 경영 결과와 직원의 생활 수준을 보장하며 같은 지역에서 같은 직업을 가진 노동자의 수입과 일치하도록 해야 한다.

- 고정 자산 관련 지출:

+ KHCB tài sản cố định: Hàng năm căn cứ vào giá trị tài sản cố định được KHCB và tỷ lệ KHCB cơ bản theo chế độ Nhà nước qui định, Quỹ tín dụng cần thực hiện KHCB đúng, KHCB đủ số KHCB tài sản cố định.

+ Chi sửa chữa, bảo dưỡng tài sản theo nhu cầu cần thiết trong phạm vi kế hoạch năm đã được Đại hội thường niên thông qua. Khi thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa tài sản cố định phải có dự toán và quyết toán chi chặt chẽ theo chế độ qui định. Chi sửa chữa, bảo dưỡng được hạch toán vào chi phí là số chi cho công tác sửa chữa, bảo dưỡng tài sản thực tế trong năm đã hoàn thành và quyết toán đã được duyệt.

+ Chi mua sắm công cụ lao động (những phương tiện làm việc không thuộc tài sản cố định): chi mua sắm các công cụ lao động cần thiết cho hoạt động của Quỹ trong phạm vi kế hoạch năm đã được Đại hội thường niên thông qua.

+ Quỹ tín dụng được chi mua bảo hiểm tiền gửi theo hợp đồng bảo hiểm với các tổ chức kinh doanh bảo hiểm.

+ Các khoản chi còn lại như chi cước phí bưu điện, điện nước vệ sinh cơ quan, chi công tác phí, văn phòng phẩm, ấn chỉ... được chi theo nhu cầu cần thiết cho hoạt động bình thường của quỹ.

c) Các khoản thu, chi bằng ngoại tệ (nếu có) đều được chuyển đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh để hạch toán vào thu nhập, chi phí.

d) Quỹ tín dụng hạch toán vào thu nhập, chi phí các khoản thu, chi thực tế phát sinh theo hướng dẫn trên, trên cơ sở có đầy đủ chứng từ hợp pháp.

e) Quỹ bù đắp rủi ro: được trích vào chi phí cả năm từ 1,0% đến 1,5% trên dư nợ bình quân năm theo nguyên tắc: đảm bảo sau khi trích quỹ này, kết quả kinh doanh của Quỹ tín dụng vẫn có lãi. Trong năm, căn cứ vào kết quả kinh doanh và khả năng rủi ro phát sinh, Hội đồng quản trị của Quỹ quyết định mức trích để hình thành quỹ bù đắp rủi ro hàng tháng, hàng quý bảo đảm mức trích thực hiện cả năm trong phạm vi tỷ lệ qui định trên.

h) Quỹ tín dụng có trách nhiệm thực hiện các khoản chi trên theo chế độ Nhà nước qui định và những qui định trong văn bản này. Quỹ tín dụng không được hạch toán vào chi phí các khoản sau đây:

- Các khoản mất mát, tổn thất vốn, tài sản do cá nhân hoặc tập thể gây ra thuộc trách nhiệm cá nhân hoặc tập thể phải bồi thường, không được ghi vào chi phí hoặc sử dụng quỹ rủi ro để bù đắp.

- Các khoản chi xây dựng, mua sắm tài sản cố định phải lấy từ nguồn vốn xây dựng cơ bản để chi.

- Các khoản tổn thất rủi ro thuộc nguồn bù đắp của quỹ bù đắp rủi ro.

Các khoản nêu trên nếu có phát sinh phải sử dụng đúng nguồn để bù đắp.

4/ Phân phối lợi nhuận:

- Lợi nhuận hoạt động hàng năm của Quỹ tín dụng được xác định trên cơ sở: tổng số thu nhập thực hiện năm trừ (-) tổng số chi phí hợp lý, hợp lệ thực hiện năm của Quỹ.

Số lợi nhuận thực hiện hàng năm của Quỹ tín dụng được phân phối như sau:

- Nộp thuế lợi tức theo luật định (trong thời gian được miễn, giảm các quỹ trích số tiền được miễn, giảm thuế bổ sung vào quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, không dùng để phân phối ăn chia).

- Số còn lại (coi như 100%) được phân phối tiếp như sau:

+ Trích 5% lập quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ.

+ Trích tối thiểu 35% lập quỹ phát triển nghiệp vụ.

+ Chia lợi tức cổ phần theo mức vốn thực góp của từng cổ đông theo điều lệ qui định (mức chia tối đa không quá mức lãi suất cho vay bình quân trong năm tính cho từng số vốn cổ phần thực góp).

+ Trích lập quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi.

Mức trích cụ thể hàng năm cho quỹ phát triển nghiệp vụ, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và chia lợi tức cổ phần do Hội đồng quản trị dự kiến và được Đại hội thường niên xem xét phê duyệt theo nguyên tắc: bảo đảm sự tồn tại và phát triển của Quỹ, quyền lợi của người góp vốn và của cán bộ làm việc cho quỹ, phù hợp với kết quả hoạt động (lãi) đạt được từng năm.

- Trường hợp kết quả kinh doanh năm bị lỗ được dùng quỹ dự trữ bù đắp rủi ro, quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ và quỹ phát triển nghiệp vụ để bù đắp, nếu vẫn còn thiếu thì được dùng lãi thực hiện của những năm sau để bù đắp theo chế độ qui định. 5/ Quản lý và sử dụng các quỹ:

- Quỹ tín dụng phải mở tài khoản hạch toán riêng từng loại quỹ theo chế độ qui định. Việc phân phối và sử dụng các quỹ do Hội đồng quản trị ấn định theo quyết nghị của Đại hội thường niên.

- Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ được trích để bổ sung tăng thêm vốn điều lệ. Quỹ này được sử dụng vào các mục đích như sử dụng vốn điều lệ hướng dẫn ở điểm 2 phần II qui định trên.

- Quỹ dự trữ bù đắp rủi ro: được hạch toán riêng, dùng để bù đắp những rủi ro tổn thất, thiệt hại về vốn, tài sản trong quá trình hoạt động hoặc kết quả kinh doanh bị lỗ, không được sử dụng vào các mục đích khác, mức sử dụng cụ thể hàng năm do Hội đồng quản trị xem xét quyết định.

- Quỹ khen thưởng dùng để:

+ Chi thưởng thường kỳ và thưởng đột xuất cho tập thể, cá nhân trong đơn vị có thành tích đóng góp mang lại hiệu quả trong hoạt động kinh doanh.

+ Chi thưởng cho các thành viên của quỹ đã có thành tích đóng góp mang lại hiệu quả cho hoạt động kinh doanh của Quỹ.

- Quỹ phúc lợi dùng để:

+ Đầu tư xây dựng, mua sắm, sửa chữa tài sản phúc lợi của đơn vị. + Chi cho các nhu cầu phúc lợi của cán bộ công nhân viên của quỹ như: trợ cấp khó khăn, văn hóa, thể dục thể thao...

6/ Nghĩa vụ thu, nộp ngân sách Nhà nước:

Theo Luật thuế hiện hành, Quỹ tín dụng phải nộp đầy đủ kịp thời vào ngân sách Nhà nước theo qui định các khoản thuế sau:

+ Thuế môn bài theo qui định của Chính phủ.

+ Thuế lợi tức: 45% tính trên lợi tức chịu thuế theo Nghị định số 57/CP ngày 28-8-1993 của Chính phủ. Riêng hai năm đầu mới thành lập, kể từ khi bắt đầu có lợi tức được tạm miễn nộp thuế lợi tức để đầu tư duy trì và mở rộng phạm vi kinh doanh và cho giảm 50% thuế lợi tức trong hai năm tiếp theo (theo hướng dẫn của Bộ tài chính tại văn bản số 198 TC/TCT ngày 25-1-1994).

- Các khoản thuế khác theo luật.

7/ Chế độ hạch toán và kế toán:

- Quỹ tín dụng có trách nhiệm thực hiện mở sổ sách kế toán, ghi chép chứng từ và thực hiện hạch toán, quyết toán tài chính theo đúng qui định của Nhà nước tại Pháp lệnh kế toán - thống kê và các văn bản hướng dẫn cụ thể của Ngân hàng Nhà nước.

- 신용협동조합은 다음 보고서를 분기 및 연간 결산을 작성하고 지방세무기관과 지방 중앙은행에 제출할 책임이 있다: + 총자산표.

+ 경영결과 결산보고서.

+ 고정자산 증감보고서.

+ 기금 증감보고서.

보고서 제출 기한:

+ 분기결산보고서는 분기 종료 후 20일 이내에, 연간결산보고서는 연도 종료 후 40일 이내에 제출해야 한다.

신용협동조합의 연간 재무결산은 이사회가 검토하고 정기총회에서 승인한다. 세무기관과 중앙은행 지방기관은 관리업무에 따라 신용협동조합의 재무결산을 검사한다.

8/ 재무계획 수립:

신용협동조합은 이사회가 검토하도록 연간 재무계획을 작성하고 이를 정기총회에서 승인받아 실행의 근거로 삼아야 한다. 신용협동조합은 세무기관 지방기관과 중앙은행 지방기관에 다음 자료를 12월 31일 이전에 제출하여 이행 상황을 모니터링하기 위해 사용해야 한다:

- 자금 조달 및 사용 계획.

- 경영성과 계획.

- 시설 구축 및 구매 계획.

- 기금 설정 및 사용 계획.

III- 시행 조치

신용협동조합은 국가 자금 및 재산, 경제 조직 및 개인의 재산을 공동 발전과 생활 향상을 목적으로 사용하고 보존하는 데 대한 법적 책임을 진다. 동시에 신용협동조합은 정부가 승인한 새로운 모델에 따라 신용협동조합 시스템을 구축하고 발전시켜야 한다.

신용협동조합은 본 통지에서 지시된 내용에 따라 신용협동조합 재무관리 제도를 시행하는 데 대한 법적 책임을 진다. 재무기관과 중앙은행은 규정된 절차에 따라 이를 감독하고 검사한다.

본 통지는 시범 기간 동안 기초 신용협동조합과 지역 신용협동조합에 적용되며 1996년 1월 1일부터 효력이 발생한다.

시행 과정에서 문제가 발생하면 재무부에 보고하여 검토 및 해결을 요청해야 한다.

 

Nguyễn Sinh Hùng

(서명)

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
54-TC/TCNH
통지 제 54-TC/TCNH는 인민신용협동금 지역 및 기초 단위의 시범 기간 재정 관리 제도에 대한 지침을 제공한다.
발효 중
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.