Nghị định số 390/TTg quy định về việc thị thực hộ chiếu cho công dân Việt Nam và người ngoại quốc ra vào nước Việt Nam. Thị thực được cấp bởi Bộ Ngoại giao, Bộ Công an và các cơ quan đại diện ở nước ngoài theo thẩm quyền.
Đối tượng áp dụng
Công dân Việt Nam, người ngoại quốc
Các điểm cốt lõi
- Công dân Việt Nam hay người ngoại quốc ra vào Việt Nam phải mang hộ chiếu có thị thực (Điều 1).
- Bộ Ngoại giao cấp tất cả các loại thị thực và cơ quan đại diện ở nước ngoài cấp thị thực nhập cảnh, nhập xuất cảnh, quá cảnh (Điều 3).
- Thời hạn của thị thực nhiều nhất là 6 tháng và có thể dùng nhiều lần trong trường hợp thị thực nhập xuất cảnh hoặc xuất nhập cảnh (Điều 5).
- Người xin thị thực phải nộp một số tiền làm thủ tục phí do các Bộ Ngoại giao, Công an và Tài chính quy định (Điều 4).
- Sử dụng thị thực giả mạo sẽ bị truy tố trước pháp luật (Điều 7)
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Giúp kiểm soát việc ra vào biên giới, đảm bảo an ninh quốc gia.
- Tăng chi phí cho người xin thị thực do phải nộp thủ tục phí.
- Khó khăn cho những trường hợp khẩn cấp cần xuất cảnh nhanh chóng.
❓ Câu hỏi thường gặp
Người ngoại quốc ra vào Việt Nam có cần thị thực không?
Cần mang hộ chiếu có thị thực do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (Điều 1).
Thời hạn tối đa của thị thực là bao lâu?
Tối đa là 6 tháng, nhưng thông thường là 3 tháng (Điều 5).
Cơ quan nào cấp thị thực nhập cảnh?
Bộ Ngoại giao và cơ quan đại diện ở nước ngoài có thể cấp (Điều 3).
Toàn văn
NGHỊ ĐỊNH
CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 390/TTG NGÀY 27 THÁNG 10 NĂM 1959 QUY ĐỊNH VIỆC THỊ THỰC HỘ CHIẾU
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Nghị định số 389 /TTg ngày 27 tháng 10 năm 1959 quy định việc cấp hộ chiếu;
Theo đề nghị của các ông Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và Bộ Công an.
NGHỊ ĐỊNH
Điều 1: Công dân Việt Nam hay người ngoại quốc ra vào nước Việt Nam dân chủ cộng hoà phải mang theo hộ chiếu có thị thực của cơ quan có thẩm quyền của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà và phải xuất trình hộ chiếu có thị thực cho Đồn công an ở địa điểm cuối cùng lúc ra hay địa điểm đầu tiên lúc vào.
Điều 2: Thị thực vào hộ chiếu gồm có các loại:
- Thị thực xuất cảnh,
- Thị thực nhập cảnh,
- Thị thực xuất nhập cảnh,
- Thị thực nhập xuất cảnh,
- Thị thực quá cảnh.
Điều 3: Bộ Ngoại giao cấp tất cả các loại thị thực vào các loại hộ chiếu.
Các cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ở nước ngoài có thể cấp các thị thực nhập cảnh, nhập xuất cảnh và quá cảnh vào các loại hộ chiếu.
Tuỳ từng trường hợp , các cơ quan nói trên quyết định thị thực có tính chất ngoại giao, công vụ hay phổ thông.
Bộ Công an và các cơ quan Công an được Bộ Công an uỷ nhiệm có thể cấp thị thực xuất cảnh vào hộ chiếu phổ thông cho công dân Việt Nam và kiều dân ngoại quốc.
Điều 4: Trong phạm vi thẩm quyền của mình, Bộ Ngoại giao và Bộ Công an sẽ quy định thủ tục và những giấy tờ cần thiết để xin thị thực.
Người xin thị thực phải nộp một số tiền để làm thủ tục phí. Thủ tục phí và cách thức thu thủ tục phí để xin thị thực vào hộ chiếu do các Bộ Ngoại giao, Bộ Công an và Bộ Tài chính ấn định.
Điều 5: Thời hạn có giá trị của thị thực vào hộ chiếu nhiều nhất là 3 tháng. Trường hợp đặc biệt, thị thực có thể cấp đến 6 tháng.
Thị thực nhập xuất cảnh hoặc xuất nhập cảnh có thể dùng nhiều lần để ra vào trong thời hạn được cấp.
Điều 6: Thị thực quá cảnh một lần đi qua nước Việt Nam dân chủ cộng hoà hay quá cảnh cả đi lẫn về có giá trị nhiều nhất trong 15 ngày. Trường hợp quá cảnh đi bằng máy bay, tạm trú tại trường bay trong thời hạn 24 giờ thì được miễn thị thực.
Điều 7: Người nào dùng hoặc làm thị thực giả mạo, dùng thị thực của người khác, tự ý sửa đổi những điều ghi trong thị thực sẽ bị truy tố trước pháp luật.
Điều 8: Các ông Bộ trưởng Bộ Ngoại, Bộ Công an và Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
|
Phạm Văn Đồng (Đã ký) |
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: