Decree No. 46/2016/ND-CP on administrative sanctions for violations in the field of road traffic and rail transport

This Decree stipulates administrative sanctions for violations in the field of road traffic and rail transport, applicable to individuals and organizations that commit such violations. The fines range from several hundred thousand to several tens of millions of Vietnamese dong depending on the severity of the violation.

Số hiệu46/2016/NĐ-CP
Loại văn bảnDecree
Cơ quan ban hànhMinistry of Construction
Người kýNguyễn Xuân Phúc — Thủ tướng
Cập nhật23/06/2026
NgànhTransport
Lĩnh vựcUncategorized
Ngày ban hành26/05/2016
Ngày áp dụng01/08/2016
Ngày hết hiệu lực01/01/2020
Tình trạngExpired
✦ Tóm lược thông minh

This Decree stipulates administrative sanctions for violations in the field of road traffic and rail transport, applicable to individuals and organizations that commit such violations. The fines range from several hundred thousand to several tens of millions of Vietnamese dong depending on the severity of the violation.

Đối tượng áp dụng

Individuals and organizations committing violations in the field of road traffic and rail transport within the territory of Vietnam; persons authorized to impose sanctions; related individuals and organizations.

Các điểm cốt lõi

  • Individuals operating automobiles and similar vehicles shall be fined from 100,000 VND to 2,000,000 VND depending on the severity of the violation.
  • Individuals operating motorcycles and motorbikes shall be fined from 50,000 VND to 4,000,000 VND.
  • Individuals operating bicycles, bicycle motors, and pedestrians shall be fined from 50,000 VND to 200,000 VND.
  • Individuals leading animals shall be fined from 50,000 VND to 600,000 VND.
  • Violations concerning the use and exploitation within the scope of land allocated for roads shall be fined from 100,000 VND to 20,000,000 VND.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • To create a deterrent effect and prevent traffic violations, ensuring safety for traffic participants.
  • To reduce traffic accidents and environmental pollution caused by violations.
  • Financial penalties may exert pressure on violators, both individuals and organizations.

❓ Câu hỏi thường gặp

How are violations of road traffic rules penalized?

Individuals who violate will be fined from 100,000 VND to 2,000,000 VND, depending on the severity of the violation.

Will organizations violating regulations on the use of land allocated for roads be penalized?

Yes, organizations will be fined from 200,000 VND to 40,000,000 VND depending on the severity of the violation.

How will individuals operating electric motorcycles that violate traffic rules be penalized?

Individuals operating electric motorcycles will be fined from 60,000 VND to 4,000,000 VND, depending on the severity of the violation.

Are there penalties for violations concerning the construction of bus stations and parking lots?

Yes, individuals and organizations will be fined from 15,000,000 VND to 40,000,000 VND.

What is the highest total fine?

The highest fine is 20,000,000 VND for individuals and 40,000,000 VND for organizations.

Toàn văn

DECREE

Article 24uy định xử phạt vi phạm hành chínhiHandling Law dated June 20, 2012"b) In addition to the lists of public services issued according to the provisions of Clause 2, Article 4 of this Decree, specialized agencies under provincial People's Committees shall report to the provincial People's Committee for decision-making on amending, supplementing, or issuing the list of public services funded by the state budget within their jurisdiction and consistent with the local budget capacity within the approved budget by the Provincial People's Assembly, and send it to the Ministry of Finance and relevant ministries and sectors for supervision during implementation."trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.

________________________

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 200815;

Pursuant to the Law on Handling Administrative Offenses dated June 20, 2012;

On the basis of Decree No. 86/2012/NĐ-CP dated October 19, 2012, issued by the Government detailing and guiding implementation of certain provisions of the Metrology Law;

Based on the Railway Law dated June 14, 2005;

At the proposal of the Minister of Transport;

the Government issues this Decreeuy định xử phạt vi phạm hành chínhinternational Handling Law dated June 20, 2012"b) In addition to the lists of public services issued according to the provisions of Clause 2, Article 4 of this Decree, specialized agencies under provincial People's Committees shall report to the provincial People's Committee for decision-making on amending, supplementing, or issuing the list of public services funded by the state budget within their jurisdiction and consistent with the local budget capacity within the approved budget by the Provincial People's Assembly, and send it to the Ministry of Finance and relevant ministries and sectors for supervision during implementation."trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.

PART I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope of Regulation

1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính; hình thức, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; thẩm quyền lập biên bản, thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.

2. Các hành vi vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước khác liên quan đến lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt mà không quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định tại các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực đó để xử phạt.

Article 2. Applicability

1. Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Người có thẩm quyền xử phạt.

3. Cá nhân, tổ chức khác có liên quan.

Article 3. Explanation of Terms

In this Decree, the following terms are understood as follows:

1. Lĩnh vực giao thông đường bộ:

a) Máy kéo là loại xe gồm phần đầu máy tự di chuyển, được lái bằng càng hoặc vô lăng và rơ moóc được kéo theo (có thể tháo rời với phần đầu kéo);

b) Các loại xe tương tự xe ô tô là loại phương tiện giao thông đường bộ chạy bằng động cơ có từ hai trục, bốn bánh xe trở lên, có phần động cơ và thùng hàng (nếu có) lắp trên cùng một khung (kể cả loại xe 4 bánh chạy bằng năng lượng điện);

c) Các loại xe tương tự xe mô tô là phương tiện giao thông đường bộ chạy bằng động cơ, có hai bánh hoặc ba bánh, có dung tích làm việc của động cơ từ 50 cm3 trở lên, có vận tốc thiết kế lớn nhất lớn hơn 50 km/h, có khối lượng bản thân không lớn hơn 400 kg;

d) Xe máy điện là xe gắn máy được dẫn động bằng động cơ điện có công suất lớn nhất không lớn hơn 4 kW, có vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 50 km/h;

đ) Các loại xe tương tự xe gắn máy là phương tiện giao thông đường bộ chạy bằng động cơ, có hai bánh hoặc ba bánh và vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 50 km/h, trừ các xe quy định tại Điểm e Khoản này;

e) Xe đạp máy là xe thô sơ hai bánh có lắp động cơ, vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 25 km/h và khi tắt máy thì đạp xe đi được (kể cả xe đạp điện).

2. Lĩnh vực giao thông đường sắt:

a) Dốc gù là hệ thống thiết bị phục vụ công tác dồn tàu mà khi đầu máy đẩy đoàn toa xe đến đỉnh dốc, sẽ tiến hành tác nghiệp cắt nối toa xe để các toa xe lợi dụng thế năng của đỉnh dốc tự chạy vào các đường trong bãi dồn;

b) Dồn phóng là phương pháp lợi dụng động năng của đoàn dồn để phóng toa xe hoặc cụm toa xe vào các đường trong bãi dồn;

c) Thả trôi là phương pháp lợi dụng thế năng của đường dồn tàu để thả cho toa xe hoặc cụm toa xe tự chạy vào các đường trong bãi dồn;

d) Cắt hớt là phương pháp cắt cụm toa xe khi đoàn dồn đang dịch chuyển;

đ) Chế độ hô đáp là quy định bắt buộc mà người được quy định hô các mệnh lệnh, thực hiện các biểu thị và người chấp hành các mệnh lệnh, biểu thị phải đáp lại đúng nội dung đã nhận được;

e) Cấp cảnh báo là thông báo bằng văn bản cho các nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu liên quan về tình trạng bất bình thường của kết cấu hạ tầng đường sắt, phương tiện giao thông đường sắt và các trường hợp cần thiết khác, kèm theo các biện pháp thực hiện nhằm bảo đảm an toàn chạy tàu;

g) Khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc đường sắt là khoảng không gian dọc theo đường sắt đủ để tàu chạy qua không bị va quệt;

h) Phạm vi đường ngang là đoạn đường bộ đi qua đường sắt nằm giữa hai cần chắn, giàn chắn (bao gồm cả cần chắn, giàn chắn) hoặc nằm giữa hai ray chính ngoài cùng và hai bên đường sắt cách má ray ngoài cùng trở ra 06 m nơi không có chắn;

i) Phạm vi cầu chung là phạm vi giữa hai cần chắn, giàn chắn (bao gồm cả cần chắn, giàn chắn) hoặc phạm vi từ mép trong của mố (giáp đầu dầm) hai đầu cầu trở ra mỗi bên 10 m ở nơi không có cần chắn, giàn chắn.

Article 4. Measures to remedy consequences and principles for applying such measures

1. Administrative violation remediation measures in the field of road traffic and railway traffic include:

a) Compel restoration to the original condition prior to the change caused by the administrative violation;

b) Compelling the dismantling of construction works or parts thereof that were built without a permit or not in accordance with the permit;

c) Compelling the implementation of measures to remedy environmental pollution caused by administrative violations;

d) Compelling the removal from the territory of the Socialist Republic of Vietnam or re-exporting the means of transport;

đ) Compelling the return of unlawful profits obtained through the commission of administrative violations;

e) Other remedial measures prescribed in Chapter II and Chapter III of this Decree.

2. The principle for applying remedial measures shall be implemented in accordance with the provisions of Clause 2, Article 28 of the Law on Handling Administrative Violations.

Chapter II

VIOLATIONS, FORMS, AMOUNTS OF FINES AND REMEDIAL MEASURES FOR ADMINISTRATIVE VIOLATIONS IN THE FIELD OF ROAD TRAFFIC

Section 1

VIOLATIONS OF ROAD TRAFFIC RULES

Article 5. Imposing fines on persons driving, passengers on motor vehicles and similar vehicles who violate road traffic rules

1. A fine of VND 100,000 to VND 200,000 shall be imposed on any of the following violations:

a) Not complying with traffic signals, signs, markings, except for violations specified in Points a, g, h, i, k, l Clause 2; Points a, d, đ, e, k Clause 3; Points a, b, c, d, đ, h, i Clause 4; Point a Clause 5; Points b, c, đ Clause 6; Points a, c Clause 7; Points a, đ Clause 8 of this Article;

b) Changing direction without yielding right-of-way to pedestrians crossing at crosswalks or to non-motorized vehicles traveling on designated lanes;

c) Changing direction without yielding right-of-way to oncoming vehicles or pedestrians crossing where there are no pedestrian crosswalk markings;

d) Stopping or parking without signaling other drivers;

đ) Parking partially on the roadway without immediately placing warning signs as required, except for violations specified in Point c Clause 7 of this Article and cases where parking is allowed at designated locations;

e) Not displaying warning signs on the front of the towing vehicle or rear of the towed vehicle; Driving a towing vehicle without a trailer sign as required;

g) Not maintaining a safe distance from the vehicle ahead or failing to comply with the minimum distance between two vehicles as indicated by the "Minimum Distance" sign, except for violations specified in Point h Clause 4 of this Article;

h) Not adhering to yield regulations at intersections, except for violations specified in Points d, đ Clause 2 of this Article;

i) Honking in urban areas and densely populated areas from 22:00 hours of the previous day until 05:00 hours of the following day, except for priority vehicles performing their duties as prescribed;

k) Not wearing seat belts (where available) while the vehicle is in motion;

l) Carrying passengers in a motor vehicle without wearing seat belts (where available) while the vehicle is in motion.

2. A fine of VND 300,000 to VND 400,000 shall be imposed on the driver who commits any of the following violations:

a) Changing lanes improperly or without prior signal, except for violations specified in Point h Clause 4 of this Article;

b) Driving at a speed lower than other vehicles traveling in the same direction without moving to the right side of the lane, except when the other vehicles are exceeding the speed limit;

c) Carrying more passengers in the driver's cabin than permitted;

d) Failing to slow down and yield right-of-way when driving out from a side street or branch road onto a main road;

đ) Failing to yield right-of-way to overtaking vehicles when it is safe to do so; failing to yield right-of-way to vehicles on priority roads or main roads coming from any direction at intersections;

e) Priority vehicles improperly installing or using priority signaling equipment or using such equipment without a valid permit issued by the competent authority or having a valid permit but no longer in compliance with the regulations;

g) Stopping or parking on the travel lane outside urban areas where there is a wide sidewalk; stopping or parking not close to the right edge of the road according to the direction of travel in areas with narrow sidewalks or no sidewalks; stopping or parking against the flow of traffic in the lane; parking uphill without chocking the wheels; opening the car door or leaving the door open without ensuring safety;

h) Stopping not close to the sidewalk or street curb on the right side according to the direction of travel or the nearest wheel being more than 0.25 meters away from the sidewalk or street curb; stopping on tram tracks, bus-only lanes; stopping over manholes, utility tunnels, fire hydrant areas; leaving the driver's seat, turning off the engine when stopped; stopping or parking in unauthorized locations where parking spaces are designated; stopping or parking on pedestrian crossings; stopping in areas marked "No Stopping and Parking", except for violations specified in Point c Clause 7 of this Article;

i) Turning around improperly in residential areas;

k) Turning around on pedestrian crossings, on bridges, bridge heads, underpasses, narrow roads, steep roads, curves with obstructed views, or where "No U-Turn" signs are posted;

l) Backing up on one-way streets, streets with "No Opposite Direction" signs, no-parking zones, pedestrian crossings, intersections, level crossings, or areas with obstructed views; backing up without observing or without prior warning signals;

m) Driving a vehicle involved in a traffic accident without stopping, preserving the scene, or participating in rescue efforts, except for violations specified in Point b Clause 7 of this Article.

3. A fine of VND 600,000 to VND 800,000 shall be imposed on the driver who commits any of the following violations:

a) Driving at a speed exceeding the limit by 05 km/h to less than 10 km/h.

b) Continuously honking the horn, revving the engine; using the horn or high-beam lights in urban areas or densely populated zones, except for priority vehicles performing official duties as prescribed;

c) Changing direction without reducing speed or without signaling the intended turn (except when controlling a vehicle to follow the curve of a road section where roads do not intersect at the same level);

d) Not complying with regulations on stopping or parking vehicles at intersections with railways; stopping or parking within the railway safety zone, except for violations stipulated in Point b Clause 2 and Point b Clause 3 Article 48 of this Decree;

đ) Stopping or parking in positions: On the left side of a one-way street; on a curved section or near the top of a hill where visibility is obstructed; on a bridge, under a flyover, parallel to another parked vehicle; at intersections or within five meters from the edge of the intersection; bus passenger pick-up and drop-off points; before or within five meters on both sides of the entrance to administrative agencies or organizations that have designated lanes for motor vehicle entry and exit; on sections of the road only wide enough for one lane; obstructing traffic signs;

e) Parking not aligned with the curb or sidewalk on the right side according to the direction of travel or the nearest wheel more than 0.25 meters away from the curb or sidewalk; parking on tram tracks, bus-only lanes; parking over storm drains, manholes of telephone or high-voltage power lines, fire hydrants; parking on sidewalks contrary to legal provisions; parking where there is a "No Parking" or "No Stopping and Parking" sign, except for violations stipulated in Point c Clause 7 of this Article;

g) Not using or insufficiently using headlights from 19:00 hours of the previous day until 05:00 hours of the following day, during fog, mist, or poor weather conditions limiting visibility; using high-beam lights when passing vehicles traveling in the opposite direction, except for violations stipulated in Point c Clause 6 of this Article;

h) Controlling an automobile towing another vehicle or object (except when towing a trailer, semi-trailer, or another specialized vehicle which cannot move on its own); controlling an automobile pushing another vehicle or object; controlling a vehicle towing a trailer or semi-trailer towing an additional trailer or object; not securely connecting the towing vehicle and the towed vehicle;

i) Carrying passengers on the towed vehicle, except the driver;

k) Turning around at intersections with railways;

l) Using a mobile phone with hands while controlling a vehicle on the road;

4. A fine of between 800,000 VND and 1,200,000 VND shall be imposed on the person controlling a vehicle who commits any of the following violations:

a) Driving in a tunnel without using low-beam lights; reversing or turning around in a tunnel; overtaking in a tunnel not in accordance with prescribed locations;

b) Entering prohibited roads or areas; driving against the flow of a one-way street, against the flow of a street with a "No Opposite Direction" sign, except for violations stipulated in Point a Clause 8 of this Article and priority vehicles performing urgent tasks as prescribed;

c) Controlling a vehicle not driving on the right side of the road according to the direction of travel; not driving in the correct lane or lane as prescribed; controlling a vehicle crossing a solid median strip between two lanes of traffic; controlling a vehicle driving on the sidewalk, except when controlling a vehicle driving through the sidewalk to enter a house;

d) Controlling a vehicle driving below the minimum speed limit on sections of the road where a minimum speed limit is prescribed;

đ) Stopping, parking, or turning around in violation of regulations causing traffic congestion;

e) Vehicles not entitled to priority installing or using signaling devices of priority vehicles;

g) Not implementing safety measures as prescribed when an automobile is damaged immediately at intersections with railways;

h) Not complying with regulations when entering or exiting expressways; controlling a vehicle driving in the emergency lane or shoulder of an expressway; changing lanes improperly or without signaling before changing lanes on an expressway; turning around or reversing on an expressway; not complying with the safe distance regulation from the vehicle ahead when driving on an expressway;

i) Stopping or parking in a tunnel not in accordance with prescribed locations;

5. A fine of between 1,200,000 VND and 2,000,000 VND shall be imposed on the person controlling a vehicle who commits any of the following violations:

a) Not obeying traffic signal instructions;

b) Not obeying instructions or guidance from traffic controllers or traffic supervisors;

6. A fine of between 2,000,000 VND and 3,000,000 VND shall be imposed on the person controlling a vehicle who commits any of the following violations:

a) Controlling a vehicle on the road with alcohol or breath alcohol concentration but not exceeding 50 milligrams per 100 milliliters of blood or 0.25 milligrams per liter of exhaled air;

b) Overtaking in prohibited situations; not signaling before overtaking; overtaking on the right side of another vehicle without permission, except in sections with multiple lanes for the same direction separated by lane markings where the vehicle on the right lane is moving faster than the vehicle on the left lane;

c) Passing vehicles traveling in the opposite direction incorrectly; failing to yield to vehicles traveling in the opposite direction as required in narrow roads, steep roads, or areas with obstacles;

d) Not yielding or obstructing priority vehicles performing official duties when they are signaling their priority;

đ) Controlling a vehicle driving above the speed limit by 10 kilometers per hour to 20 kilometers per hour;

7. A fine of between 5,000,000 VND and 6,000,000 VND shall be imposed on the person controlling a vehicle who commits any of the following violations:

a) Controlling a vehicle driving above the speed limit by more than 20 kilometers per hour to 35 kilometers per hour;

b) Causing a traffic accident, leaving the scene, not preserving the accident site, fleeing without reporting to the competent authority, and not participating in rescuing the injured;

c) Not complying with regulations on stopping or parking on expressways; not immediately placing warning signs as required when stopping or parking on expressways;

8. A fine of between 7,000,000 VND and 8,000,000 VND shall be imposed on the person controlling a vehicle who commits any of the following violations:

a) Controlling a vehicle driving against the flow of an expressway, except for priority vehicles performing urgent tasks as prescribed;

b) Operating a vehicle on a road with a blood alcohol concentration exceeding 50 milligrams to 80 milligrams per 100 milliliters of blood or a breath alcohol concentration exceeding 0.25 milligrams to 0.4 milligrams per liter of exhaled air;

c) Failing to observe, operating a vehicle at a speed exceeding the prescribed limit causing traffic accidents; improperly overtaking or passing causing traffic accidents; or failing to maintain a safe distance between vehicles as prescribed causing traffic accidents;

d) Operating a vehicle in a weaving or swerving manner; racing at excessive speeds on roads; using feet to control the steering wheel while the vehicle is in motion;

đ) Operating a vehicle at a speed exceeding the prescribed limit by more than 35 kilometers per hour;

9. Imposing a fine from VND 16,000,000 to VND 18,000,000 for persons operating a vehicle who commit any of the following violations:

a) Operating a vehicle on a road with a blood alcohol concentration exceeding 80 milligrams per 100 milliliters of blood or a breath alcohol concentration exceeding 0.4 milligrams per liter of exhaled air;

b) Refusing to comply with requests for alcohol concentration testing by law enforcement officers;

c) Refusing to comply with requests for drug testing by law enforcement officers;

10. Imposing a fine from VND 18,000,000 to VND 20,000,000 for violations stipulated in Point d Clause 8 of this Article if the violator does not comply with orders to stop issued by law enforcement officers or causes traffic accidents;

11. Suspending the right to use a driver's license for 22 months to 24 months (in cases where there is a driver's license) or imposing a fine from VND 16,000,000 to VND 18,000,000 (in cases where there is no driver's license or it has been suspended) for persons operating a vehicle on a road with drugs in their body;

12. In addition to fines, persons operating a vehicle who commit violations shall also be subject to the following supplementary penalties:

a) Committing acts as prescribed in Point e Clause 4 of this Article shall result in confiscation of unauthorized priority signal equipment;

b) Committing acts as prescribed in Points h, i Clause 3; Points b, c, e, g, h Clause 4; Clause 5; Points a, b, d Clause 6; Points a, c Clause 7 of this Article shall result in suspension of the right to use a driver's license for one month to three months;

c) Committing acts as prescribed in Point b Clause 7; Points c, d, đ Clause 8 of this Article shall result in suspension of the right to use a driver's license for two months to four months. Committing acts as prescribed in any of the following Points or Clauses of this Article that cause traffic accidents shall result in suspension of the right to use a driver's license for two months to four months: Points a, b, c, d, đ, e, g, h Clause 1; Points a, b, d, đ, g, h, i, k, l Clause 2; Points b, c, d, đ, e, g, h, k, l Clause 3; Points a, b, c, e, g, h, i Clause 4; Clause 5; Point a Clause 6; Point c Clause 7;

d) Committing acts as prescribed in Point b Clause 8, Clause 10 of this Article or reoffending acts as prescribed in Point d Clause 8 of this Article shall result in suspension of the right to use a driver's license for three months to five months;

đ) Committing acts as prescribed in Point a Clause 8, Clause 9 of this Article shall result in suspension of the right to use a driver's license for four months to six months.

Article 6. Imposing penalties on the driver and passengers of motorbikes, motorcycles (including electric motorcycles), similar motorbike vehicles, and similar motorcycle vehicles for violating traffic rules on public roads

1. A fine of from 60,000 dong to 80,000 dong shall be imposed for any of the following violations:

a) Not complying with the instructions and directions of traffic signs, road markings, except for the violations specified in Points a, d, đ, h Clause 2; Points c, đ, h, m Clause 3; Points c, d, g, i Clause 4; Points a, b, c, d, e Clause 5; Point b Clause 7; Point a Clause 8; Point d Clause 9 of this Article;

b) Not giving a signal before overtaking;

c) Not maintaining a safe distance from the vehicle immediately ahead to prevent collisions or not adhering to the minimum distance between two vehicles as indicated by the traffic sign "Minimum Distance Between Two Vehicles";

d) Turning without yielding the right-of-way to pedestrians crossing at pedestrian crossings marked by crosswalks or to non-motorized vehicles traveling on lanes designated for such vehicles;

đ) Turning without yielding the right-of-way to oncoming vehicles or to pedestrians and disabled persons' wheelchairs crossing at locations without pedestrian crosswalk markings;

e) Reversing a three-wheeled motorbike without observing or without signaling in advance;

g) Using high-beam lights when passing oncoming vehicles;

h) Carrying passengers who are using umbrellas (canopies);

i) Not complying with the provisions regarding yielding the right-of-way at intersections, except for the violations specified in Points d Clause 2, Point b Clause 3 of this Article.

2. A fine of from 80,000 dong to 100,000 dong shall be imposed on the driver for any of the following violations:

a) Changing lanes improperly or without signaling in advance;

b) Driving in a row of three (three) or more vehicles abreast;

c) Not using headlights during the period from 19:00 hours of the previous day to 05:00 hours of the following day or in foggy conditions or other poor weather conditions that limit visibility;

d) Not yielding the right-of-way to overtaking vehicles when it is safe to do so; not yielding the right-of-way to vehicles on priority roads or main roads from any direction at intersections;

đ) Passing improperly or not yielding the right-of-way to oncoming vehicles as required on narrow roads, steep roads, or areas with obstacles;

e) Honking from 22:00 hours of the previous day to 05:00 hours of the following day, or using high-beam lights in urban areas or densely populated residential areas, except for authorized emergency vehicles performing their duties;

g) Installing or using signaling devices for priority vehicles without complying with regulations or using such devices without a valid permit issued by the competent authority or having a permit issued by the competent authority but which has expired according to regulations;

h) U-turning where it is prohibited.

3. A fine of from 100,000 dong to 200,000 dong shall be imposed for any of the following violations:

a) Parking or stopping on the driving lane outside urban areas where there is a sidewalk;

b) Not reducing speed or yielding the right-of-way when driving out from alleys or side streets onto main roads;

c) Exceeding the prescribed speed limit by five kilometers per hour up to less than ten kilometers per hour;

d) Driving at a low speed without staying to the right of the driving lane, thereby obstructing traffic;

đ) Parking or stopping on the roadway in urban areas, obstructing traffic; gathering three (three) or more vehicles on the roadway, in tunnels; parking or leaving vehicles on the roadway in urban areas or sidewalks contrary to the law;

e) Honking or revving the engine continuously in urban areas or densely populated residential areas, except for authorized emergency vehicles performing their duties;

g) Installing or using signaling devices for priority vehicles when not entitled to do so;

h) Parking or stopping on tram tracks, bus stops, intersections, or pedestrian crossings; stopping where there is a sign prohibiting parking and stopping; parking where there is a sign prohibiting parking; not complying with regulations regarding parking and stopping at intersections at the same level as railway tracks; parking within the safety zone of railway tracks, except for the violation specified in Point b Clause 2, Point b Clause 3 Article 48 of this Decree;

i) The driver or passenger not wearing a helmet for motorcyclists or not fastening the helmet strap properly when participating in traffic on public roads;

k) Carrying passengers who are not wearing a helmet for motorcyclists or not fastening the helmet strap properly, except in cases of transporting patients for emergency treatment, children under six years old, or escorting individuals who have violated the law;

l) Carrying two (two) passengers on the vehicle, except in cases of transporting patients for emergency treatment, children under fourteen years old, or escorting individuals who have violated the law;

m) Driving below the minimum speed limit on sections of road where a minimum speed limit is set;

n) The rear passenger wrapping arms around the front passenger to drive the vehicle, except in cases of carrying children in the front seat;

o) The driver using an umbrella (canopy), mobile phone, audio equipment, except hearing aids.

4. A fine of from 300,000 dong to 400,000 dong shall be imposed for any of the following violations:

a) Turning without reducing speed or without signaling the direction of turn (except when turning along the curve of a section of road where there is no intersection at the same level);

b) Carrying three (three) or more passengers on the vehicle;

c) Not complying with traffic light signals;

d) Parking or stopping on bridges;

đ) Leading a convoy of vehicles obstructing traffic, except when authorized by the competent authority;

e) Driving on the right side of the road according to the direction of travel; not driving in the correct lane or on the sidewalk, except when driving on the sidewalk to enter a house;

g) Overtaking on the right in situations where it is not permitted;

h) Overtaking on the right in situations where it is not permitted

i) Entering prohibited roads or areas; driving against the direction of a one-way street or against the direction indicated by a "No U-turn" sign, except in cases where priority vehicles are performing urgent tasks as prescribed.

k) The driver or passenger of a vehicle clinging to, pulling, pushing another vehicle or object, leading animals, carrying bulky objects; passengers sitting on the saddle or cargo rack, or on the steering wheel; loading goods on a vehicle exceeding the prescribed limit; towing another vehicle or object.

l) Carrying cargo exceeding the design load capacity recorded in the Vehicle Registration Certificate for vehicles with specified design load capacity.

m) Failing to comply with traffic control signals or directions given by traffic controllers.

5. A fine of from VND 500,000 to VND 1,000,000 shall be imposed on the driver who commits any of the following violations:

a) Driving at a speed exceeding the prescribed limit by more than 10 km/h but not exceeding 20 km/h.

b) Driving on expressways, except for vehicles serving expressway management and maintenance.

c) Overtaking in prohibited situations, except for violations stipulated in Point h Clause 4 of this Article.

d) Operating within a tunnel without using low-beam headlights; overtaking in a tunnel in violation of regulations; making a U-turn in a tunnel.

đ) Failing to yield right-of-way or obstructing priority vehicles that are signaling their priority while performing duties.

e) Stopping or parking in a tunnel in violation of regulations.

6. A fine of from VND 1,000,000 to VND 2,000,000 shall be imposed on the driver operating a vehicle on a road where the alcohol concentration in blood or breath exceeds 50 mg to 80 mg/100 ml of blood or 0.25 mg to 0.4 mg/liter of exhaled air.

7. A fine of from VND 2,000,000 to VND 3,000,000 shall be imposed on the driver who commits any of the following violations:

a) Using a footrest or other object to scrape the ground while the vehicle is moving.

b) Failing to observe and drive at a speed exceeding the prescribed limit causing a traffic accident; overtaking or changing lanes contrary to regulations causing a traffic accident.

c) Causing a traffic accident and failing to stop, preserve the scene, report to the competent authority, or participate in rescuing the injured.

8. A fine of from VND 3,000,000 to VND 4,000,000 shall be imposed on the driver who commits any of the following violations:

a) Driving at a speed exceeding the prescribed limit by more than 20 km/h.

b) Failing to comply with requests for drug or alcohol testing by law enforcement officers.

c) Driving on a road where the alcohol concentration in blood or breath exceeds 80 mg/100 ml of blood or 0.4 mg/liter of exhaled air.

9. A fine of from VND 5,000,000 to VND 7,000,000 shall be imposed on the driver who commits any of the following violations:

a) Releasing both hands while driving; using feet to steer; leaning to one side while driving; lying on the seat while driving; changing drivers while the vehicle is moving; turning around to steer or covering eyes while driving.

b) Steering the vehicle in a weaving or swerving manner on roads inside or outside urban areas.

c) Driving a two-wheeled vehicle on one wheel or a three-wheeled vehicle on two wheels.

d) Driving a group of two or more vehicles in excess of the prescribed speed limit.

10. A fine of from VND 10,000,000 to VND 14,000,000 shall be imposed on the driver who commits the violation stipulated in Clause 9 of this Article and causes a traffic accident or fails to comply with a stop signal given by law enforcement officers.

11. Suspension of the Driver's License for a period of 22 to 24 months (if the Driver's License exists) or a fine of from VND 3,000,000 to VND 4,000,000 (if there is no Driver's License or it has been suspended) shall be imposed on the driver operating a vehicle on a road where drugs are detected in the body.

12. In addition to fines, persons operating a vehicle who commit violations shall also be subject to the following supplementary penalties:

a) Committing the act stipulated in Point g Clause 3 of this Article results in confiscation of the unauthorized priority signal device installed or used.

b) Committing the acts stipulated in Points b, c, i, m Clause 4; Points b, đ Clause 5; Clause 6; Point a Clause 7; Point a Clause 8 of this Article results in suspension of the Driver's License for a period of 1 to 3 months.

c) Committing the acts stipulated in Points b, c Clause 7; Clause 9 of this Article results in suspension of the Driver's License for a period of 2 to 4 months; repeated offenses or multiple violations of Clause 9 of this Article result in suspension of the Driver's License for a period of 3 to 5 months and confiscation of the vehicle. Committing the acts stipulated in any of the Points or Clauses of this Article resulting in a traffic accident leads to suspension of the Driver's License for a period of 2 to 4 months: Points a, c, d, đ, e, g, h Clause 1; Points b, c, d, đ, h Clause 2; Points a, b, đ, g, h, m, n, o Clause 3; Points a, b, c, d, g, i, k, m Clause 4; Points b, d, đ, e Clause 5.

d) Committing the acts stipulated in Points b, c Clause 8; Clause 10 of this Article results in suspension of the Driver's License for a period of 3 to 5 months.

Article 7. Imposing penalties on the driver of tractors and specialized motor vehicles (hereinafter referred to as vehicles) for violating traffic rules on roads

1. A fine of from VND 80,000 to VND 100,000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Not complying with the instructions and directions of traffic signs, road markings, except for the violations stipulated in Points a, b, c, d, đ, e, i Clause 2; Points a, b, c, đ Clause 3; Points a, b, d, đ, g, i Clause 4; Points a, c Clause 5; Points c, d Clause 6; Point c Clause 7 of this Article;

b) Changing direction without yielding right-of-way to pedestrians crossing at crosswalks or to non-motorized vehicles traveling on designated lanes;

c) Changing direction without yielding the right-of-way to: Vehicles traveling in the opposite direction; pedestrians and disabled persons' wheelchairs crossing the road at locations not marked with pedestrian crosswalks.

2. A fine of from VND 100,000 to VND 200,000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Turning around on the pedestrian crossing section of the road, on bridges, at bridgeheads, under overpasses, tunnels, narrow roads, steep roads, curved sections with obstructed visibility, or where there is a "No U-turn" sign;

b) Reversing on one-way streets, streets with "No Opposite Direction Traffic" signs, areas prohibited from stopping, on the pedestrian crossing section of the road, at intersections, at grade crossings with railways, or in areas with obstructed visibility; reversing without observing or without prior warning signals;

c) Overtaking or passing other vehicles in violation of regulations; failing to yield the right-of-way to oncoming vehicles as required on narrow roads, steep roads, or where obstacles are present;

d) Stopping or parking on the driving lane outside urban areas where sidewalks are wide; stopping or parking not close to the right edge of the road according to the direction of travel on streets with narrow sidewalks or without sidewalks; stopping or parking in violation of designated positions on sections with designated parking areas; parking on a slope without chocking the wheels; stopping where there is a "No Parking and Stopping" sign; parking where there is a "No Parking" or "No Parking and Stopping" sign, except for the violation stipulated in Point d Clause 6 of this Article;

đ) Stopping or parking in the following positions: The left side of a one-way street; on curved sections or near the top of a hill where visibility is obstructed; on bridges, under overpasses, parallel to another parked vehicle; at intersections or within five meters from the edge of the intersection; bus passenger pick-up and drop-off points; before gates or within five meters on both sides of the gates of organizations with designated vehicle entry and exit lanes; on sections of road only wide enough for one lane; obstructing traffic signs;

e) Stopping or parking on city streets in violation of regulations; stopping or parking on tram tracks, bus-only lanes, storm drain openings, telephone tunnel entrances, high-voltage power line entrances, fire truck water intake areas, pedestrian crossing sections; leaving the driver's seat, turning off the engine when stopped; opening the car door without ensuring safety;

g) When stopping or parking, not giving signals to alert other vehicle drivers;

h) When parking, occupying part of the driving lane without immediately setting up danger warnings, except for the violation stipulated in Point d Clause 6 of this Article and the case of parking in permitted positions;

i) Parking on sidewalks in violation of the law.

3. A fine of from VND 200,000 to VND 400,000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Exceeding the speed limit by more than 5 km/h but less than 10 km/h;

b) Entering restricted streets or areas; traveling against the flow of traffic on one-way streets or against the flow of traffic on streets with "No Opposite Direction Traffic" signs;

c) Not staying to the right side of the road according to the direction of travel; not driving in the correct lane or lane as prescribed, except for the violations stipulated in Point d Clause 4 of this Article;

d) Honking continuously or revving the engine; using horn or high-beam lights in urban areas or densely populated areas, except for emergency vehicles performing duties as prescribed;

đ) Not yielding the right-of-way to vehicles on priority roads or main roads coming from any direction at intersections;

e) Not using or not using sufficient lighting during the period from 7 PM the previous day to 5 AM the next day, during fog, poor weather conditions limiting visibility; using high-beam lights when overtaking oncoming vehicles;

g) Operating a vehicle involved in a traffic accident without stopping, preserving the scene, or participating in rescuing injured people, except for the violation stipulated in Point b Clause 6 of this Article.

4. A fine of from VND 400,000 to VND 600,000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Exceeding the speed limit by more than 10 km/h but less than 20 km/h;

b) Driving below the minimum speed limit on sections of road that have a specified minimum speed limit;

c) Operating a vehicle on the road while having alcohol concentration in blood or breath exceeding 50 milligrams per 100 milliliters of blood or 0.25 milligrams per liter of exhaled air but not exceeding these limits;

d) Not complying with regulations when entering or exiting expressways; operating a vehicle in the emergency lane or on the shoulder of an expressway; turning around or reversing on an expressway; changing lanes improperly or without prior signal on an expressway; not complying with safe distance requirements from the vehicle ahead on an expressway;

đ) Not complying with regulations regarding stopping or parking at intersections at the same level as railways; stopping or parking within the safety zone of railways, except for the violations stipulated in Point b Clause 2 and Point b Clause 3 Article 48 of this Decree;

e) Not complying with the instructions or guidance of traffic controllers or traffic supervisors;

g) Not complying with traffic light signals;

h) Not yielding the right-of-way or obstructing priority vehicles performing duties and signaling their priority;

i) Turning around at intersections at the same level as railways.

5. A fine of from VND 800,000 to VND 1,000,000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Driving in a road tunnel without using headlights; reversing or turning around in a road tunnel;

b) Not implementing safety measures as prescribed when a vehicle breaks down on sections of road at the same level as railways.

c) Stopping or parking a vehicle in a road tunnel at a location not designated.

6. A fine of from 2,000,000 VND to 3,000,000 VND shall be imposed for any of the following violations:

a) Operating a vehicle on a road with a blood alcohol concentration exceeding 50 milligrams to 80 milligrams per 100 milliliters of blood or breath alcohol concentration exceeding 0.25 milligrams to 0.4 milligrams per liter of exhaled air;

b) Causing a traffic accident, leaving the scene, not preserving the accident site, fleeing without reporting to the competent authority, and not participating in rescuing the injured;

c) Exceeding the prescribed speed limit by more than 20 kilometers per hour;

d) Not complying with regulations on stopping or parking on expressways; failing to immediately place warning signs when stopping or parking on expressways as required.

7. A fine of from 5,000,000 VND to 7,000,000 VND shall be imposed for any of the following violations:

a) Operating a vehicle on a road with a blood alcohol concentration exceeding 80 milligrams per 100 milliliters of blood or a breath alcohol concentration exceeding 0.4 milligrams per liter of exhaled air;

b) Failing to comply with requests for drug or alcohol testing by law enforcement officers.

c) Operating a specialized motorcycle with a design speed less than 70 kilometers per hour or a tractor on an expressway, except for equipment and facilities serving expressway management and maintenance.

8. Suspension of the right to use a driving license (when operating a tractor) or a certificate of traffic law training (when operating a specialized motorcycle) for from 22 months to 24 months (if there is a driving license or a certificate of traffic law training) or a fine of from 5,000,000 VND to 7,000,000 VND (if there is no driving license or certificate of traffic law training or if they are currently suspended) for a person operating a vehicle on a road with drugs in their body.

9. In addition to fines, persons who commit violations by operating vehicles shall also be subject to the following additional penalties:

a) Committing acts specified in Points c, d, e, g Clause 4; Clause 5; Points a, c, d Clause 6; Point c Clause 7 of this Article shall result in suspension of the right to use a driving license (when operating a tractor) or a certificate of traffic law training (when operating a specialized motorcycle) for from one month to three months;

b) Committing acts specified in Clause 1; Clause 2; Clause 3; Clause 4; Clause 5; Points a, c, d Clause 6; Point c Clause 7 of this Article causing traffic accidents or committing acts specified in Point b Clause 6; Points a, b Clause 7 of this Article shall result in suspension of the right to use a driving license (when operating a tractor) or a certificate of traffic law training (when operating a specialized motorcycle) for from two months to four months.

Article 8. Penalties for persons operating bicycles, motorbikes, or other simple vehicles, or passengers sitting on such vehicles, violating traffic rules on public roads

1. Warning or a fine of from 50,000 VND to 60,000 VND shall be imposed for any of the following violations:

a) Not traveling on the right side according to the direction of travel, not traveling in the designated lane;

b) Sudden stop; turning without signaling in advance;

c) Not complying with traffic signals, road markings, except for violations specified in Points b, h Clause 2; Point e Clause 4 of this Article;

d) Passing on the right in cases where it is not permitted;

đ) Stopping or parking on the driving lane outside urban areas where there is a sidewalk;

e) Traveling in a road tunnel without a light or reflective device; stopping or parking in a road tunnel at a location not designated; turning around in a road tunnel;

g) Operating bicycles, motorbikes in a row of three or more vehicles, or other simple vehicles in a row of two or more vehicles;

h) The operator of a bicycle or motorbike using an umbrella (or parasol) or mobile phone; passengers on a bicycle or motorbike using an umbrella (or parasol);

i) Operating a simple vehicle at night without a light or reflective device.

2. A fine of from 60,000 VND to 80,000 VND shall be imposed for persons operating a vehicle committing any of the following violations:

a) Parking a vehicle in the middle of an urban street or sidewalk contrary to the provisions of the law; parking a vehicle in the middle of an urban street obstructing traffic, parking a vehicle on tram tracks, or on a bridge obstructing traffic;

b) Not complying with regulations on stopping or parking at intersections with railway crossings, except for violations specified in Point b Clause 2, Point b Clause 3 Article 48 of this Decree;

c) Not yielding the right-of-way to overtaking vehicles when safe conditions permit or obstructing overtaking vehicles or emergency vehicles;

d) Using a pushcart as a mobile stall on the road, obstructing traffic;

đ) Not yielding the right-of-way to vehicles on priority roads or main roads coming from any direction at intersections;

e) Bicycles, motorbikes, rickshaws carrying more people than allowed, except in cases of transporting patients for emergency care;

g) Arranging goods beyond the prescribed limits, not ensuring safety, obstructing traffic, blocking the view of drivers;

h) Not complying with traffic signal instructions.

3. A fine of from 80,000 VND to 100,000 VND shall be imposed for any of the following violations:

a) Operating a bicycle or motorbike with both hands off the handlebars; suddenly changing direction in front of an approaching motor vehicle; using feet to operate a bicycle or motorbike;

b) Not complying with instructions or directions from traffic controllers or traffic supervisors;

c) Operators or passengers of a vehicle clinging, pulling, pushing another vehicle or object, carrying bulky objects; operating a vehicle towing another vehicle or object.

4. A fine of from 100,000 VND to 200,000 VND shall be imposed for any of the following violations:

a) Operating a vehicle weaving or swerving; chasing each other on the road;

b) Riding a bicycle or motorbike on one wheel; riding a rickshaw on two wheels;

c) Causing a traffic accident, not stopping, not preserving the scene, fleeing without reporting to the competent authority, not participating in rescuing the injured;

d) Operators or passengers of a motorbike or bicycle not wearing a "helmet for motorcyclists and cyclists" or wearing a "helmet for motorcyclists and cyclists" not fastened properly while traveling on public roads;

đ) Carrying passengers on a motorbike or bicycle who are not wearing a "helmet for motorcyclists and cyclists" or wearing a "helmet for motorcyclists and cyclists" not fastened properly, except in cases of transporting patients for emergency care, children under six years old, escorting persons who have violated the law;

e) Entering a prohibited road or area; traveling against the direction of a one-way road or a road with a sign prohibiting travel in the opposite direction.

5. A fine of from VND 400,000 to VND 600,000 shall be imposed on the person operating a vehicle entering an expressway, except for vehicles serving expressway management and maintenance activities.

6. In addition to the fine, the person operating a vehicle who commits repeated offenses or multiple violations as specified in Point a and Point b, Clause 4 of this Article shall also have additional sanctions applied, including confiscation of the means of transportation.

Article 9. Sanctions against pedestrians violating traffic rules on roads

1. Warning or a fine of from 50,000 VND to 60,000 VND shall be imposed for any of the following violations:

a) Not walking within the designated lane, except for violations as specified in Point b, Clause 2 of this Article;

b) Not complying with signals or instructions from traffic lights, signs, or road markings.

c) Not complying with the instructions of the traffic controller or traffic inspector.

2. A fine of from VND 60,000 to VND 80,000 shall be imposed on any of the following violations:

a) Carrying or carrying cumbersome objects that obstruct traffic;

b) Crossing the median strip; crossing the road at unauthorized locations or without ensuring safety;

c) Hanging onto or clinging to moving vehicles.

3. A fine of from VND 100,000 to VND 200,000 shall be imposed on pedestrians entering an expressway, except for those serving expressway management and maintenance activities.

Article 10. Sanctions against persons operating, leading animals, or operating animal-drawn vehicles violating traffic rules on roads

1. Warning or a fine of from 50,000 VND to 60,000 VND shall be imposed for any of the following violations:

a) Not yielding right-of-way as required, not signaling with hand when turning;

b) Not complying with signals or instructions from traffic lights, signs, or road markings.

c) Not having sufficient equipment to contain animal waste or not cleaning up animal waste discharged onto the road, sidewalk.

2. A fine of from VND 60,000 to VND 80,000 shall be imposed on any of the following violations:

a) Operating, leading animals not within the designated lane, entering prohibited roads, areas, or the lane for motor vehicles;

b) Allowing animals to walk on the road without ensuring safety for people and vehicles participating in traffic;

c) Forming a row of two or more animal-drawn vehicles side by side;

d) Allowing an animal-drawn vehicle to move without a driver;

đ) Operating a vehicle without the required warning signal.

3. A fine of from 80,000 VND to 100,000 VND shall be imposed for any of the following violations:

a) Not complying with the instructions of the traffic controller or traffic inspector;

b) Leading animals while operating or sitting on a road vehicle;

c) Stacking goods on the vehicle exceeding the prescribed limit.

4. A fine of from VND 400,000 to VND 600,000 shall be imposed on persons operating, leading animals, or operating animal-drawn vehicles entering an expressway contrary to regulations.

5. In addition to the sanction, the person committing the violation as specified in Point c, Clause 3 of this Article shall also be subject to the following remedial measures: Forced to remove the part of goods exceeding the limit or rearrange the goods according to the regulations.

Article 11. Sanctions against other violations of traffic rules on roads

1. A fine of from VND 100,000 to VND 200,000 shall be imposed on individuals, and from VND 200,000 to VND 400,000 on organizations for any of the following violations:

a) Gathering in large numbers illegally, lying down or sitting on the road causing obstruction to traffic;

b) Playing football, shuttlecock, badminton, or other sports activities illegally on the road; using skateboards, roller skates, or similar devices on the lane for vehicles.

2. A fine of from VND 200,000 to VND 400,000 shall be imposed on individuals, and from VND 400,000 to VND 800,000 on organizations for placing objects blocking traffic signs or signals.

3. A fine of from VND 500,000 to VND 1,000,000 shall be imposed on individuals, and from VND 1,000,000 to VND 2,000,000 on organizations for any of the following violations:

a) Not providing assistance to victims of traffic accidents when requested;

b) Throwing stones, soil, gravel, or other objects at vehicles participating in traffic on the road.

4. A fine of from VND 2,000,000 to VND 4,000,000 shall be imposed on individuals, and from VND 4,000,000 to VND 8,000,000 on organizations for intentionally altering or erasing evidence at the scene of a traffic accident, except for violations as specified in Point m, Clause 2, Point b, Clause 7, Article 5; Point e, Clause 4, Point c, Clause 7, Article 6; Point g, Clause 3, Point b, Clause 6, Article 7; Point c, Clause 4, Article 8 of this Decree.

5. A fine of from VND 4,000,000 to VND 6,000,000 shall be imposed on individuals, and from VND 8,000,000 to VND 12,000,000 on organizations for obstructing or failing to comply with inspection, examination, or control requests from law enforcement officers, except for violations as specified in Point b, Point c, Clause 9, Clause 10, Article 5; Point b, Clause 8, Clause 10, Article 6; Point b, Clause 7, Article 7; Point b, Clause 6, Article 33 of this Decree.

6. A fine of from VND 6,000,000 to VND 8,000,000 shall be imposed on individuals for any of the following violations:

a) Throwing nails, spreading nails, or sharp objects, pouring oil or slippery substances on the road; stringing wires or other obstacles across the road causing danger to people and vehicles participating in traffic;

b) Violating the health or property of accident victims or肇事者;

c) Taking advantage of traffic accidents to assault, threaten, incite, create pressure, disrupt order, and obstruct the handling of traffic accidents.

7. In addition to the fine, individuals committing the violations as specified in Clause 5 of this Article, if they are drivers, shall also have additional sanctions applied, including revocation of the driving license for a period of one to three months.

8. In addition to the sanctions, individuals and organizations committing the violations as specified in Clause 2; Point a, Clause 6 of this Article shall also be subject to the following remedial measures: Forced to dismantle objects blocking road signs; clean up nails, sharp objects, wires, or other obstacles and restore the original condition before the administrative violation occurred.

Section 2

VIOLATIONS OF ROAD TRAFFIC INFRASTRUCTURE CONSTRUCTION REGULATIONS

Article 12. Sanctions for violations concerning the use and exploitation within the scope of land allocated for roads

1. A fine of from VND 100,000 to VND 200,000 shall be imposed on individuals, and from VND 200,000 to VND 400,000 on organizations for any of the following violations:

a) Selling goods from street vendors or selling small goods on the road surface in urban areas, on sidewalks of streets where sales are prohibited, except for violations stipulated at Point c Clause 2, Point b Clause 4, Point e Clause 5 of this Article;

b) Drying rice, paddy, straw, chaff, agricultural, forestry, marine products on roads; placing rice threshing machines on roads.

2. A fine from VND 300,000 to VND 400,000 shall be imposed on individuals, and from VND 600,000 to VND 800,000 on organizations that commit any of the following violations:

a) Temporarily using and exploiting land within the road safety zone for agricultural purposes affecting the safety of road works and traffic safety;

b) Planting trees within the scope of land allocated for roads obstructing the view of traffic vehicle drivers;

c) Occupying the median strip of dual carriageways for displaying and selling goods; storing construction materials, except for violations stipulated at Point b Clause 4; Point d, Point e Clause 5 of this Article;

d) Holding markets, buying and selling goods within the scope of road land outside urban areas, except for violations stipulated at Point d Clause 4; Point d, Point i Clause 5 of this Article;

đ) Dumping garbage or discharging water onto roads in unauthorized locations, except for violations stipulated at: Point a, Point h Clause 5 of this Article; Clause 3, Clause 4 Article 20 of this Decree.

3. A fine of from VND 500,000 to VND 1,000,000 shall be imposed on individuals, and from VND 1,000,000 to VND 2,000,000 on organizations for any of the following violations:

a) Using roads contrary to regulations to organize cultural, sports, parade, and festival activities;

b) Erecting welcome gates or other obstructions contrary to regulations within the scope of land allocated for roads affecting traffic order and safety;

c) Illegally hanging banners or posters within the scope of land allocated for roads affecting traffic order and safety;

d) Placing or hanging signs or advertisements on road land outside urban areas, except for violations stipulated at Point b Clause 7 of this Article;

đ) Occupying the median strip of dual carriageways for parking vehicles;

e) Illegally using road land outside urban areas for repairing vehicles, machinery, equipment; washing cars, pumping rainwater from car roofs affecting traffic order and safety.

4. A fine of VND 2,000,000 to VND 3,000,000 shall be imposed on individuals and VND 4,000,000 to VND 6,000,000 on organizations for committing any of the following violations:

a) Illegally erecting tents, booths, entrance gates, fences, temporary structures within the scope of land allocated for roads, except for violations stipulated at Point đ Clause 5, Point a Clause 8 of this Article;

b) Illegally using the road surface in urban areas or sidewalks for: holding markets; operating food services; displaying and selling goods; repairing vehicles, machinery, equipment; washing cars; placing or hanging signs or advertisements; constructing platforms; making shelters or performing other activities obstructing traffic, except for violations stipulated at Point d, Point đ, Point e, Point g Clause 5; Clause 6; Point a Clause 7 of this Article;

c) Occupying the road surface in urban areas or sidewalks under 5 square meters for parking vehicles;

d) Occupying the driving lane or sidewalk of roads outside urban areas under 20 square meters for parking vehicles.

5. A fine of VND 4,000,000 to VND 6,000,000 shall be imposed on individuals and VND 8,000,000 to VND 12,000,000 on organizations for committing any of the following violations:

a) Illegally dumping materials or waste within the scope of land allocated for roads, except for violations stipulated at Clause 3, Clause 4 Article 20 of this Decree;

b) Unauthorized excavation, filling, leveling, or backfilling of the ground within: road safety zones, land along both sides of roads used for managing, maintaining, and protecting road works;

c) Unauthorized attachment of unrelated contents to road sign structures;

d) Illegally using road land or road safety zones for stacking or transferring goods, construction materials, machinery, equipment, or other items;

đ) Illegally erecting tents, booths, or other temporary structures within urban areas in highway tunnels, overpasses, pedestrian tunnels, or under overpasses;

e) Displaying or selling machinery, equipment, construction materials, or producing and processing goods on the road surface in urban areas or sidewalks;

g) Occupying the road surface in urban areas or sidewalks from 5 to less than 10 square meters for parking vehicles;

h) Discharging construction wastewater onto streets from construction sites;

i) Occupying the driving lane or sidewalk of roads outside urban areas from 20 square meters or more for parking vehicles.

6. A fine of VND 6,000,000 to VND 8,000,000 shall be imposed on individuals and VND 12,000,000 to VND 16,000,000 on organizations for occupying the road surface in urban areas or sidewalks from 10 to less than 20 square meters for parking vehicles.

7. A fine of VND 10,000,000 to VND 15,000,000 shall be imposed on individuals and VND 20,000,000 to VND 30,000,000 on organizations for committing any of the following violations:

a) Occupying the road surface in urban areas or sidewalks from 20 square meters or more for parking vehicles;

b) Illegally erecting advertisements on road safety zones without written approval from competent road management authorities or erecting advertisements on land along both sides of roads used for managing, maintaining, and protecting road works.

8. A fine of VND 15,000,000 to VND 20,000,000 shall be imposed on individuals and VND 30,000,000 to VND 40,000,000 on organizations for committing any of the following violations:

a) Illegally constructing houses or other permanent structures within the scope of land allocated for roads;

b) Illegally connecting side roads to main roads.

9. In addition to being subject to administrative sanctions, individuals and organizations committing violations stipulated at Clause 1, Clause 2, Clause 3, Clause 4, Clause 5, Clause 6, Clause 7, Clause 8 of this Article shall also be subject to the following remedial measures: Compulsory removal of illegal constructions, advertisements, relocation of illegally planted trees, cleaning up of garbage, materials, waste, goods, machinery, equipment, and restoring the original condition before the violation occurred.

Article 13. Sanctions for violations concerning construction and maintenance of works within land allocated for roads

1. A fine of VND 1,000,000 to VND 3,000,000 shall be imposed on individuals, and a fine of VND 2,000,000 to VND 6,000,000 shall be imposed on organizations for carrying out any of the following violations:

a) Conducting works within the scope of land allocated for roads without complying with the provisions stipulated in the Construction Permit or the construction agreement document issued by the competent authority, except for violations specified in Clause 2, Point a Clause 3, Clause 4 of this Article;

b) Conducting works on operational roads without hanging warning signs or hanging incomplete warning signs according to regulations;

c) Not arranging personnel to guide and control traffic when conducting works at narrow road sections or at both ends of bridges, culverts, and underground passages under construction as required by regulations;

d) Leaving materials, soil, and construction equipment outside the construction area, obstructing traffic;

d) Not immediately removing warning signs, barriers, construction equipment, materials, or not restoring the road section (including the road surface, sidewalks, and street pavements), and the land along both sides of the road used for managing, maintaining, and protecting road works and road safety zones to their original state upon completion of construction.

2. A fine of VND 3,000,000 to VND 5,000,000 shall be imposed on individuals, and a fine of VND 6,000,000 to VND 10,000,000 shall be imposed on organizations for carrying out any of the following violations:

a) Conducting works within the scope of land allocated for roads with a Construction Permit but beyond the time limit stated in the Permit, or with a construction agreement document issued by the competent authority but beyond the construction period stated in the document;

b) Conducting works on operational roads without measures to ensure smooth traffic flow leading to severe traffic congestion;

3. A fine of VND 5,000,000 to VND 7,000,000 shall be imposed on individuals, and a fine of VND 10,000,000 to VND 14,000,000 shall be imposed on organizations for carrying out any of the following violations:

a) Conducting works on operational roads with warning signs, mobile markers, and barriers but not fully in accordance with regulations; failing to place red lights at both ends of the construction section during nighttime;

b) Conducting works within the scope of land allocated for roads without a Construction Permit or without a construction agreement document issued by the competent authority as prescribed, except for violations specified in Point a Clause 2 of this Article.

4. Imposing a fine of from VND 10,000,000 to VND 15,000,000 for individuals, and from VND 20,000,000 to VND 30,000,000 for organizations for committing any of the following violations:

a) Conducting works on urban roads without adhering to the construction plan or the stipulated timeframe;

b) Conducting works on operational roads without fully implementing traffic safety measures as prescribed, resulting in traffic accidents;

c) Conducting works on operational roads without setting up warning signs, mobile markers, and barriers as required, except for violations specified in Point a Clause 3 of this Article.

5. In addition to fines, individuals and organizations committing violations as specified in Point a Clause 1, Point b Clause 2, Point a Clause 3 of this Article shall also be subject to supplementary sanctions of suspension of construction activities or revocation of the right to use the Construction Permit (if applicable) for a period of from one month to three months.

6. In addition to the sanctions imposed, individuals and organizations committing violations shall also be subject to the following remedial measures:

a) Committing acts as specified in Point a, Point b, Point c Clause 1; Clause 2; Clause 3; Clause 4 of this Article shall be immediately required to implement traffic safety measures as prescribed;

b) Committing acts as specified in Point d, Point đ Clause 1 of this Article shall be immediately required to implement traffic safety measures as prescribed and restore the initial condition altered due to administrative violations.

Article 14. Penalties for violations related to construction of bus stations, parking lots, rest stops, and toll booths on highways

1. Individuals shall be fined from VND 15,000,000 to VND 20,000,000, and organizations from VND 30,000,000 to VND 40,000,000 for committing any of the following violations:

a) Constructing or establishing bus stations, parking lots, rest stops, or toll booths without planning or without permission from competent state authorities;

b) Constructing bus stations, parking lots, rest stops, or toll booths that do not meet technical standards or do not conform to approved designs.

2. In addition to being subject to penalties, individuals and organizations committing such violations shall also be subject to the following measures to remedy consequences:

a) For actions specified in Point a Clause 1 of this Article, they must dismantle illegal constructions and restore the original condition altered due to administrative violations;

b) For actions specified in Point b Clause 1 of this Article, they must reconstruct bus stations, parking lots, rest stops, and toll booths according to approved designs and ensure technical standards.

Article 15. Penalties for violations concerning management, exploitation, maintenance, and protection of highway infrastructure

1. Individuals committing any of the following violations shall be warned or fined from VND 60,000 to VND 100,000:

a) Herding animals on the road surface; tying animals to roadside trees or to traffic signs, barriers, auxiliary structures of road traffic;

b) Climbing or scaling piers, columns, or beams of bridges without authorization.

2. Individuals shall be fined from VND 200,000 to VND 300,000, and organizations from VND 400,000 to VND 600,000 for committing any of the following violations:

a) Lighting fires on bridges or under bridge decks; mooring vessels under bridge decks or within the safe zone of bridges;

b) Unauthorized construction of embankments, pumping water across roads; placing pipes for pumping water or sand through roads, lighting fires on road surfaces.

3. Organizations entrusted with managing, exploiting, maintaining highway infrastructure shall be fined from VND 3,000,000 to VND 5,000,000 for committing any of the following violations:

a) Failing to promptly replace or repair missing or damaged hazardous warning signs, or failing to promptly address damages to road works causing traffic safety hazards;

b) Failing to detect or take timely measures to prevent, report promptly on acts of encroachment or unauthorized use of traffic safety corridors or land along both sides of roads used for managing, maintaining, and protecting road works;

c) Failing to install water level markers and take measures to prevent vehicles from passing through sections submerged deeper than 0.5 meters;

d) Failing to establish or fully implement procedures for managing, operating, exploiting, and maintaining roads as prescribed, or failing to fully implement all contents stipulated in approved procedures for managing, operating, exploiting, and maintaining roads.

4. A fine from VND 3,000,000 to VND 5,000,000 shall be imposed on individuals, and from VND 6,000,000 to VND 10,000,000 on organizations that commit any of the following violations:

a) Delaying relocation of illegally constructed buildings, houses, or stalls, or intentionally delaying relocation causing obstruction to land clearance for construction, renovation, expansion, and protection of road works when authorized by competent state authorities;

b) Damaging or rendering ineffective drainage systems of road works, except for violations stipulated in Clause 5 of this Article;

c) Arbitrarily removing, moving, hanging, placing, misusing, or altering traffic signs, signal lights, barriers, posts, mileposts, road markings, protective walls, boundary markers, components, or accessories of road works;

d) Arbitrarily demolishing or damaging sidewalks, or illegally repairing or renovating sidewalks, except for violations stipulated in Points a and c of Clause 5 of this Article.

5. Individuals shall be fined from VND 5,000,000 to VND 7,000,000, and organizations from VND 10,000,000 to VND 14,000,000 for committing any of the following violations:

a) Unauthorized drilling, digging, or cutting of roads or sidewalks;

b) Illegally demolishing median strips, mirrors, or traffic safety facilities on roads, except for violations stipulated in Point c of Clause 4 of this Article;

c) Arbitrarily removing, opening, damaging manhole covers, grates of underground works, or pipeline systems on roads;

d) Blasting or illegally extracting soil, sand, stone, gravel, or other minerals affecting road works;

đ) Spreading chemicals causing damage to road works.

6. Organizations collecting highway tolls shall be fined from VND 8,000,000 to VND 10,000,000 for committing any of the following violations:

a) Allowing the number of cars queued before a toll booth on the longest lane to exceed 100 to 150 cars, or allowing the length of the queue from the toll booth cabin to the last car to be from 750 meters to 1,000 meters;

b) Allowing the time taken for a car to pass through a toll booth from stopping to pay the toll to leaving the toll booth to exceed 10 to 20 minutes.

7. Organizations collecting highway tolls shall be fined from VND 10,000,000 to VND 20,000,000 for committing any of the following violations:

a) Allowing the number of cars queued before a toll booth on the longest lane to exceed 150 to 200 cars, or allowing the length of the queue from the toll booth cabin to the last car to exceed 1,000 to 2,000 meters;

b) Allowing the time taken for a car to pass through a toll booth from stopping to pay the toll to leaving the toll booth to exceed 20 to 30 minutes.

8. Organizations collecting highway tolls shall be fined from VND 30,000,000 to VND 40,000,000 for committing any of the following violations:

a) Allowing the number of cars queued before a toll booth on the longest lane to exceed 200 cars, or allowing the length of the queue from the toll booth cabin to the last car to exceed 2,000 meters;

b) Allowing the time taken for a car to pass through a toll booth from stopping to pay the toll to leaving the toll booth to exceed 30 minutes.

9. Organizations collecting highway tolls violating Clauses 6, 7, and 8 of this Article and failing to comply with requirements of competent state management authorities regarding implementation of solutions to alleviate traffic congestion at toll booth areas shall be fined from VND 50,000,000 to VND 70,000,000.

10. In addition to being subject to penalties, individuals and organizations committing such violations shall also be subject to the following measures to remedy consequences:

a) For actions specified in Point a Clause 3 of this Article, they must replace or repair missing or damaged warning signs and address damages to road works.

b) Committing acts prescribed in Point b Clause 2; Point b, Point c, Point d Clause 4; Clause 5 of this Article shall be compelled to restore the initial state that was altered due to administrative violations.

Section 3

VIOLATIONS OF THE PROVISIONS ON MEANS OF PARTICIPATING IN ROAD TRAFFIC

Article 16. Imposing fines on persons driving motor vehicles (including trailers or semi-trailers being towed) and similar motor vehicles for violating provisions on the conditions of means participating in traffic

1. A fine of from VND 100,000 to VND 200,000 for the act of driving a vehicle without a windscreen or with a windscreen that is broken or ineffective (for vehicles designed with a windscreen).

2. A fine of from VND 300,000 to VND 400,000 for any of the following violations:

a) Driving a vehicle without sufficient lighting lamps, license plate lamps, brake lamps, signal lamps, wipers, rearview mirrors, seat belts, emergency equipment, fire extinguishing devices, pressure gauges, speedometers or having those devices but they are ineffective or not meeting design standards (for vehicles required to have such devices).

b) Driving a vehicle without a horn or with a horn that is ineffective.

c) Driving a vehicle without a muffler or silencer or with one that is ineffective or does not meet environmental noise emission standards.

3. A fine of from VND 800,000 to VND 1,000,000 for any of the following violations:

a) Driving a vehicle with additional rear lights installed.

b) Driving a vehicle with a steering system that does not meet safety technical standards.

c) Driving a vehicle without properly affixed license plates or with license plates not in the correct position; license plates with unclear letters or numbers; license plates bent, covered, or damaged.

d) Driving a vehicle without sufficient wheels or tires or with tires that are not the correct size or do not meet technical standards.

đ) Driving a truck with a cargo box that does not match the manufacturer's design or approved modified design; driving a passenger vehicle with additional or removed seats or beds.

4. A fine from VND 2,000,000 to VND 3,000,000 for one of the following violations:

a) Driving a vehicle without a Vehicle Registration Certificate, trailer registration certificate, or semi-trailer registration certificate as prescribed.

b) Driving a vehicle without license plates (for vehicles required to have license plates).

c) Driving a vehicle with a Safety Technical Inspection Certificate or environmental protection sticker that has expired for less than one month (including trailers and semi-trailers).

d) Driving a vehicle with a horn exceeding the specified volume.

đ) Driving a vehicle without an adequate braking system or with a braking system that is ineffective or does not meet safety technical standards.

5. A fine of from VND 4,000,000 to VND 6,000,000 for any of the following violations:

a) Driving a temporary registered vehicle or a vehicle with restricted operating range beyond the permitted range or period.

b) Driving a vehicle past its service life limit (for vehicles with a specified service life limit).

c) Driving a vehicle produced or assembled contrary to regulations (including agricultural vehicles prohibited from road use).

d) Driving a vehicle with license plates not matching the Vehicle Registration Certificate or issued by unauthorized authorities.

đ) Using a Safety Technical Inspection Certificate, environmental protection sticker, or Vehicle Registration Certificate not issued by authorized authorities or using a Vehicle Registration Certificate with incorrect chassis or engine numbers (including trailers and semi-trailers); using tampered Safety Technical Inspection Certificates, environmental protection stickers, or Vehicle Registration Certificates.

e) Driving a vehicle without a Safety Technical Inspection Certificate or environmental protection sticker (for vehicles required to undergo inspection, except for temporarily registered vehicles) or with certificates that have been expired for one month or more (including trailers and semi-trailers).

6. In addition to fines, persons committing violations while driving a vehicle shall also be subject to the following supplementary penalties:

a) Committing acts prescribed in Point a, Point b Clause 3; Clause 4; Point e Clause 5 of this Article shall have their driver's licenses suspended for one to three months.

b) Committing acts prescribed in Point a Clause 3, Point d Clause 4 of this Article shall have illegally installed lights and horns confiscated.

c) Committing acts prescribed in Point d, Point đ Clause 5 of this Article shall have Safety Technical Inspection Certificates, environmental protection stickers, Vehicle Registration Certificates, and license plates issued by unauthorized authorities confiscated; their driver's licenses shall be suspended for one to three months.

d) Committing acts prescribed in Point b, Point c Clause 5 of this Article shall have their vehicles confiscated and their driver's licenses suspended for one to three months.

7. In addition to penalties, persons committing violations while driving a vehicle shall also be subject to the following measures to rectify consequences:

a) Committing acts prescribed in Clause 1; Clause 2; Point c, Point d, Point đ Clause 3 of this Article shall be compelled to install or replace all necessary safety technical equipment according to standards and remove any improperly installed equipment.

b) Committing acts prescribed in Point b Clause 3, Point đ Clause 4 of this Article shall be compelled to restore the technical functions of the equipment and install or replace all necessary safety technical equipment according to standards.

c) Committing acts prescribed in Point d Clause 4 of this Article shall be compelled to install a horn that meets the specified technical standards.

Article 17. Imposing penalties on persons driving motorcycles, motorized bicycles (including electric motorbikes), similar vehicles to motorcycles, and similar vehicles to motorized bicycles for violations concerning the conditions of vehicles when participating in traffic.

1. A fine of from VND 80,000 to VND 100,000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Driving a vehicle without a horn; license plate light; brake light; left side rearview mirror or having them but not functioning.

b) Driving a vehicle with an improperly affixed license plate; unclear lettering or numbers on the license plate; bent, obscured, or damaged license plate.

c) Driving a vehicle without signal lights or having them but not functioning.

2. A fine of from VND 100,000 to VND 200,000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Using a horn that does not comply with technical standards for each type of vehicle.

b) Driving a vehicle without a muffler or exhaust system or having them but not meeting environmental standards for emissions and noise.

c) Driving a vehicle without low-beam or high-beam headlights or having them but not functioning or not meeting design standards.

d) Driving a vehicle without a braking system or having it but not functioning or not meeting technical standards.

đ) Driving a vehicle with lights installed facing the rear of the vehicle.

3. Imposing a fine from VND 300,000 to VND 400,000 for any of the following violations:

a) Driving a vehicle without a Vehicle Registration Certificate as prescribed.

b) Using a Vehicle Registration Certificate that has been erased; using a Vehicle Registration Certificate that does not match the frame number or engine number of the vehicle or was not issued by an authorized agency.

c) Driving a vehicle without a license plate (for types of vehicles required to have a license plate); affixing a license plate that does not correspond to the registered license plate in the Vehicle Registration Certificate; license plate not issued by an authorized agency.

4. Imposing a fine from VND 800,000 to VND 1,000,000 for any of the following violations:

a) Driving a vehicle registered for temporary operation beyond the permitted scope or duration.

b) Driving a vehicle produced or assembled contrary to regulations to participate in traffic.

5. In addition to being fined, persons driving vehicles committing violations shall also be subject to the following supplementary penalties:

a) Committing the act specified in Point a Clause 2 of this Article shall result in confiscation of the horn.

b) Committing the acts specified in Points b and c Clause 3 of this Article shall result in confiscation of the Vehicle Registration Certificate and license plates that do not comply with regulations.

c) Committing the act specified in Point a Clause 4 of this Article shall result in suspension of the right to use the Driver's License for one to three months.

d) Committing the act specified in Point b Clause 4 of this Article shall result in confiscation of the vehicle and suspension of the right to use the Driver's License for one to three months.

Article 18. Imposing penalties on persons driving simple vehicles for violations concerning the conditions of vehicles when participating in traffic.

1. Warning or imposing a fine from VND 50,000 to VND 60,000 for the act of driving a vehicle without registration or without a license plate (for types of vehicles required to be registered and affixed with a license plate).

2. Imposing a fine from VND 60,000 to VND 100,000 for any of the following violations:

a) Driving a vehicle without a braking system or having it but not functioning.

b) Driving a simple vehicle carrying passengers or goods that do not meet the standards for comfort and hygiene as prescribed by local authorities.

Article 19. Imposing penalties on persons driving tractors, specialized motor vehicles for violations concerning the conditions of vehicles when participating in traffic.

1. Imposing a fine from VND 300,000 to VND 400,000 for any of the following violations:

a) Driving a vehicle without a Vehicle Registration Certificate; without affixing the license plate in the correct position as prescribed; affixing a license plate that was not issued by an authorized agency.

b) Driving a vehicle without a braking system or having a braking system but not meeting technical standards; driving a vehicle with a steering system that does not meet technical standards.

c) Driving a vehicle with specialized parts installed in incorrect positions; not ensuring safety during movement.

d) Driving a vehicle without sufficient lighting; without a muffler or exhaust system or having them but not functioning or not meeting environmental standards for emissions and noise.

đ) Driving a vehicle with a Certificate of Safety Technical Inspection or Environmental Protection Sticker but expired for less than one month.

2. Imposing a fine from VND 1,000,000 to VND 2,000,000 for any of the following violations:

a) Driving a vehicle operating outside the prescribed scope.

b) Driving a tractor or specialized motor vehicle produced, assembled, or modified contrary to regulations to participate in traffic.

c) Driving a vehicle without a Certificate of Safety Technical Inspection and Environmental Protection (for types of vehicles required to undergo inspection, except for temporarily registered vehicles) or having it but expired for one month or more.

3. In addition to being fined, persons driving vehicles committing violations shall also be subject to the following supplementary penalties:

a) Committing the act specified in Point b Clause 2 of this Article shall result in confiscation of the vehicle.

b) Committing the acts specified in Points đ Clause 1; Points b and c Clause 2 of this Article shall result in suspension of the right to use the Driver's License (when driving a tractor), Specialized Motor Vehicle Operation Knowledge Certificate from one to three months.

4. In addition to being subject to penalties, persons driving vehicles committing violations specified in Points b, c, and d Clause 1 of this Article shall also be subject to measures to rectify consequences, being required to install complete equipment or restore the technical functions of the equipment or replace equipment meeting safety technical standards.

Article 20. Imposing penalties on drivers of motor vehicles, tractors, and similar vehicles for violations concerning environmental protection when participating in traffic.

1. Warning or imposing a fine from 50,000 VND to 100,000 VND for the act of driving a vehicle that does not meet requirements for urban circulation hygiene.

2. Imposing a fine from VND 1,000,000 to VND 3,000,000 for one of the following acts of violation:

a) Leaving oil, grease, or chemicals dripping onto the road.

b) Carrying loose materials, waste, construction materials that can scatter without a cover or with a cover but still scattering; carrying goods or waste causing water to flow onto the road, endangering traffic safety and environmental hygiene.

c) Dragging mud, soil, sand, raw materials, materials, or other waste onto the road, endangering traffic safety and environmental hygiene.

3. Imposing a fine from 4,000,000 VND to 6,000,000 VND on drivers who illegally dump waste, soil, sand, rocks, materials, or waste within the area designated for roads outside urban areas.

4. Imposing a fine from 10,000,000 VND to 15,000,000 VND on drivers who illegally dump waste, soil, sand, rocks, materials, or waste on city streets.

5. In addition to being fined, drivers committing violations stipulated in Clause 3 and Clause 4 of this Article shall also be subject to supplementary penalties of suspending the right to use the driver's license for one to three months.

6. In addition to being subject to penalties, drivers committing violations stipulated in Clause 1, Clause 2, Clause 3, and Clause 4 of this Article shall also be subject to measures to rectify consequences: Compelling them to remedy the violation, clean up materials, waste, and restore the initial state altered due to administrative violations; if environmental pollution occurs, they must implement measures to address environmental pollution.

Section 4

VIOLATIONS OF PROVISIONS ON DRIVERS PARTICIPATING IN ROAD TRAFFIC

Article 21. Imposing penalties on violations concerning the conditions of drivers operating motor vehicles.

1. Warning individuals aged 14 to under 16 years old for driving motorcycles, motorbikes (including electric motorbikes), and similar vehicles, or driving cars, tractors, and similar vehicles.

2. Imposing a fine from 80,000 VND to 120,000 VND for one of the following violations:

a) Drivers of motorcycles, motorbikes, and similar vehicles not having or not carrying the valid Motor Vehicle Liability Insurance Certificate.

b) Drivers of motorcycles, motorbikes, and similar vehicles not carrying the Vehicle Registration Certificate.

c) Drivers of motorcycles and similar vehicles not carrying the Driver's License, except for violations stipulated in Point c Clause 5 and Point c Clause 7 of this Article.

3. A fine of from VND 200,000 to VND 400,000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Drivers of cars, tractors, and similar vehicles not carrying the Driver's License, except for violations stipulated in Point c Clause 7 of this Article;

b) Drivers of cars, tractors, and similar vehicles not carrying the Vehicle Registration Certificate;

c) Drivers of cars, tractors, and similar vehicles not carrying the Safety Technical Inspection and Environmental Protection Certificate (for vehicles required to undergo inspection).

4. A fine of from VND 400,000 to VND 600,000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Individuals aged 16 to under 18 years old driving motorcycles with cylinder capacity of 50 cm³ or more;

b) Drivers of cars, tractors, and similar vehicles not having or not carrying the valid Motor Vehicle Liability Insurance Certificate.

c) Drivers of cars, tractors, and similar vehicles holding a Driver's License that has expired for less than six months.

5. Imposing a fine from 800,000 VND to 1,200,000 VND on drivers of motorcycles with cylinder capacity below 175 cm³ and similar vehicles for one of the following violations:

a) Not having a Driver's License or using a Driver's License not issued by an authorized agency, or a Driver's License that has been tampered with;

b) Holding an International Driving Permit issued by countries participating in the 1968 Road Traffic Convention (except for an International Driving Permit issued by Vietnam) but not carrying the National Driving Permit.

6. Imposing a fine from 1,200,000 VND to 3,000,000 VND on individuals aged 16 to under 18 years old for driving cars, tractors, and similar vehicles.

7. Imposing a fine from 4,000,000 VND to 6,000,000 VND on drivers of motorcycles with cylinder capacity of 175 cm³ or more, cars, tractors, and similar vehicles for one of the following violations:

a) Holding a Driver's License that is not suitable for the type of vehicle being driven or has expired for six months or more;

b) Not having a Driver's License or using a Driver's License not issued by an authorized agency, or a Driver's License that has been tampered with;

c) Holding an International Driving Permit issued by countries participating in the 1968 Road Traffic Convention (except for an International Driving Permit issued by Vietnam) but not carrying the National Driving Permit.

8. In addition to being fined, drivers committing violations stipulated in Point a Clause 5 and Point b Clause 7 of this Article shall also be subject to supplementary penalties of confiscating Driver's Licenses not issued by an authorized agency or Driver's Licenses that have been tampered with.

Article 22. Penalties for violations concerning the Conditions of Motorized Special Vehicle Drivers

1. A fine of VND 100,000 to VND 200,000 shall be imposed on any of the following violations:

a) A driver of a motorized special vehicle who does not meet the required age or whose age is not suitable for the profession as prescribed;

b) A driver of a motorized special vehicle who does not carry their driving license (or certificate), training certificate, or knowledge certificate on road traffic laws;

c) A driver of a motorized special vehicle who does not carry the Vehicle Registration Certificate;

d) A driver of a motorized special vehicle who does not carry the Certificate of Technical Safety and Environmental Protection (for vehicles that must undergo inspection).

2. A fine of from VND 600,000 to VND 1,000,000 shall be imposed on a driver of a motorized special vehicle who does not have a driving license (or certificate) or training certificate on road traffic laws.

Section 5

VIOLATIONS OF ROAD TRANSPORT REGULATIONS

Article 23. Penalties for drivers of passenger cars and people-carrying vehicles violating road transport regulations

1. A fine of VND 100,000 to VND 200,000 shall be imposed on any of the following violations:

a) Not guiding passengers to stand, lie down, or sit in the designated positions within the vehicle;

b) Not complying with the regulations regarding turning off or turning on the "TAXI" light box;

c) Not wearing uniforms or name badges as prescribed.

2. A fine of from VND 400,000 to VND 600,000 per person exceeding the permitted number of passengers shall be imposed on the driver of a passenger car or people-carrying vehicle (excluding buses) who commits the violation of carrying more than two additional persons up to nine seats, more than three additional persons up to fifteen seats, more than four additional persons up to thirty seats, and more than five additional persons over thirty seats, except for violations stipulated in Clause 4 of this Article.

3. A fine of from VND 600,000 to VND 800,000 shall be imposed on any of the following violations:

a) Not closing doors while the vehicle is moving;

b) Allowing passengers to remain seated in the vehicle when boarding or disembarking from a ferry or pontoon bridge, or while the vehicle is on a ferry (except elderly, sick, or disabled persons);

c) Not adhering to the prescribed route, schedule, or transportation itinerary;

d) Permitting passengers to lie on hammocks inside the vehicle or cling to the doors or outside the sides of the vehicle while it is moving;

đ) Arranging and securing luggage and goods without ensuring safety; allowing luggage and goods to fall off the vehicle onto the road; storing goods in the passenger compartment;

e) Carrying luggage and goods exceeding the dimensions beyond the vehicle's exterior;

g) Transporting goods with foul odors in passenger vehicles;

h) Operating a passenger vehicle without attendant staff on board where such staff is required;

i) Operating tourist transportation vehicles, contractual passenger transportation vehicles selling tickets or confirming reservations for passengers;

k) Operating a taxi without using the fare meter or using a fare meter incorrectly when transporting passengers;

l) Operating a vehicle with a posted route that does not match the approved route;

m) Operating a fixed-route passenger transportation vehicle collecting fares but not providing tickets to passengers or charging fares higher than prescribed.

4. A fine of from VND 1,000,000 to VND 2,000,000 per person exceeding the permitted number of passengers shall be imposed on the driver of a passenger car operating on a route longer than 300 kilometers who commits the violation of carrying more than two additional persons up to nine seats, more than three additional persons up to fifteen seats, more than four additional persons up to thirty seats, and more than five additional persons over thirty seats.

5. A fine of from VND 1,000,000 to VND 2,000,000 shall be imposed on any of the following violations:

a) Allowing passengers to board or disembark while the vehicle is moving;

b) Transferring passengers along the route to another vehicle without their consent; threatening, insulting, competing for, or enticing passengers; forcing passengers to use services against their will;

c) Stopping to drop off passengers to evade inspection or control by authorized personnel;

d) Loading luggage and goods on the vehicle causing it to become unbalanced;

đ) Picking up or dropping off passengers at unauthorized locations on predetermined routes or stopping for longer than the prescribed time, except for violations stipulated in Clause 7 of this Article;

e) Picking up or dropping off passengers at places prohibited from parking or stopping, or at locations with obstructed visibility, except for violations stipulated in Clause 7 of this Article;

g) Operating a passenger transportation vehicle without an installed vehicle tracking device (for vehicles required to have such devices) or having an installed device that is not functioning as prescribed;

h) Operating a tour transportation vehicle or contractual passenger transportation vehicle without a passenger list or carrying persons not listed in the passenger list, or without a transportation contract or having a contract that does not comply with regulations;

i) Operating a fixed-route passenger transportation service without a dispatch order or carrying a dispatch order that is not fully completed or lacks confirmation from both terminal stations as prescribed;

k) Picking up or dropping off passengers at unauthorized pick-up or drop-off points as specified in the contract, except for violations stipulated in Clause 7 of this Article;

l) Operating international intermodal passenger transportation without a passenger list or carrying persons not listed in the passenger list, except for violations stipulated in Point c of Clause 1 of Article 35 of this Decree;

m) Carrying luggage or goods exceeding the vehicle's designed load capacity.

6. A fine of from 3,000,000 VND to 5,000,000 VND shall be imposed for any of the following violations:

a) Transporting hazardous, toxic, flammable, explosive goods, or animals and other goods affecting the health of passengers in passenger vehicles;

b) Carrying persons on the roof or in the luggage compartment of the vehicle;

c) Assaulting passengers;

d) Operating a passenger vehicle beyond the time limit prescribed in Clause 1 of Article 65 of the Road Traffic Law;

đ) Operating a passenger vehicle without displaying or attaching the prescribed emblem (sign) or having an expired emblem (sign) or using an emblem (sign) not issued by an authorized agency.

e) Controlling an international passenger-carrying vehicle without displaying or improperly displaying national identification signs or international operation emblems as prescribed, or with expired or unauthorized emblems.

7. A fine of VND 5,000,000 to VND 6,000,000 for persons controlling motor vehicles picking up or dropping off passengers on expressways.

8. In addition to fines, persons controlling vehicles who commit violations shall also be subject to the following supplementary penalties:

a) For actions as stipulated in Clause 2, Clause 4 (in cases where the number of passengers exceeds 50% to 100% of the permitted capacity of the vehicle); Point c, Point d, Point e Clause 3; Point a, Point b, Point c, Point d, Point đ, Point e, Point h, Point i, Point k, Point l, Point m Clause 5; Clause 6; Clause 7 of this Article, the driver's license shall be suspended for one to three months.

b) For actions as stipulated in Clause 2, Clause 4 of this Article (in cases where the number of passengers exceeds 100% of the permitted capacity of the vehicle), the driver's license shall be suspended for three to five months.

c) For actions as stipulated in Point đ, Point e Clause 6 of this Article, the expired or unauthorized emblem shall be confiscated.

9. In addition to being subject to penalties, persons controlling vehicles who commit violations shall also be subject to the following remedial measures:

a) For actions as stipulated in Clause 2, Clause 4 of this Article (in cases of carrying passengers), they must arrange another vehicle to transport the excess passengers beyond the permitted capacity of the vehicle.

b) For actions as stipulated in Point m Clause 3 of this Article (in cases of charging fares higher than prescribed), they must return the unlawful profits obtained from the administrative violation.

Article 24. Penalties for persons controlling trucks, tractors, and similar vehicles transporting goods in violation of road transport regulations.

1. A fine of VND 300,000 to VND 400,000 for transporting goods on a vehicle that requires securing but is not properly secured or is not securely fastened; placing goods on the roof of the cab; loading goods in a manner that causes the vehicle to be unbalanced.

2. A fine of VND 800,000 to VND 1,000,000 for any of the following violations:

a) Controlling a vehicle (including trailers and semi-trailers) carrying cargo exceeding the permissible gross weight (cargo weight) recorded in the Certificate of Technical Safety and Environmental Protection Inspection by more than 10% to 30% (except for tank trucks carrying liquids) and more than 20% to 30% for tank trucks carrying liquids.

b) Loading cargo on the roof of the cargo box; loading cargo exceeding the width of the cargo box; loading cargo extending more than 10% of the length of the vehicle in front of or behind the cargo box.

c) Carrying passengers on the cargo box contrary to regulations; allowing people to lie down, sit on the roof of the vehicle, or cling to the outside of the vehicle while it is moving.

d) Controlling a vehicle engaged in commercial cargo transportation without a Transport Document as prescribed, except for cargo taxis.

3. A fine of VND 1,000,000 to VND 2,000,000 for controlling a vehicle engaged in commercial cargo transportation without installing a vehicle tracking device as required, or if installed, the device does not operate as prescribed.

4. A fine from VND 2,000,000 to VND 3,000,000 for one of the following violations:

a) Controlling a cargo taxi without installing a fare meter or with an improperly installed fare meter.

b) Loading cargo exceeding the permissible height for trucks (including trailers and semi-trailers).

5. A fine of from VND 3,000,000 to VND 5,000,000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Controlling a vehicle (including trailers and semi-trailers) carrying cargo exceeding the permissible gross weight (cargo weight) recorded in the Certificate of Technical Safety and Environmental Protection Inspection by more than 30% to 50%.

b) Controlling a vehicle beyond the time limit specified in Clause 1 of Article 65 of the Road Traffic Law.

c) Controlling a vehicle without displaying or improperly displaying emblems as prescribed (for vehicles required to display emblems) or with expired or unauthorized emblems.

6. A fine of VND 5,000,000 to VND 7,000,000 for controlling a vehicle (including trailers and semi-trailers) carrying cargo exceeding the permissible gross weight (cargo weight) recorded in the Certificate of Technical Safety and Environmental Protection Inspection by more than 50% to 100%.

7. A fine of VND 7,000,000 to VND 8,000,000 for controlling a vehicle (including trailers and semi-trailers) carrying cargo exceeding the permissible gross weight (cargo weight) recorded in the Certificate of Technical Safety and Environmental Protection Inspection by more than 100% to 150%.

8. A fine of VND 8,000,000 to VND 12,000,000 for controlling a vehicle (including trailers and semi-trailers) carrying cargo exceeding the permissible gross weight (cargo weight) recorded in the Certificate of Technical Safety and Environmental Protection Inspection by more than 150%.

9. In addition to fines, persons controlling vehicles who commit violations shall also be subject to the following supplementary penalties:

a) For actions as stipulated in Point b, Point c Clause 2; Point b Clause 4; Clause 5; Clause 6; Clause 7 of this Article, the driver's license shall be suspended for one to three months.

b) For actions as stipulated in Clause 7 of this Article, the driver's license shall be suspended for two to four months.

c) For actions as stipulated in Clause 8 of this Article, the driver's license shall be suspended for three to five months.

d) For actions as stipulated in Point c Clause 5 of this Article, the expired or unauthorized emblem shall be confiscated.

10. In addition to being subject to penalties, persons controlling vehicles who commit violations as stipulated in Point a, Point b Clause 2; Point b Clause 4; Point a Clause 5; Clause 6; Clause 7; Clause 8 of this Article shall also be subject to remedial measures, including being ordered to unload the excess cargo and reduce the dimensions of the load according to the instructions of the competent authorities at the location where the violation was detected.

Article 25. Imposing penalties on drivers of motor vehicles for violating regulations on transporting oversized and overweight cargo

1. A fine of from VND 1,000,000 to VND 2,000,000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Transporting oversized and overweight cargo without indicating the dimensions of the cargo as prescribed;

b) Not complying with the provisions in the Circulation Permit, except for violations stipulated in Point b, Clause 2 of this Article.

2. A fine of from VND 5,000,000 to VND 7,000,000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Transporting oversized and overweight cargo without a Circulation Permit or with a Circulation Permit that has expired or is not issued by an authorized agency;

b) Transporting oversized and overweight cargo with a valid Circulation Permit but the total weight and size of the vehicle (after loading) exceed the limits specified in the Circulation Permit.

3. In addition to fines, violators shall also be subject to the following supplementary penalties:

a) For violations as stipulated in Clause 1 and Clause 2 of this Article, the driver's license shall be suspended for a period of from one to three months;

b) For violations as stipulated in Point a, Clause 2 of this Article, the Circulation Permit that has expired or was not issued by an authorized agency shall be confiscated.

4. In addition to being subject to penalties, violators as stipulated in Clause 1 and Clause 2 of this Article who cause damage to bridges or roads shall also be required to take measures to rectify the consequences, restoring the initial state altered by administrative violations.

Article 26. Imposing penalties on drivers of motor vehicles for violating regulations on transporting environmentally harmful substances and dangerous goods

1. A fine of from VND 1,000,000 to VND 2,000,000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Transporting dangerous goods while stopping or parking in densely populated areas, residential zones, or important facilities; failing to indicate dangerous goods as prescribed, except for violations stipulated in Clause 2 of this Article;

b) Transporting environmental pollutants not in accordance with environmental protection regulations, except for violations stipulated in Clause 2 of this Article.

2. A fine of from VND 2,000,000 to VND 3,000,000 shall be imposed for transporting dangerous goods without a permit or with a permit but not complying with its provisions, except for violations stipulated in Point a, Clause 6, Article 23 of this Decree.

3. In addition to fines, drivers committing violations as stipulated in Clause 1 and Clause 2 of this Article shall also be subject to the supplementary penalty of suspending the driver's license for a period of from one to three months.

4. In addition to being subject to penalties, violators as stipulated in Clause 1 and Clause 2 of this Article shall also be required to take the following remedial measures: Comply with regulations on transporting dangerous goods and protecting the environment; if causing environmental pollution, take measures to mitigate environmental pollution.

Article 27. Imposing penalties on drivers of environmental sanitation vehicles, trucks carrying waste, loose materials, and other cargo for violating regulations on urban transportation activities

A fine of from VND 500,000 to VND 1,000,000 shall be imposed for driving outside the designated route, area, and time as prescribed.

Article 28. Penalties for violations of regulations on road transport and supporting road transport services

1. A fine of VND 500,000 to VND 1,000,000 shall be imposed on individuals, and a fine of VND 1,000,000 to VND 2,000,000 shall be imposed on business organizations engaged in transport and supporting transport services that commit one of the following violations:

a) Loading goods onto each motor vehicle (including trailers and semi-trailers) exceeding the permissible gross weight (payload) for traffic participation recorded in the Vehicle Safety Technical Inspection Certificate by more than 10% but not exceeding 50%;

b) Loading goods onto a motor vehicle without signing confirmation of the loading onto the Transport Order as prescribed.

2. A fine of VND 1,000,000 to VND 2,000,000 shall be imposed on individuals, and a fine of VND 2,000,000 to VND 4,000,000 shall be imposed on business organizations engaged in transport and supporting transport services that commit one of the following violations:

a) Not posting or posting inaccurately or incompletely the name and telephone number of the transport business organization on the front of both sides of the body or both sides of the doors of passenger-carrying motor vehicles as prescribed, except for the violation prescribed in Point đ Clause 3 of this Article;

b) Not posting or posting inaccurately or incompletely the name and telephone number of the freight transport business organization, the self-weight of the vehicle, the permissible payload, and the total permissible gross weight on the door of freight-carrying motor vehicles as prescribed;

c) Not posting or posting inaccurately or incompletely the name and telephone number of the freight transport business organization, the self-weight of the tractor, the permissible payload, and the total permissible towing weight on the door of tractor motor vehicles as prescribed; not posting or posting inaccurately or incompletely the name and telephone number of the freight transport business organization, the permissible payload, and the total permissible gross weight on trailers and semi-trailers as prescribed;

d) Not posting or posting inaccurately or incompletely the name and telephone number of the freight transport business organization, the words "taxi freight," the tare weight of the vehicle, and the permissible payload on the outside of both sides of the body or both sides of the driver's door of taxi freight motor vehicles as prescribed;

đ) Not posting or posting inaccurately or incompletely the prescribed information on passenger-carrying motor vehicles regarding: license plate number; free baggage allowance; hot-line telephone number; slogan "human life is paramount";

e) Not numbering passenger seats on passenger-carrying motor vehicles as prescribed;

g) Using buses with paint colors different from those registered with the competent authority for commercial bus transport;

h) Not storing relevant files and documents during the management and operation of transport activities according to regulations;

i) Not establishing vehicle records and driver employment records as prescribed;

k) Not organizing regular health check-ups for drivers as prescribed;

l) Loading goods onto each motor vehicle (including trailers and semi-trailers) exceeding the permissible gross weight (payload) for traffic participation recorded in the Vehicle Safety Technical Inspection Certificate by more than 50% but not exceeding 100%.

3. A fine of VND 2,000,000 to VND 3,000,000 shall be imposed on individuals, and a fine of VND 4,000,000 to VND 6,000,000 shall be imposed on business organizations engaged in transport and supporting transport services that commit one of the following violations:

a) Not having a department responsible for monitoring traffic safety conditions as prescribed or having such a department but not maintaining its operations as prescribed;

b) Not registering or posting or posting inaccurately or incompletely as prescribed the following: route; start and end points of the route; fare; service charge; quality standards for transport and supporting transport services, except for the violations prescribed in Point đ Clause 2 of this Article;

c) Using passenger-carrying motor vehicles designed for ten or more passengers as taxis;

d) Using passenger-carrying taxis without the "TAXI" light or having it but it does not function or is not fixed on the roof as prescribed; not installing a fare meter or installing a fare meter incorrectly; not having a receipt printer connected to the fare meter as prescribed;

đ) Using passenger-carrying taxis without or with incorrect logos or contact numbers registered with the enterprise (cooperative);

e) Not providing sufficient drivers and service staff on passenger-carrying vehicles according to the registered business plan;

g) Using drivers and service staff on passenger-carrying vehicles to engage in commercial passenger transport without training and guidance on passenger transport operations and traffic safety as prescribed (for business forms requiring drivers and service staff to be trained and guided);

h) Using drivers and service staff on passenger-carrying vehicles to engage in commercial transport without a labor contract as prescribed;

i) Using transport means for business with quality or usage period not meeting the conditions of the registered business form, except for the violation prescribed in Point b Clause 5 of Article 16 of this Decree;

k) Using personnel directly managing transport business operations who do not meet the required conditions as prescribed;

l) Using transport means owned by cooperative members to engage in commercial transport by motor vehicles without a service contract between the member and the cooperative as prescribed or using transport means not legally owned for commercial transport by motor vehicles;

m) Not ensuring sufficient transport means suitable for the registered business form; not having a parking place as prescribed;

n) Bus stations not confirming or confirming inaccurately or incompletely the information in the Transport Order as prescribed or confirming the Transport Order when the vehicle is not at the station;

o) Not reporting the content of the passenger transport contract to the Department of Transportation before implementing the passenger transport contract as prescribed;

p) Using two or more contracts for passenger transport services or tourist passenger transport services for a single vehicle trip;

q) Selling tickets, collecting money, or confirming reservations for passengers on vehicles engaged in contractual passenger transport services or tourist passenger transport services;

4. A fine of VND 3,000,000 to VND 4,000,000 for individuals and VND 6,000,000 to VND 8,000,000 for transportation business organizations or transportation support service organizations that commit any of the following violations:

a) Operating bus stations, parking lots, rest stops without permission from competent authorities as prescribed;

b) Allowing buses not meeting the conditions for passenger transportation to enter bus stations to pick up passengers;

c) Failing to provide, update, store, or manage information from vehicle tracking devices as prescribed;

d) Not complying with the contents registered and posted regarding: driving routes; starting and ending points of the route; fares; service charges; quality standards of transportation services and transportation support services;

đ) Using transportation vehicles without vehicle tracking devices installed (for transportation forms requiring such devices) or with devices installed but not functioning or not conforming to prescribed standards;

e) Loading goods onto each motor vehicle (including trailers and semi-trailers) exceeding the permissible weight (cargo load) for traffic participation as recorded in the Vehicle Safety Technical Inspection Certificate above 100%;

5. A fine of VND 7,000,000 to VND 10,000,000 for individuals and VND 14,000,000 to VND 20,000,000 for transportation business organizations or transportation support service organizations that commit any of the following violations:

a) Engaging in motor vehicle transportation without a Transportation Business License as prescribed;

b) Failing to comply with the business form registered in the Transportation Business License;

c) Establishing illegal passenger pick-up and drop-off points (informal bus stations);

d) Bus stations failing to implement traffic safety procedures for vehicles entering and exiting the station or failing to properly and fully implement such procedures;

6. In addition to fines, individuals and organizations committing violations shall also be subject to the following supplementary penalties:

a) For acts specified in Points b, d, đ, e, g, h, i, l, p, q Clause 3; Points d, đ Clause 4 Article of this provision, the right to use the license plate (sign) will be revoked for one to three months (if applicable) for the violating vehicle;

b) For acts specified in Point a Clause 3, Point b Clause 5 Article of this provision, the right to use the Transportation Business License will be revoked for one to three months;

7. In addition to being subject to fines, individuals and organizations committing violations must also implement the following remedial measures:

a) For acts specified in Points a, b, c, d, đ, k Clause 2; Points b, d, đ, g Clause 3; Points c, đ Clause 4 Article of this provision, they must post and provide all required information, organize regular health check-ups and training for drivers and onboard staff, install taxi lights, fare meters, invoice printers, and vehicle tracking devices as prescribed;

b) For acts specified in Point d Clause 4 Article of this provision (in cases where fares or service charges exceed prescribed rates), they must return the unlawful gains obtained through administrative violations;

c) For acts specified in Point a Clause 1, Point l Clause 2, Point e Clause 4 Article of this provision, they must unload excess cargo from vehicles that have not yet left the loading area;

Chapter 6

OTHER VIOLATIONS RELATED TO ROAD TRAFFIC

Article 29. Imposing administrative fines for the acts of producing or assembling motor vehicles illegally; producing or selling motor vehicle license plates illegally

1. A fine of VND 1,000,000 to VND 2,000,000 shall be imposed on individuals, and a fine of VND 2,000,000 to VND 4,000,000 shall be imposed on organizations for the act of selling motor vehicle license plates that are not produced by competent state agencies or not permitted by competent state agencies.

2. A fine of VND 3,000,000 to VND 5,000,000 shall be imposed on individuals, and a fine of VND 6,000,000 to VND 10,000,000 shall be imposed on organizations for the act of producing illegal license plates or illegally producing or assembling motor vehicles.

3. In addition to the monetary fine, individuals and organizations committing violations as stipulated in Clause 1 and Clause 2 of this Article shall also be subject to supplementary sanctions including confiscation of license plates and vehicles produced or assembled illegally.

4. In addition to being subject to sanctions, individuals and organizations committing violations as stipulated in Clause 1 and Clause 2 of this Article shall also be subject to measures to remedy consequences, including being ordered to return any unlawful profits obtained from committing administrative violations.

Article 30. Imposing administrative fines on owners of vehicles violating regulations related to road traffic

1. A fine of VND 100,000 to VND 200,000 shall be imposed on individuals, and a fine of VND 200,000 to VND 400,000 shall be imposed on organizations that are owners of motorcycles, motorbikes, and similar vehicles for committing one of the following violations:

a) Changing the brand name or color of the vehicle without complying with the registration certificate;

b) Not completing the procedures for transferring ownership of the vehicle (to change the owner's name in the registration certificate to their own name) as prescribed when purchasing, receiving as a gift, receiving as a donation, receiving as an allocation, or receiving through inheritance of property which is a motorcycle, motorbike, or similar vehicle.

2. A fine of VND 300,000 to VND 400,000 shall be imposed on individuals, and a fine of VND 600,000 to VND 800,000 shall be imposed on organizations that are owners of cars, tractors, specialized motor vehicles, and similar vehicles for committing one of the following violations:

a) Installing windshields or windows that are not safety glass;

b) Changing the color of the vehicle without complying with the color recorded in the registration certificate;

c) Not complying with regulations on license plates, regulations on writing characters on the body and doors of the vehicle; except for violations stipulated at Points a, b, c, d, đ of Clause 2, Article 28, and Point b of Clause 3, Article 37 of this Decree.

3. A fine of VND 400,000 to VND 600,000 shall be imposed for each person exceeding the permissible load limit of the vehicle, but the total fine amount shall not exceed VND 40,000,000 for individual vehicle owners, and a fine of VND 800,000 to VND 1,200,000 shall be imposed for each person exceeding the permissible load limit of the vehicle, but the total fine amount shall not exceed VND 80,000,000 for organizational vehicle owners who provide the vehicle or allow employees or representatives to operate the vehicle in violation of Clause 2, Article 23 of this Decree, or directly operate the vehicle in violation of Clause 2, Article 23 of this Decree.

4. A fine of VND 800,000 to VND 1,000,000 shall be imposed on individuals, and a fine of VND 1,600,000 to VND 2,000,000 shall be imposed on organizations that are owners of motorcycles, motorbikes, and similar vehicles for committing one of the following violations:

a) Arbitrarily cutting, welding, or drilling frame or engine numbers;

b) Erasing, modifying, or forging vehicle registration files;

c) Arbitrarily changing the frame, engine, shape, size, or characteristics of the vehicle;

d) Providing false information or using fake documents to obtain new license plates or registration certificates;

đ) Providing the vehicle or allowing persons who do not meet the conditions stipulated in Clause 1, Article 58 of the Road Traffic Law to operate the vehicle (including cases where the operator has a driver's license but it has expired);

5. A fine of VND 1,000,000 to VND 2,000,000 shall be imposed on individuals, and a fine of VND 2,000,000 to VND 4,000,000 shall be imposed on organizations that are owners of cars, tractors, specialized motor vehicles, and similar vehicles for failing to complete the procedures for transferring ownership of the vehicle (to change the owner's name in the registration certificate to their own name) as prescribed when purchasing, receiving as a gift, receiving as a donation, receiving as an allocation, or receiving through inheritance of property which is a car, tractor, specialized motor vehicle, or similar vehicle.

6. A fine of VND 1,000,000 to VND 2,000,000 shall be imposed for each person exceeding the permissible load limit of the vehicle, but the total fine amount shall not exceed VND 40,000,000 for individual vehicle owners, and a fine of VND 2,000,000 to VND 4,000,000 shall be imposed for each person exceeding the permissible load limit of the vehicle, but the total fine amount shall not exceed VND 80,000,000 for organizational vehicle owners who provide the vehicle or allow employees or representatives to operate the vehicle in violation of Clause 4, Article 23 of this Decree, or directly operate the vehicle in violation of Clause 4, Article 23 of this Decree.

7. A fine of VND 2,000,000 to VND 4,000,000 shall be imposed on individuals, and a fine of VND 4,000,000 to VND 8,000,000 shall be imposed on organizations that are owners of cars, tractors, specialized motor vehicles, and similar vehicles for committing one of the following violations:

a) Arbitrarily cutting, welding, or drilling frame or engine numbers;

b) Erasing or modifying the vehicle registration certificate, registration file, certificate of inspection, or environmental protection label of the vehicle;

c) Refusing to comply with the procedures for recalling the vehicle registration certificate, license plate, or certificate of inspection for road motor vehicles as prescribed;

d) Not completing the procedures for replacing the vehicle registration certificate after the vehicle has been modified;

đ) Providing the vehicle or allowing persons who do not meet the conditions stipulated in Clause 1, Article 58 (for cars, tractors, and similar vehicles) or Clause 1, Article 62 of the Road Traffic Law (for specialized motor vehicles) to operate the vehicle (including cases where the operator has a driver's license but it has expired).

e) Falsely reporting facts or using counterfeit documents to obtain replacement license plates, Vehicle Registration Certificates, or Safety Technical Inspection and Environmental Protection Certificates;

g) Handing over the vehicle or allowing employees or representatives to operate the vehicle to commit violations as stipulated in Point e Clause 3, Point m Clause 5 Article 23 of this Decree, or directly operating the vehicle to commit such violations;

h) Handing over the vehicle or allowing employees or representatives to operate the vehicle to commit violations as stipulated in Point a Clause 2 Article 24 of this Decree, or directly operating the vehicle to commit such violations;

i) Handing over the vehicle or allowing employees or representatives to operate the vehicle to commit violations as stipulated in Point b Clause 2 Article 24 of this Decree, or directly operating the vehicle to commit such violations;

k) Handing over the vehicle or allowing employees or representatives to operate the vehicle to commit violations as stipulated in Clause 2 Article 33 of this Decree, or directly operating the vehicle to commit such violations;

8. A fine of VND 4,000,000 to VND 6,000,000 for individuals and VND 8,000,000 to VND 12,000,000 for organizations that are owners of automobiles, tractors, specialized motorcycles, and similar vehicles for committing any of the following violations:

a) Renting or borrowing parts or accessories of automobiles during inspection;

b) Operating motor vehicles, specialized motorcycles with Safety Technical Inspection and Environmental Protection Certificates or stickers (for vehicles required to undergo inspection) that have expired for less than one month (including trailers and semi-trailers);

c) Handing over the vehicle or allowing employees or representatives to operate the vehicle to commit violations as stipulated in Point b Clause 4 Article 24 of this Decree, or directly operating the vehicle to commit such violations;

d) Handing over the vehicle or allowing employees or representatives to operate the vehicle to commit violations as stipulated in Points d, đ Clause 6 Article 23; Points b, c Clause 5 Article 24 of this Decree, or directly operating the vehicle to commit such violations;

9. A fine of VND 6,000,000 to VND 8,000,000 for individuals and VND 12,000,000 to VND 16,000,000 for organizations that are owners of automobiles, tractors, specialized motorcycles, and similar vehicles for committing any of the following violations:

a) Unauthorized modification of the chassis assembly, engine assembly, braking system, power transmission system, drive system, or unauthorized alteration of the structure, shape, size of the vehicle or cargo box, or unauthorized addition or removal of seats or beds (for passenger vehicles) not in accordance with the manufacturer's design or approved redesign; unauthorized change in the usage function of the vehicle;

b) Converting other types of automobiles into passenger automobiles;

c) Operating motor vehicles, specialized motorcycles without Safety Technical Inspection and Environmental Protection Certificates (for vehicles required to undergo inspection) or with certificates that have expired for one month or more (including trailers and semi-trailers);

d) Handing over the vehicle or allowing employees or representatives to operate the vehicle to commit violations as stipulated in Point a Clause 5 Article 24 of this Decree, or directly operating the vehicle to commit such violations;

đ) Handing over the vehicle or allowing employees or representatives to operate the vehicle to commit violations as stipulated in Point b Clause 2 Article 25 of this Decree, or directly operating the vehicle to commit such violations;

e) Handing over the vehicle or allowing employees or representatives to operate the vehicle to commit violations as stipulated in Clause 3, Point b Clause 4 Article 33 of this Decree, or directly operating the vehicle to commit such violations;

10. A fine of VND 14,000,000 to VND 16,000,000 for individuals and VND 28,000,000 to VND 32,000,000 for organizations that are owners of automobiles, tractors, specialized motorcycles, and similar vehicles for committing any of the following violations:

a) Handing over the vehicle or allowing employees or representatives to operate the vehicle to commit violations as stipulated in Clause 6 Article 24 of this Decree, or directly operating the vehicle to commit such violations;

b) Handing over the vehicle or allowing employees or representatives to operate the vehicle to commit violations as stipulated in Point a Clause 2 Article 25 of this Decree, or directly operating the vehicle to commit such violations;

c) Handing over the vehicle or allowing employees or representatives to operate the vehicle to commit violations as stipulated in Point a Clause 4 Article 33 of this Decree, or directly operating the vehicle to commit such violations;

11. A fine of VND 16,000,000 to VND 18,000,000 for individuals and VND 32,000,000 to VND 36,000,000 for organizations that are owners of automobiles, tractors, specialized motorcycles, and similar vehicles when handing over the vehicle or allowing employees or representatives to operate the vehicle to commit violations as stipulated in Clause 7 Article 24 of this Decree, or directly operating the vehicle to commit such violations.

12. A fine of from VND 18,000,000 to VND 20,000,000 shall be imposed on individuals, and from VND 36,000,000 to VND 40,000,000 on organizations that are owners of automobiles, tractors, specialized motorcycles, and similar vehicles for committing any of the following violations:

a) Assigning the vehicle or allowing employees or representatives to operate the vehicle in violation of Clause 8, Article 24 of this Decree, or directly operating the vehicle in violation of Clause 8, Article 24 of this Decree;

b) Assigning the vehicle or allowing employees or representatives to operate the vehicle in violation of Point a, Clause 5, Article 33 of this Decree, or directly operating the vehicle in violation of Point a, Clause 5, Article 33 of this Decree.

13. A fine of from VND 28,000,000 to VND 32,000,000 shall be imposed on individuals, and from VND 56,000,000 to VND 64,000,000 on organizations that are owners of automobiles, tractors, specialized motorcycles, and similar vehicles for assigning the vehicle or allowing employees or representatives to operate the vehicle in violation of Point a, Clause 6, Article 33 of this Decree, or directly operating the vehicle in violation of Point a, Clause 6, Article 33 of this Decree.

14. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b, Điểm d Khoản 4; Điểm b, Điểm e Khoản 7 Điều này bị tịch thu biển số, Giấy đăng ký xe (trường hợp đã được cấp lại), tịch thu hồ sơ, các loại giấy tờ, tài liệu giả mạo;

b) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b Khoản 9 Điều này bị tịch thu phương tiện;

c) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm g, Điểm i Khoản 7; Điểm b, Điểm c, Điểm d Khoản 8; Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm e Khoản 9; Khoản 10 Điều này trong trường hợp chủ phương tiện là người trực tiếp Điều khiển phương tiện còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi Điều khiển xe cơ giới), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi Điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 01 tháng đến 03 tháng;

d) Thực hiện hành vi quy định tại Khoản 11; Điểm b Khoản 12 Điều này trong trường hợp chủ phương tiện là người trực tiếp Điều khiển phương tiện còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi Điều khiển xe cơ giới), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi Điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 02 tháng đến 04 tháng;

đ) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm a Khoản 12, Khoản 13 Điều này trong trường hợp chủ phương tiện là người trực tiếp Điều khiển phương tiện còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi Điều khiển xe cơ giới), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi Điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 03 tháng đến 05 tháng;

e) Thực hiện hành vi quy định tại Khoản 3, Khoản 6 Điều này trong trường hợp chủ phương tiện là người trực tiếp Điều khiển phương tiện chở vượt trên 50% đến 100% số người quy định được phép chở của phương tiện, còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;

g) Thực hiện hành vi quy định tại Khoản 3, Khoản 6 Điều này trong trường hợp chủ phương tiện là người trực tiếp Điều khiển phương tiện chở vượt trên 100% số người quy định được phép chở của phương tiện, còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng;

h) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm h Khoản 7, Điểm d Khoản 9, Điểm a Khoản 10, Khoản 11, Điểm a Khoản 12 Điều này mà phương tiện đó có thùng xe, khối lượng hàng hóa cho phép chuyên chở không đúng theo quy định hiện hành thì còn bị tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường và Tem kiểm định của phương tiện từ 01 tháng đến 03 tháng;

i) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm a Khoản 9 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường và Tem kiểm định của phương tiện từ 01 tháng đến 03 tháng.

15. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm a Khoản 1, Khoản 2 Điều này buộc phải khôi phục lại nhãn hiệu, màu sơn ghi trong Giấy đăng ký xe; thực hiện đúng quy định về biển số, quy định về kẻ chữ trên thành xe và cửa xe; lắp đúng loại kính an toàn theo quy định;

b) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm a Khoản 9 Điều này buộc phải khôi phục lại hình dáng, kích thước, tình trạng an toàn kỹ thuật ban đầu của xe và đăng kiểm lại trước khi đưa phương tiện ra tham gia giao thông;

c) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm h Khoản 7, Điểm d Khoản 9, Điểm a Khoản 10, Khoản 11, Điểm a Khoản 12 Điều này mà phương tiện đó có thùng xe, khối lượng hàng hóa cho phép chuyên chở không đúng theo quy định hiện hành thì còn bị buộc phải thực hiện Điều chỉnh thùng xe theo đúng quy định hiện hành, đăng kiểm lại và Điều chỉnh lại khối lượng hàng hóa cho phép chuyên chở ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành trước khi đưa phương tiện ra tham gia giao thông;

d) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3, Khoản 6 Điều này (trường hợp chở hành khách) buộc phải bố trí phương tiện khác để chở số hành khách vượt quá quy định được phép chở của phương tiện;

đ) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm g, Điểm h, Điểm i Điểm k Khoản 7; Điểm c Khoản 8; Điểm d, Điểm e Khoản 9; Điểm a, Điểm c Khoản 10; Khoản 11; Khoản 12; Khoản 13 Điều này buộc phải hạ phần hàng quá tải, dỡ phần hàng quá khổ theo hướng dẫn của lực lượng chức năng tại nơi phát hiện vi phạm; nếu gây hư hại cầu, đường phải khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra;

e) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm đ Khoản 9, Điểm b Khoản 10 Điều này nếu gây hư hại cầu, đường buộc phải khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra.

Điều 31. Xử phạt nhân viên phục vụ trên xe buýt, xe vận chuyển hành khách theo tuyến cố định, xe vận chuyển hành khách theo hợp đồng, xe vận chuyển khách du lịch vi phạm quy định về trật tự an toàn giao thông

1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 60.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không hỗ trợ, giúp đỡ hành khách đi xe là người cao tuổi, trẻ em không tự lên xuống xe được, người khuyết tật vận động hoặc khuyết tật thị giác;

b) Không mặc đồng phục, không đeo thẻ tên của nhân viên phục vụ trên xe theo quy định.

2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với nhân viên phục vụ trên xe buýt thực hiện hành vi: Thu tiền vé nhưng không trao vé cho hành khách; thu tiền vé cao hơn quy định.

3. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với nhân viên phục vụ trên xe vận chuyển hành khách theo tuyến cố định thực hiện hành vi: Thu tiền vé nhưng không trao vé cho hành khách; thu tiền vé cao hơn quy định.

4. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Sang nhượng hành khách dọc đường cho xe khác mà không được hành khách đồng ý; đe dọa, xúc phạm, tranh giành, lôi kéo hành khách; bắt ép hành khách sử dụng dịch vụ ngoài ý muốn;

b) Xuống khách để trốn tránh sự kiểm tra, kiểm soát của người có thẩm quyền.

5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi hành hung hành khách.

6. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này (trường hợp thu tiền vé cao hơn quy định) còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc phải nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính.

Điều 32. Xử phạt hành khách đi xe vi phạm quy định về trật tự an toàn giao thông

1. Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không chấp hành hướng dẫn của lái xe, nhân viên phục vụ trên xe về các quy định bảo đảm trật tự, an toàn giao thông;

b) Gây mất trật tự trên xe.

2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Mang hóa chất độc hại, chất dễ cháy, nổ, hàng nguy hiểm hoặc hàng cấm lưu thông trên xe khách;

b) Đe dọa, xâm phạm sức khỏe hoặc xâm phạm tài sản của người khác đi trên xe;

c) Đu, bám vào thành xe; đứng, ngồi, nằm trên mui xe, nóc xe, trong khoang chở hành lý; tự ý mở cửa xe hoặc có hành vi khác không bảo đảm an toàn khi xe đang chạy.

3. Ngoài việc bị phạt tiền, người thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu hóa chất độc hại, chất dễ cháy, nổ, hàng nguy hiểm, hàng cấm lưu thông mang theo trên xe chở khách.

Điều 33. Xử phạt người Điều khiển xe bánh xích; xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của cầu, đường (kể cả xe ô tô chở hành khách)

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng quy định trong Giấy phép lưu hành, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 3; Điểm b Khoản 4 Điều này.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi Điều khiển xe mà tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường trên 10% đến 20%, trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Chở hàng vượt khổ giới hạn của cầu, đường ghi trong Giấy phép lưu hành;

b) Điều khiển xe bánh xích tham gia giao thông không có Giấy phép lưu hành hoặc có Giấy phép lưu hành nhưng không còn giá trị sử dụng theo quy định hoặc lưu thông trực tiếp trên đường mà không thực hiện biện pháp bảo vệ đường theo quy định;

c) Điều khiển xe vượt quá khổ giới hạn của cầu, đường hoặc chở hàng vượt khổ giới hạn của cầu, đường tham gia giao thông, trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng;

d) Điều khiển xe mà tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe hoặc tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe, người được chở trên xe) vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường trên 20% đến 50%, trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe mà tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe hoặc tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe, người được chở trên xe) vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường trên 50% đến 100%, trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng;

b) Điều khiển xe có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng nhưng tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe hoặc tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe nếu có) vượt quá quy định trong Giấy phép lưu hành.

5. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi Điều khiển xe mà tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe hoặc tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe, người được chở trên xe) vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường trên trên 100% đến 150%, trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng.

6. Phạt tiền từ 14.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe mà tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe hoặc tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe, người được chở trên xe) vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường trên 150%, trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng;

b) Không chấp hành việc kiểm tra tải trọng, khổ giới hạn xe khi có tín hiệu, hiệu lệnh yêu cầu kiểm tra tải trọng, khổ giới hạn xe; chuyển tải hoặc dùng các thủ đoạn khác để trốn tránh việc phát hiện xe chở quá tải, quá khổ.

7. Ngoài việc bị phạt tiền, người Điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại Khoản 1; Khoản 3; Khoản 4 Điều này còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi Điều khiển ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi Điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 01 tháng đến 03 tháng;

b) Thực hiện hành vi quy định tại Khoản 5 Điều này còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi Điều khiển ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi Điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 02 tháng đến 04 tháng;

c) Thực hiện hành vi quy định tại Khoản 6 Điều này còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi Điều khiển ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi Điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 03 tháng đến 05 tháng.

8. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người Điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6 Điều này còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây: Buộc phải hạ phần hàng quá tải, dỡ phần hàng quá khổ theo hướng dẫn của lực lượng chức năng tại nơi phát hiện vi phạm; nếu gây hư hại cầu, đường phải khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra.

Điều 34. Xử phạt người đua xe trái phép, cổ vũ đua xe trái phép

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Tụ tập để cổ vũ, kích động hành vi Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định, lạng lách, đánh võng, đuổi nhau trên đường hoặc đua xe trái phép;

b) Đua xe đạp, đua xe đạp máy, đua xe xích lô, đua xe súc vật kéo, cưỡi súc vật chạy đua trái phép trên đường giao thông.

2. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người đua xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện trái phép.

3. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người đua xe ô tô trái phép.

4. Ngoài việc bị phạt tiền, người Điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này bị tịch thu phương tiện (trừ súc vật kéo, cưỡi);

b) Thực hiện hành vi quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng và tịch thu phương tiện.

Điều 35. Xử phạt người Điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ gắn biển số nước ngoài

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người Điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ gắn biển số nước ngoài thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển phương tiện không gắn ký hiệu phân biệt quốc gia theo quy định;

b) Giấy tờ của phương tiện không có bản dịch sang tiếng Anh hoặc tiếng Việt theo quy định;

c) Xe chở khách không có danh sách hành khách theo quy định.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Lưu hành phương tiện trên lãnh thổ Việt Nam quá thời hạn quy định;

b) Hoạt động quá phạm vi được phép hoạt động;

c) Điều khiển phương tiện không có Giấy phép vận tải quốc tế, phù hiệu vận tải quốc tế liên vận theo quy định hoặc có nhưng đã hết giá trị sử dụng;

d) Điều khiển phương tiện không gắn biển số tạm thời hoặc gắn biển số tạm thời không do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có quy định phải gắn biển số tạm thời);

đ) Vận chuyển hành khách hoặc hàng hóa không đúng với quy định tại Hiệp định vận tải đường bộ, Nghị định thư đã ký kết;

e) Điều khiển xe ô tô có tay lái bên phải, xe ô tô hoặc xe mô tô của người nước ngoài vào Việt Nam du lịch tham gia giao thông mà không có xe dẫn đường theo quy định;

g) Điều khiển xe ô tô có tay lái bên phải, xe ô tô gắn biển số nước ngoài tham gia giao thông mà người Điều khiển xe không đúng quốc tịch theo quy định.

3. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người Điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm a, Điểm c, Điểm d, Điểm đ Khoản 2 Điều này còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả, buộc tái xuất phương tiện khỏi Việt Nam.

Điều 36. Xử phạt người Điều khiển phương tiện đăng ký hoạt động trong Khu kinh tế thương mại đặc biệt, Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người Điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập, tái xuất theo quy định;

b) Điều khiển xe không có phù hiệu kiểm soát theo quy định hoặc có nhưng đã hết giá trị sử dụng hoặc sử dụng phù hiệu không do cơ quan có thẩm quyền cấp.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người Điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập, tái xuất theo quy định;

b) Điều khiển xe không có phù hiệu kiểm soát theo quy định hoặc có nhưng đã hết giá trị sử dụng hoặc sử dụng phù hiệu không do cơ quan có thẩm quyền cấp.

3. Ngoài việc bị phạt tiền, người Điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b Khoản 1, Điểm b Khoản 2 Điều này trường hợp sử dụng phù hiệu đã hết giá trị sử dụng, phù hiệu không do cơ quan có thẩm quyền cấp còn bị tịch thu phù hiệu;

b) Tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần hành vi quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này bị tịch thu phương tiện.

4. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người Điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả, buộc đưa phương tiện quay trở lại Khu kinh tế thương mại đặc biệt, Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế.

Điều 37. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về đào tạo, sát hạch lái xe

1. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng đối với giáo viên dạy lái xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Giáo viên dạy thực hành để học viên không có phù hiệu “Học viên tập lái xe” lái xe tập lái hoặc có phù hiệu nhưng không đeo khi lái xe tập lái;

b) Giáo viên dạy thực hành chở người, hàng trên xe tập lái trái quy định;

c) Giáo viên dạy thực hành chạy sai tuyến đường, thời gian quy định trong Giấy phép xe tập lái; không ngồi bên cạnh để bảo trợ tay lái cho học viên thực hành lái xe (kể cả trong sân tập lái và ngoài đường giao thông công cộng);

d) Không đeo phù hiệu “Giáo viên dạy lái xe” khi giảng dạy;

đ) Không có giáo án của môn học được phân công giảng dạy theo quy định hoặc có giáo án nhưng không phù hợp với môn được phân công giảng dạy.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cơ sở đào tạo lái xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Sử dụng xe tập lái không có mui che mưa, nắng; không có ghế ngồi chắc chắn cho người học trên thùng xe;

b) Không thực hiện việc ký hợp đồng đào tạo, thanh lý hợp đồng đào tạo với người học lái xe theo quy định hoặc có ký hợp đồng đào tạo, thanh lý hợp đồng đào tạo nhưng không do người học lái xe trực tiếp ký.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Cơ sở đào tạo lái xe không bố trí giáo viên dạy thực hành ngồi bên canh để bảo trợ tay lái cho học viên thực hành lái xe; bố trí giáo viên không đủ tiêu chuẩn để giảng dạy;

b) Cơ sở đào tạo lái xe sử dụng xe tập lái không có “Giấy phép xe tập lái” hoặc có nhưng hết hạn, không gắn biển xe "Tập lái" trên xe theo quy định, không ghi tên cơ sở đào tạo, cơ quan quản lý trực tiếp, số điện thoại ở mặt ngoài hai bên cánh cửa hoặc hai bên thành xe theo quy định;

c) Cơ sở đào tạo lái xe sử dụng xe tập lái không trang bị thêm bộ phận hãm phụ hoặc có nhưng không có tác dụng;

d) Cơ sở đào tạo lái xe tuyển sinh học viên không đủ Điều kiện về độ tuổi, sức khỏe, trình độ văn hóa, thâm niên, số km lái xe an toàn tương ứng với từng hạng đào tạo;

đ) Cơ sở đào tạo lái xe không có đủ số lượng giáo viên dạy thực hành lái xe các hạng để đáp ứng với lưu lượng đào tạo ghi tổng Giấy phép đào tạo lái xe;

e) Cơ sở đào tạo lái xe không lưu trữ đầy đủ hồ sơ các khóa đào tạo theo quy định;

g) Cá nhân khai báo không đúng sự thật hoặc sử dụng các giấy tờ, tài liệu giả để được học, kiểm tra, sát hạch cấp mới, cấp lại Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cơ sở đào tạo lái xe, trung tâm sát hạch lái xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Cơ sở đào tạo lái xe tổ chức tuyển sinh, đào tạo vượt quá lưu lượng quy định trong Giấy phép đào tạo lái xe;

b) Cơ sở đào tạo lái xe tổ chức đào tạo lái xe ngoài địa Điểm được ghi trong Giấy phép đào tạo lái xe;

c) Cơ sở đào tạo lái xe tổ chức tuyển sinh, đào tạo lái xe khi Giấy phép đào tạo lái xe đã hết hạn;

d) Cơ sở đào tạo lái xe bố trí số lượng học viên tập lái trên xe tập lái vượt quá quy định;

đ) Cơ sở đào tạo lái xe không có đủ hệ thống phòng học; phòng học không đủ trang thiết bị, mô hình học cụ;

e) Cơ sở đào tạo lái xe không có đủ sân tập lái hoặc sân tập lái không đủ Điều kiện theo quy định;

g) Cơ sở đào tạo lái xe không có đủ số lượng xe tập lái các hạng để đáp ứng với lưu lượng đào tạo ghi trong Giấy phép đào tạo lái xe;

h) Trung tâm sát hạch lái xe không niêm yết mức thu phí sát hạch, giá các dịch vụ khác theo quy định.

5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với cơ sở đào tạo lái xe, trung tâm sát hạch lái xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Cơ sở đào tạo lái xe tổ chức tuyển sinh, đào tạo không đúng hạng Giấy phép lái xe được phép đào tạo;

b) Cơ sở đào tạo lái xe tổ chức tuyển sinh, đào tạo lái xe mà không có Giấy phép đào tạo lái xe;

c) Cơ sở đào tạo lái xe đào tạo không đúng nội dung, chương trình, giáo trình theo quy định;

d) Cơ sở đào tạo lái xe cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp hoặc chứng chỉ sơ cấp nghề cho học viên sai quy định;

đ) Trung tâm sát hạch lái xe không đủ Điều kiện, quy chuẩn theo quy định;

e) Trung tâm sát hạch lái xe thu phí sát hạch, giá các dịch vụ khác trái quy định.

6. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trung tâm sát hạch lái xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Tự ý thay đổi hoặc sử dụng phần mềm sát hạch, thiết bị chấm Điểm, chủng loại xe ô tô sát hạch khi chưa được sự chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

b) Sử dụng máy tính trong kỳ sát hạch lý thuyết có đáp án của câu hỏi sát hạch lý thuyết hoặc kết nối với đường truyền ra ngoài phòng thi trái quy định;

c) Để phương tiện, trang thiết bị chấm Điểm hoạt động không chính xác trong kỳ sát hạch; để các dấu hiệu, ký hiệu trái quy định trên sân sát hạch, xe sát hạch trong kỳ sát hạch.

7. Giáo viên dạy thực hành để học viên thực hành lái xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại Điều 5 của Nghị định này, bị xử phạt theo quy định đối với hành vi vi phạm đó.

8. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Cơ sở đào tạo lái xe thực hiện hành vi quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm e Khoản 3; Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm g Khoản 4 Điều này bị đình chỉ tuyển sinh từ 01 tháng đến 03 tháng;

b) Cơ sở đào tạo lái xe thực hiện hành vi quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d Khoản 5 Điều này bị đình chỉ tuyển sinh từ 02 tháng đến 04 tháng;

c) Trung tâm sát hạch lái xe thực hiện hành vi quy định tại Điểm đ Khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng “Giấy chứng nhận Trung tâm sát hạch lái xe đủ Điều kiện hoạt động” từ 01 tháng đến 03 tháng;

d) Trung tâm sát hạch lái xe thực hiện hành vi quy định tại Khoản 6 Điều này bị tước quyền sử dụng “Giấy chứng nhận Trung tâm sát hạch lái xe đủ Điều kiện hoạt động” từ 02 tháng đến 04 tháng;

đ) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm g Khoản 3 Điều này bị tịch thu các giấy tờ, tài liệu giả mạo.

Điều 38. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về hoạt động kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với đăng kiểm viên, nhân viên nghiệp vụ của Trung tâm đăng kiểm thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Làm sai lệch kết quả kiểm định;

b) Không tuân thủ đúng quy định tại các quy trình, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan trong kiểm định.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với Trung tâm đăng kiểm thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không công khai các thủ tục, quy trình kiểm định tại trụ sở đơn vị theo quy định;

b) Không thực hiện kiểm định phương tiện theo đúng thẩm quyền được giao;

c) Sử dụng đăng kiểm viên, nhân viên nghiệp vụ không có đủ Điều kiện theo quy định;

d) Thực hiện kiểm định mà không bảo đảm đầy đủ các trang thiết bị, dụng cụ kiểm định, bảo hộ lao động theo quy định.

3. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với Trung tâm đăng kiểm thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Thực hiện kiểm định khi tình trạng thiết bị, dụng cụ kiểm định chưa được xác nhận hoặc xác nhận không còn hiệu lực để bảo đảm tính chính xác theo quy định;

b) Thực hiện kiểm định khi tình trạng thiết bị, dụng cụ kiểm định đã bị hư hỏng không bảo đảm tính chính xác theo quy định;

c) Không thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát quá trình kiểm định, kết quả kiểm định theo quy định.

4. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này bị tước quyền sử dụng chứng chỉ đăng kiểm viên từ 01 tháng đến 03 tháng;

b) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm c, Điểm d Khoản 2; Điểm a, Điểm b Khoản 3 Điều này bị tước quyền sử dụng “Giấy chứng nhận hoạt động kiểm định xe cơ giới” từ 01 tháng đến 03 tháng.

Chương III

HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

Mục 1

VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TÍN HIỆU, QUY TẮC GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT VÀ BẢO ĐẢM TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

Điều 39. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về lắp đặt hệ thống báo hiệu, thiết bị tại đường ngang

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức được giao quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt, đường bộ không lắp đặt, lắp đặt không đúng, không đủ, không duy trì hệ thống báo hiệu, thiết bị tại đường ngang theo quy định.

2. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, tổ chức được giao quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt, đường bộ thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc phải lắp đặt đầy đủ hệ thống báo hiệu, thiết bị theo quy định.

Điều 40. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về khám, sửa chữa toa xe, lập tàu, thử hãm

1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với nhân viên khám xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không thực hiện việc khám, sửa chữa đoàn tàu đi, đến hoặc thực hiện khám, sửa chữa đoàn tàu đi, đến không đúng, không đủ nội dung theo quy định;

b) Tiến hành sửa chữa toa xe trên đường sắt trong ga khi chưa có tín hiệu phòng vệ theo quy định;

c) Để toa xe không đủ tiêu chuẩn về an toàn kỹ thuật nối vào đoàn tàu;

d) Không phát hiện hoặc không sửa chữa kịp thời các hư hỏng của toa xe gây chậm tàu.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với nhân viên Điều độ chạy tàu, trực ban chạy tàu ga thực hiện hành vi lập tàu không đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khai thác đường sắt.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với nhân viên Điều độ chạy tàu, trực ban chạy tàu ga thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Lập tàu có ghép nối toa xe không đủ tiêu chuẩn về an toàn kỹ thuật;

b) Lập tàu có ghép nối toa xe vận tải động vật, hàng hóa có mùi hôi thối, chất dễ cháy, dễ nổ, độc hại, hàng nguy hiểm khác vào tàu khách.

4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với trực ban chạy tàu ga, trưởng tàu, lái tàu, nhân viên khám xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Cho tàu chạy từ ga lập tàu hoặc các ga có quy định về thử hãm đoàn tàu mà không đủ áp lực hãm theo quy định;

b) Cho tàu chạy mà không thử hãm theo quy định.

5. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 4 Điều này còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc phải tổ chức thử hãm theo quy định.

Điều 41. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về dồn tàu

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với lái tàu Điều khiển máy dồn, trưởng dồn, nhân viên ghép nối đầu máy, toa xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Cho đầu máy dịch chuyển khi chưa nhận được kế hoạch dồn hoặc tín hiệu của người chỉ huy dồn cho phép;

b) Vượt quá tốc độ dồn cho phép;

c) Dồn phóng, thả trôi từ dốc gù toa xe có ghi “cấm phóng”, toa xe khác theo quy định không được dồn phóng hoặc tại ga có quy định cấm dồn phóng;

d) Dồn phóng vào đường có toa xe đang tác nghiệp kỹ thuật, đang sửa chữa, đang xếp, dỡ hàng; dồn phóng vào đường nhánh trong khu gian, vào đường chưa được chiếu sáng đầy đủ hoặc khi có sương mù, mưa to, gió lớn;

đ) Để toa xe ngoài mốc tránh va chạm sau mỗi cú dồn, trừ các trường hợp đặc biệt theo quy định;

e) Để đầu máy, toa xe đỗ trên đường an toàn, đường lánh nạn khi không có lệnh của người có thẩm quyền;

g) Đặt chèn trên đường sắt tại các vị trí cấm đặt chèn;

h) Tiến hành dồn khi các toa xe trong đoàn dồn chưa treo hàm nối ống mềm vào chỗ quy định;

i) Để toa xe chưa dồn trên đường ga, đường nhánh trong khu gian, đường dùng riêng mà không nối liền với nhau, không siết chặt hãm tay ở hai đầu đoàn xe, không chèn chắc chắn.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với lái tàu, trưởng dồn thực hiện hành vi dồn tàu ra khỏi giới hạn ga khi chưa có chứng vật chạy tàu cho đoàn dồn chiếm dụng khu gian.

Điều 42. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về chạy tàu

1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với lái tàu, trưởng tàu, trực ban chạy tàu ga thực hiện hành vi không ký xác nhận trong tồn căn cảnh báo.

2. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 500.000 đồng đối với lái tàu, trưởng tàu, trực ban chạy tàu ga, nhân viên khám xe phụ trách thử hãm thực hiện hành vi không ký xác nhận vào Giấy xác nhận tác dụng hãm theo quy định.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với lái tàu thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển tàu chạy lùi khi sương mù, mưa to, gió lớn mà không xác nhận được tín hiệu;

b) Điều khiển tàu chạy lùi khi thông tin bị gián đoạn mà phía sau tàu đó có tàu chạy cùng chiều;

c) Điều khiển tàu chạy lùi trong khu gian đóng đường tự động khi chưa có lệnh;

d) Điều khiển tàu chạy tiến hoặc lùi trong trường hợp đã xin cứu viện mà chưa được phép bằng mệnh lệnh;

đ) Điều khiển tàu chạy lùi trong trường hợp tàu có đầu máy đẩy vào khu gian rồi trở về.

4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với trực ban chạy tàu ga, lái tàu, trưởng tàu thực hiện hành vi cho tàu chạy vào khu gian mà chưa có chứng vật chạy tàu.

5. Ngoài việc bị phạt tiền, người lái tàu thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều này còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tước quyền sử dụng Giấy phép lái tàu từ 01 tháng đến 03 tháng.

Điều 43. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về đón, gửi tàu

1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với nhân viên đường sắt thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Trực ban chạy tàu ga, gác ghi, gác chắn đường ngang, gác cầu chung, tuần cầu, tuần đường không đón, tiễn tàu hoặc tác nghiệp đón, tiễn tàu không đúng quy định;

b) Trực ban chạy tàu ga không ghi chép đầy đủ các mẫu điện tín;

c) Trực ban chạy tàu ga, gác chắn đường ngang, gác cầu chung, không ghi chép đầy đủ thông tin về giờ tàu chạy qua ga, chắn, cầu chung theo quy định.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với trực ban chạy tàu ga để tàu đỗ trước cột tín hiệu vào ga khi không có lý do chính đáng.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với nhân viên gác chắn đường ngang, cầu chung không đóng chắn hoặc đóng chắn không đúng thời gian quy định.

4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với trực ban chạy tàu ga thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Tổ chức đón tàu vào đường không thanh thoát mà không áp dụng các biện pháp an toàn theo quy định;

b) Đón, gửi nhầm tàu;

c) Đón, gửi tàu mà không thu chìa khóa ghi hoặc không áp dụng các biện pháp khống chế ghi;

d) Cho tàu chạy vào khu gian mà không thông báo cho gác chắn đường ngang theo quy định.

Điều 44. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về chấp hành tín hiệu giao thông đường sắt

1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với lái tàu, trưởng dồn, nhân viên ghép nối đầu máy toa xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Đã xác nhận được các tín hiệu dồn nhưng không kéo còi làm tín hiệu hô đáp;

b) Khi dồn tàu không thực hiện đúng các tín hiệu dồn theo quy định.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Lái tàu, trưởng tàu cho tàu chạy khi chưa nhận được tín hiệu an toàn của trực ban chạy tàu ga hoặc người làm tín hiệu truyền;

b) Lái tàu Điều khiển tàu chạy vượt qua tín hiệu vào ga, ra ga đang ở trạng thái đóng khi chưa được phép của người chỉ huy chạy tàu ở ga;

c) Lái tàu không dừng tàu khi tàu đã đè lên pháo phòng vệ và pháo phòng vệ đã nổ bình thường;

d) Lái tàu tiếp tục cho tàu chạy khi đã nhận được tín hiệu ngừng tàu.

3. Ngoài việc bị phạt tiền, người lái tàu thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm b, Điểm c, Điểm d Khoản 2 Điều này còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tước quyền sử dụng Giấy phép lái tàu từ 01 tháng đến 03 tháng.

Điều 45. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về Điều độ chạy tàu

1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với nhân viên Điều độ chạy tàu không kiểm tra các ga về việc thi hành biểu đồ chạy tàu và kế hoạch lập tàu.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với nhân viên Điều độ chạy tàu thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Phát mệnh lệnh liên quan đến chạy tàu không đúng thẩm quyền;

b) Không phát lệnh cho trực ban chạy tàu ga cấp cảnh báo kịp thời cho lái tàu;

c) Không phát lệnh phong tỏa khu gian theo quy định để: Tổ chức thi công, sửa chữa kết cấu hạ tầng đường sắt; tổ chức chạy tàu cứu viện, tàu công trình vào khu gian cần phải phong tỏa;

d) Không kịp thời phát các mệnh lệnh thuộc thẩm quyền quy định gây chậm tàu, ách tắc giao thông.

Điều 46. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về quy tắc giao thông tại đường ngang, cầu chung, hầm

1. Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 60.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người đi bộ vượt rào chắn đường ngang, cầu chung khi chắn đang dịch chuyển hoặc đã đóng; vượt qua đường ngang khi đèn đỏ đã bật sáng; không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường hoặc hướng dẫn của nhân viên gác đường ngang, cầu chung, hầm khi đi qua đường ngang, cầu chung, hầm;

b) Người Điều khiển xe đạp, xe đạp máy, người Điều khiển xe thô sơ không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường khi đi qua đường ngang, cầu chung.

2. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với người Điều khiển xe đạp, xe đạp máy, người Điều khiển xe thô sơ vượt rào chắn đường ngang, cầu chung khi chắn đang dịch chuyển; vượt đường ngang, cầu chung khi đèn đỏ đã bật sáng; không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của nhân viên gác đường ngang, cầu chung khi đi qua đường ngang, cầu chung.

3. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với người Điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy dừng xe, đỗ xe trong phạm vi đường ngang, cầu chung; không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường khi đi qua đường ngang, cầu chung.

4. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với người Điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vượt rào chắn đường ngang, cầu chung khi chắn đang dịch chuyển; vượt đường ngang, cầu chung khi đèn đỏ đã bật sáng; không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của nhân viên gác đường ngang, cầu chung khi đi qua đường ngang, cầu chung.

5. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người Điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Dừng xe, đỗ xe quay đầu xe trong phạm vi đường ngang, cầu chung; không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường khi đi qua đường ngang, cầu chung;

b) Vượt rào chắn đường ngang, cầu chung khi chắn đang dịch chuyển; vượt đường ngang, cầu chung khi đèn đỏ đã bật sáng; không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của nhân viên gác đường ngang, cầu chung khi đi qua đường ngang, cầu chung.

6. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng đối với người Điều khiển xe ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe trong phạm vi đường ngang, cầu chung; không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường khi đi qua đường ngang, cầu chung.

7. Phạt tiền từ 1.200.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người Điều khiển xe ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô vượt rào chắn đường ngang, cầu chung khi chắn đang dịch chuyển; vượt đường ngang, cầu chung khi đèn đỏ đã bật sáng; không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của nhân viên gác đường ngang, cầu chung khi đi qua đường ngang, cầu chung.

8. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người Điều khiển phương tiện giao thông đường bộ vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ làm hỏng cần chắn, giàn chắn, các thiết bị khác tại đường ngang;

b) Điều khiển xe bánh xích, xe lu bánh sắt, các phương tiện vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng, quá khổ giới hạn đi qua đường ngang mà không thông báo cho tổ chức quản lý đường ngang, không thực hiện đúng các biện pháp bảo đảm an toàn.

9. Ngoài việc bị phạt tiền, người Điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 4, Điểm b Khoản 5, Khoản 7 Điều này còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.

10. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người Điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 8 Điều này còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả, buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra.

Điều 47. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về phòng ngừa, khắc phục và giải quyết sự cố, thiên tai, tai nạn giao thông đường sắt

1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với cá nhân biết tai nạn giao thông xảy ra trên đường sắt mà không thông báo hoặc thông báo không kịp thời cho nhà ga, đơn vị đường sắt, chính quyền địa phương hoặc cơ quan công an nơi gần nhất.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân có trách nhiệm mà không phát hiện kịp thời sự cố, chướng ngại vật trên đường sắt có ảnh hưởng đến an toàn giao thông hoặc đã phát hiện mà không thông báo kịp thời, không phòng vệ hoặc phòng vệ không đúng quy định.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cá nhân có trách nhiệm không lập hoặc lập không đầy đủ hồ sơ tai nạn ban đầu; không thực hiện thông tin, báo cáo kịp thời về tai nạn giao thông đường sắt cho các tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định.

4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không cung cấp hoặc cung cấp không đủ các tài liệu, vật chứng liên quan đến tai nạn giao thông đường sắt;

b) Không thực hiện nghĩa vụ cứu nạn khi có Điều kiện cứu nạn;

c) Khi nhận được tin báo về tai nạn giao thông đường sắt không đến ngay hiện trường để giải quyết;

d) Không kịp thời có biện pháp xử lý, biện pháp ngăn ngừa tai nạn giao thông đường sắt khi phát hiện hoặc nhận được tin báo công trình đường sắt bị hư hỏng;

đ) Không kịp thời sửa chữa, khắc phục sự cố làm ảnh hưởng đến việc chạy tàu;

e) Gây trở ngại cho việc khôi phục đường sắt sau khi xảy ra tai nạn giao thông đường sắt.

5. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Thay đổi, xóa dấu vết hiện trường vụ tai nạn giao thông đường sắt;

b) Lợi dụng tai nạn giao thông đường sắt để xâm phạm tài sản, phương tiện bị nạn; làm mất trật tự, cản trở việc xử lý tai nạn giao thông đường sắt;

c) Gây tai nạn giao thông đường sắt mà không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền;

d) Không phối hợp, không chấp hành mệnh lệnh của người, cơ quan có thẩm quyền trong việc khắc phục hậu quả, khôi phục giao thông đường sắt.

6. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức quản lý, kinh doanh đường sắt thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không tổ chức phòng, chống và khắc phục kịp thời hậu quả do sự cố, thiên tai, tai nạn giao thông đường sắt để bảo đảm giao thông đường sắt an toàn, thông suốt;

b) Không tuân thủ sự chỉ đạo, Điều phối lực lượng của tổ chức phòng, chống sự cố, thiên tai, xử lý tai nạn giao thông đường sắt;

c) Không thông báo kịp thời sự cố đe dọa an toàn chạy tàu và việc tạm đình chỉ chạy tàu cho trực ban chạy tàu ga ở hai đầu khu gian nơi xảy ra sự cố hoặc nhân viên Điều hành giao thông vận tải đường sắt;

d) Không đình chỉ chạy tàu khi thấy kết cấu hạ tầng đường sắt có nguy cơ gây mất an toàn chạy tàu.

Điều 48. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về bảo đảm an toàn giao thông đường sắt

1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Đi, đứng, nằm, ngồi trong cầu, hầm dành riêng cho đường sắt trừ người đang làm nhiệm vụ;

b) Vượt tường rào, hàng rào ngăn cách giữa đường sắt với khu vực xung quanh;

c) Để súc vật đi qua đường sắt không đúng quy định hoặc để súc vật kéo xe qua đường sắt mà không có người Điều khiển;

d) Đi, đứng, nằm, ngồi trên nóc toa xe, đầu máy, bậc lên, xuống toa xe; đu bám, đứng, ngồi hai bên thành toa xe, đầu máy, nơi nối giữa các toa xe, đầu máy; mở cửa lên, xuống tàu, đưa đầu, tay, chân và các vật khác ra ngoài thành toa xe khi tàu đang chạy, trừ người đang thi hành nhiệm vụ;

đ) Phơi rơm, rạ, nông sản, để các vật phẩm khác trên đường sắt hoặc các công trình đường sắt khác;

e) Để rơi vãi đất, cát, các loại vật tư, vật liệu khác lên đường sắt.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Neo đậu phương tiện vận tải thủy, bè, mảng hoặc các vật thể khác trong phạm vi bảo vệ cầu đường sắt;

b) Để phương tiện giao thông đường bộ, thiết bị, vật liệu, hàng hóa vi phạm khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc đường sắt, trừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều này.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Ngăn cản việc chạy tàu, tùy tiện báo hiệu hoặc sử dụng các thiết bị để dừng tàu, trừ trường hợp phát hiện có sự cố gây mất an toàn giao thông đường sắt;

b) Để vật chướng ngại lên đường sắt làm cản trở giao thông đường sắt.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân làm rơi gỗ, đá hoặc các vật thể khác gây sự cố, tai nạn chạy tàu.

5. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này buộc phải ra khỏi phạm vi cầu, hầm đường sắt;

b) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều này buộc phải đưa rơm, rạ, nông sản, các vật phẩm khác ra khỏi đường sắt hoặc các công trình đường sắt khác;

c) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm e Khoản 1, Điểm b Khoản 3 Điều này buộc phải đưa đất, cát, vật chướng ngại, các loại vật tư, vật liệu khác ra khỏi đường sắt;

d) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này buộc phải đưa bè, mảng, phương tiện vận tải thủy hoặc các vật thể khác ra khỏi phạm vi bảo vệ cầu đường sắt;

đ) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này buộc phải đưa phương tiện giao thông đường bộ, thiết bị, vật liệu, hàng hóa ra khỏi khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc đường sắt.

Mục 2

VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT

Điều 49. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ công trình đường sắt

1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với cá nhân đổ, để rác thải sinh hoạt lên đường sắt hoặc xả rác thải sinh hoạt từ trên tàu xuống đường sắt.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Đổ, để chất độc hại, chất phế thải lên đường sắt hoặc đổ chất độc hại, chất phế thải từ trên tàu xuống đường sắt;

b) Đổ trái phép đất, đá, vật liệu khác lên đường sắt hoặc để rơi đất, đá, vật liệu khác từ trên tàu xuống đường sắt trong quá trình vận chuyển;

c) Để chất dễ cháy, dễ nổ trái phép trong phạm vi đất dành cho đường sắt;

d) Che khuất biển hiệu, mốc hiệu, tín hiệu của công trình đường sắt;

đ) Làm hư hỏng hoặc làm mất tác dụng của hệ thống thoát nước công trình đường sắt;

e) Đặt tấm đan bê tông, gỗ, sắt thép, các vật liệu khác trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Đào đất, đá; lấy đất, đá trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt;

b) Làm hỏng, tháo dỡ trái phép tường rào, hàng rào ngăn cách giữa đường sắt với khu vực xung quanh; di chuyển hoặc phá trái phép mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, mốc chỉ giới phạm vi hành lang an toàn giao thông đường sắt;

c) Làm hỏng, thay đổi, chuyển dịch biển hiệu, mốc hiệu, tín hiệu của công trình đường sắt.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Mở đường ngang, kéo đường dây thông tin, đường dây tải điện, xây dựng cầu vượt, hầm chui, cống, các công trình khác trái phép qua đường sắt;

b) Khoan, đào, xẻ đường sắt trái phép;

c) Tháo dỡ, làm xê dịch trái phép ray, tà vẹt, cấu kiện, phụ kiện, vật tư, trang thiết bị, hệ thống thông tin tín hiệu của đường sắt.

5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Sử dụng chất nổ; khai thác đất, đá, cát, sỏi, các vật liệu khác làm lún, nứt, sạt lở, rạn vỡ công trình đường sắt, cản trở giao thông đường sắt;

b) Kết nối đường sắt khác vào đường sắt quốc gia trái quy định.

6. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1; Điểm a, Điểm b Khoản 2 Điều này buộc phải đưa rác thải sinh hoạt; đất, đá, chất độc hại, chất phế thải và các vật liệu khác ra khỏi đường sắt;

b) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều này buộc phải đưa chất dễ cháy, dễ nổ ra khỏi phạm vi đất dành cho đường sắt;

c) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm d Khoản 2 buộc phải tự dỡ bỏ vật che khuất biển hiệu, mốc hiệu, tín hiệu của công trình đường sắt;

d) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều này buộc phải khôi phục lại tình trạng ban đầu của hệ thống thoát nước công trình đường sắt;

đ) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm e Khoản 2 Điều này buộc phải đưa tấm đan bê tông, gỗ, sắt thép, các vật liệu khác (đặt trái phép) ra khỏi phạm vi bảo vệ công trình đường sắt;

e) Thực hiện hành vi quy định Khoản 3 Điều này buộc phải khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra;

g) Thực hiện hành vi quy định tại Khoản 4, Khoản 5 Điều này buộc phải tự dỡ bỏ công trình xây dựng trái phép, khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra.

Điều 50. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về xây dựng công trình, khai thác tài nguyên và các hoạt động khác ở vùng lân cận phạm vi bảo vệ công trình đường sắt

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với tổ chức xây dựng công trình, khai thác tài nguyên và các hoạt động khác ở vùng lân cận phạm vi bảo vệ công trình đường sắt không thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn công trình đường sắt và an toàn giao thông đường sắt.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 6.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Xây dựng lò vôi, lò gốm, lò gạch, lò nấu gang, thép, xi măng, thủy tinh cách ngoài chỉ giới hành lang an toàn giao thông đường sắt nhỏ hơn 10 m;

b) Xây dựng nhà bằng vật liệu dễ cháy cách ngoài chỉ giới hành lang an toàn giao thông đường sắt nhỏ hơn 05 m;

c) Xây dựng công trình trong phạm vi góc cắt tầm nhìn làm cản trở tầm nhìn của người Điều khiển phương tiện giao thông đường bộ, đường sắt tại đường ngang không bố trí người gác;

d) Xây dựng công trình, khai thác tài nguyên và các hoạt động khác ở vùng lân cận phạm vi bảo vệ công trình đường sắt làm hư hỏng công trình đường sắt.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này mà gây tai nạn giao thông đường sắt.

4. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này buộc phải thực hiện ngay các biện pháp bảo đảm an toàn công trình đường sắt và an toàn giao thông đường sắt;

b) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản 2 Điều này buộc phải tháo dỡ công trình xây dựng gây ảnh hưởng đến an toàn công trình đường sắt, an toàn giao thông đường sắt;

c) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều này buộc phải khôi phục lại tình trạng ban đầu của công trình đường sắt đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra.

Điều 51. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về sử dụng, khai thác trong phạm vi đất dành cho đường sắt

1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với cá nhân, từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Trong hành lang an toàn giao thông đường sắt, trồng cây cao trên 1,5 m, trồng cây trong Khoảng 02 m tính từ chân nền đường đắp, 05 m tính từ mép đỉnh mái đường đào hoặc 03 m tính từ mép ngoài rãnh thoát nước dọc, rãnh thoát nước đỉnh của đường;

b) Mua bán hàng hóa, họp chợ, thả trâu, bò, gia súc trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức sử dụng đất trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt vào Mục đích canh tác nông nghiệp làm sạt lở, lún, nứt, hư hỏng công trình đường sắt, cản trở giao thông đường sắt.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Để phương tiện, thiết bị, vật liệu, hàng hóa, chất phế thải hoặc các vật phẩm khác trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt;

b) Dựng lều quán, nhà tạm, công trình tạm thời khác trái phép trong phạm vi đất dành cho đường sắt;

c) Đặt, treo biển quảng cáo, biển chỉ dẫn hoặc các vật che chắn khác trái phép trong phạm vi đất dành cho đường sắt;

d) Di chuyển chậm trễ các công trình, nhà ở, lều quán hoặc cố tình trì hoãn việc di chuyển gây trở ngại cho việc xây dựng, cải tạo, mở rộng và bảo đảm an toàn công trình đường sắt khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Xây dựng nhà, công trình kiên cố khác trái phép trong phạm vi đất dành cho đường sắt;

b) Dựng biển quảng cáo hoặc các biển chỉ dẫn khác trái phép trong phạm vi đất dành cho đường sắt.

5. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này buộc phải chặt, nhổ bỏ cây trồng trái quy định;

b) Thực hiện hành vi quy định tại Khoản 2 Điều này buộc phải khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi vi phạm hành chính gây ra;

c) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này buộc đưa phương tiện, thiết bị, vật liệu, hàng hóa, chất phế thải, các vật phẩm khác (để trái phép) ra khỏi phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt;

d) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều này buộc phải tự dỡ bỏ và di chuyển lều quán, nhà tạm, công trình tạm thời khác dựng trái phép ra khỏi phạm vi đất dành cho đường sắt;

đ) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều này buộc phải tự dỡ bỏ và di chuyển biển quảng cáo, các biển chỉ dẫn hoặc các vật che chắn khác (đặt trái phép) ra khỏi phạm vi đất dành cho đường sắt;

e) Thực hiện hành vi quy định tại Khoản 4 Điều này buộc phải tự dỡ bỏ và di chuyển nhà, công trình kiên cố, biển quảng cáo hoặc các biển chỉ dẫn xây dựng trái phép ra khỏi phạm vi đất dành cho đường sắt.

Điều 52. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức được giao quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không lập hồ sơ theo dõi các vị trí xung yếu hoặc lập hồ sơ không đúng quy định;

b) Không phát hiện hoặc đã phát hiện mà không báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý kịp thời những hành vi vi phạm phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt trong phạm vi quản lý;

c) Không lập, không lưu trữ hồ sơ quản lý công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt hoặc lập, lưu trữ hồ sơ nhưng không đúng quy định.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức được giao quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không thực hiện chế độ kiểm tra hoặc thực hiện chế độ kiểm tra không đúng quy định;

b) Để công trình đường sắt bị hư hỏng mà không kịp thời có biện pháp khắc phục, sửa chữa cần thiết;

c) Không kịp thời tổ chức sửa chữa, bổ sung, gia cố, thay thế các hư hỏng kết cấu hạ tầng đường sắt để bảo đảm chất lượng theo công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng đã công bố.

3. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2 Điều này buộc phải thực hiện ngay các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông đường sắt theo đúng quy định;

b) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều này buộc phải tổ chức sửa chữa, bổ sung, gia cố, thay thế các hư hỏng kết cấu hạ tầng đường sắt để bảo đảm chất lượng theo công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng đã công bố.

Điều 53. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về thi công công trình đường sắt

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Thi công công trình có Giấy phép thi công nhưng không thông báo bằng văn bản cho tổ chức trực tiếp quản lý công trình đường sắt biết trước khi thi công;

b) Không bố trí đủ thiết bị an toàn và tín hiệu theo quy định đối với phương tiện, thiết bị thi công;

c) Không bố trí hoặc bố trí không đúng vị trí quy định, không đủ biển báo, tín hiệu phòng vệ theo quy định, không có biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trong quá trình thi công;

d) Điều khiển phương tiện, thiết bị thi công mà không có bằng, chứng chỉ chuyên môn theo quy định;

đ) Để phương tiện, vật liệu, thiết bị thi công không đúng quy định gây cản trở chạy tàu, không bảo đảm an toàn giao thông;

e) Thi công công trình đường sắt khi Giấy phép thi công đã hết hạn sử dụng;

g) Để thiết bị thi công, biển phòng vệ, biển báo tạm thời, các vật liệu khác vi phạm khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc đường sắt khi hết thời gian phong tỏa để thi công công trình;

h) Không thông báo bằng văn bản cho đơn vị quản lý công trình đường sắt biết khi hoàn thành việc thi công công trình.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Thi công công trình không có Giấy phép thi công hoặc sử dụng Giấy phép thi công không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc không thực hiện đúng quy định trong Giấy phép thi công của cơ quan có thẩm quyền cấp;

b) Không kịp thời có biện pháp xử lý, biện pháp ngăn ngừa tai nạn khi phát hiện công trình đường sắt đang thi công đe dọa an toàn chạy tàu.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức thi công trên đường sắt đang khai thác không thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông theo quy định để xảy ra tai nạn giao thông đường sắt.

4. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm e Khoản 1, Điểm a Khoản 2, Khoản 3 Điều này còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung đình chỉ thi công từ 01 tháng đến 03 tháng hoặc tước quyền sử dụng Giấy phép thi công (nếu có) từ 01 tháng đến 03 tháng.

5. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này buộc phải bố trí đủ thiết bị an toàn và tín hiệu theo quy định;

b) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này buộc phải bố trí đủ biển báo, tín hiệu phòng vệ, biện pháp bảo đảm an toàn giao thông theo quy định;

c) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều này buộc phải để phương tiện, vật liệu, thiết bị thi công theo đúng quy định;

d) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều này buộc phải di chuyển vật liệu, thiết bị thi công ra khỏi phạm vi khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc đường sắt;

đ) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này buộc phải thực hiện ngay các biện pháp để bảo đảm an toàn giao thông đường sắt theo quy định.

Mục 3

VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

Điều 54. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về Điều kiện lưu hành của phương tiện giao thông đường sắt

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức đưa phương tiện tự tạo chạy trên đường sắt.

2. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trên mỗi phương tiện đối với tổ chức trực tiếp quản lý, khai thác phương tiện giao thông đường sắt thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Đưa phương tiện không có giấy chứng nhận đăng ký, phương tiện không có giấy chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường chạy trên đường sắt, trừ việc di chuyển phương tiện mới nhập khẩu, phương tiện chạy thử nghiệm, phương tiện hư hỏng đưa về cơ sở sửa chữa;

b) Đưa phương tiện không phù hợp với giấy chứng nhận đăng ký, giấy chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện chạy trên đường sắt;

c) Đưa phương tiện giao thông đường sắt không được phép vận dụng ra khai thác trên đường sắt.

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều này mà gây tai nạn giao thông đường sắt.

4. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu phương tiện tự tạo.

Điều 55. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về thông tin, chỉ dẫn cần thiết đối với phương tiện giao thông đường sắt

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với tổ chức trực tiếp quản lý, khai thác phương tiện giao thông đường sắt không có bảng niêm yết hoặc có bảng niêm yết nhưng không đầy đủ về nội quy đi tàu, hành trình của tàu, tên ga dừng, đỗ trên tuyến đường, cách xử lý tình huống khi xảy ra hỏa hoạn, sự cố trên mỗi toa xe khách theo quy định.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức trực tiếp quản lý, khai thác phương tiện giao thông đường sắt không kẻ, kẻ không đủ, không đúng số hiệu, số đăng ký và các ký hiệu khác theo quy định trên mỗi phương tiện giao thông đường sắt.

Điều 56. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về thiết bị hãm, ghép nối đầu máy, toa xe

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức trực tiếp quản lý, khai thác phương tiện giao thông đường sắt thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Trên phương tiện giao thông đường sắt không lắp thiết bị hãm tự động, hãm bằng tay hoặc có lắp thiết bị này nhưng thiết bị không hoạt động theo quy định;

b) Không lắp van hãm khẩn cấp trên toa xe khách, tại vị trí làm việc của trưởng tàu hoặc có lắp thiết bị này nhưng thiết bị không hoạt động theo quy định;

c) Không kiểm tra định kỳ và kẹp chì niêm phong van hãm khẩn cấp, đồng hồ áp suất theo quy định;

d) Không lắp đồng hồ áp suất tại vị trí làm việc của trưởng tàu, trên một số toa xe khách theo quy định hoặc có lắp thiết bị này nhưng thiết bị không hoạt động theo quy định;

đ) Để thiết bị ghép nối đầu máy, toa xe không đúng quy định.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với tổ chức trực tiếp quản lý, khai thác phương tiện giao thông đường sắt thực hiện hành vi sử dụng thiết bị tín hiệu đuôi tàu không có giấy chứng nhận do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc có giấy chứng nhận do cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng đã hết hạn sử dụng hoặc sử dụng thiết bị tín hiệu đuôi tàu không hoạt động theo quy định.

3. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này buộc phải lắp thiết bị hãm tự động, hãm bằng tay theo quy định;

b) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này buộc phải lắp van hãm khẩn cấp tại vị trí làm việc của trưởng tàu và trên toa xe khách theo quy định;

c) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này buộc phải lắp đồng hồ áp suất tại vị trí làm việc của trưởng tàu, trên một số toa xe khách theo quy định;

d) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều này buộc phải lắp thiết bị ghép nối đầu máy, toa xe theo quy định;

đ) Thực hiện hành vi quy định tại Khoản 2 Điều này buộc phải thay thế thiết bị tín hiệu đuôi tàu theo quy định.

Điều 57. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về trang thiết bị trên phương tiện giao thông đường sắt

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với trưởng tàu, lái tàu phụ trách đoàn tàu thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có hoặc có không đầy đủ thiết bị, dụng cụ, vật liệu chữa cháy, thuốc sơ, cấp cứu, dụng cụ chèn tàu, tín hiệu cầm tay trên tàu hàng theo quy định;

b) Không có hoặc có không đầy đủ thiết bị, dụng cụ, vật liệu chữa cháy, thuốc sơ, cấp cứu, dụng cụ thoát hiểm, dụng cụ chèn tàu, dụng cụ, vật liệu để sửa chữa đơn giản, tín hiệu cầm tay trên tàu khách theo quy định;

c) Không thông báo bằng phương tiện thông tin khác cho hành khách về nội quy đi tàu, hành trình của tàu, tên ga dừng, đỗ trên tuyến đường, cách xử lý tình huống khi xảy ra hỏa hoạn, sự cố trên tàu khách theo quy định.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức trực tiếp quản lý, khai thác phương tiện giao thông đường sắt đưa toa xe ra chở khách mà không có đủ các thiết bị hoặc có nhưng không hoạt động theo quy định.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức trực tiếp quản lý, khai thác phương tiện giao thông đường sắt thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Đầu máy, phương tiện động lực chuyên dùng không có đồng hồ báo tốc độ, thiết bị ghi tốc độ và các thông tin liên quan đến việc Điều hành chạy tàu (hộp đen), thiết bị cảnh báo để lái tàu tỉnh táo trong khi lái tàu (đối với loại phương tiện được quy định phải có các thiết bị này) hoặc có các thiết bị này nhưng thiết bị không hoạt động theo quy định;

b) Không có thiết bị đo tốc độ tàu, thiết bị thông tin liên lạc giữa trưởng tàu và lái tàu tại vị trí làm việc của trưởng tàu theo quy định hoặc có lắp thiết bị này nhưng thiết bị không hoạt động theo quy định.

4. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này buộc phải bổ sung thiết bị, dụng cụ và vật liệu chữa cháy, thuốc sơ, cấp cứu, dụng cụ chèn tàu, tín hiệu cầm tay trên tàu hàng;

b) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này buộc phải bổ sung dụng cụ thoát hiểm, thiết bị, dụng cụ và vật liệu chữa cháy, thuốc sơ, cấp cứu, dụng cụ chèn tàu, dụng cụ và vật liệu để sửa chữa đơn giản, tín hiệu cầm tay trên tàu khách;

c) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này buộc phải lắp đồng hồ báo tốc độ, thiết bị ghi tốc độ và các thông tin liên quan đến việc Điều hành chạy tàu (hộp đen), thiết bị cảnh báo để lái tàu tỉnh táo trong khi lái tàu trên đầu máy, phương tiện động lực chuyên dùng;

d) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều này buộc phải lắp thiết bị đo tốc độ tàu, thiết bị thông tin liên lạc giữa trưởng tàu và lái tàu tại vị trí làm việc của trưởng tàu theo quy định.

Mục 4

VI PHẠM QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN ĐƯỜNG SẮT

Điều 58. Xử phạt nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu vi phạm quy định về Giấy phép lái tàu, bằng, chứng chỉ chuyên môn

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người lái tàu thực hiện hành vi Điều khiển phương tiện giao thông đường sắt mà không mang theo Giấy phép lái tàu hoặc sử dụng Giấy phép lái tàu quá hạn hoặc Giấy phép lái tàu không phù hợp với phương tiện Điều khiển.

2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng bằng, chứng chỉ chuyên môn giá, Giấy phép lái tàu giả hoặc không có Giấy phép lái tàu.

3. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu bằng, chứng chỉ chuyên môn giả, Giấy phép lái tàu giả.

Điều 59. Xử phạt nhân viên Điều độ chạy tàu; trưởng tàu; trực ban chạy tàu ga; trưởng dồn; nhân viên gác ghi; nhân viên ghép nối đầu máy toa xe; nhân viên tuần đường, cầu, hầm; nhân viên gác hầm, đường ngang, cầu chung; nhân viên kiểm tu theo tàu; nhân viên khách vận; nhân viên khám xe, thợ điện trên tàu vi phạm quy định về nồng độ cồn hoặc sử dụng các chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi khi lên ban mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa tới mức quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này.

2. Phạt từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Khi lên ban mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở;

b) Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ;

c) Sử dụng các chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng.

Điều 60. Xử phạt nhân viên đường sắt vi phạm quy định về bảo đảm an toàn giao thông đường sắt

1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với nhân viên đường sắt có liên quan đến công tác chạy tàu, công tác phục vụ hành khách khi làm nhiệm vụ mà không mặc đồng phục, không đeo phù hiệu, cấp hiệu, biển chức danh theo đúng quy định.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Trưởng tàu để người đi, đứng, nằm, ngồi trên nóc toa xe, đu bám ngoài thành toa xe, đầu máy, chỗ nối hai đầu toa xe;

b) Trưởng tàu hoặc lái tàu phụ trách đoàn tàu để người đi trên tàu hàng trái quy định;

c) Nhân viên phục vụ hành khách trên tàu để người bán hàng rong trên tàu, để người không có vé đi tàu, để người lên, xuống tàu khi tàu đang chạy;

d) Nhân viên tuần đường, tuần cầu, tuần hầm không kiểm tra, phát hiện kịp thời những hư hỏng của hầm, cầu, đường sắt, phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt hoặc đã phát hiện mà không có biện pháp xử lý theo thẩm quyền, không báo cáo người có thẩm quyền giải quyết;

đ) Nhân viên đường sắt không tuân thủ quy trình tác nghiệp kỹ thuật gây chậm tàu.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều này mà xảy ra tai nạn giao thông đường sắt,

4. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc phải hướng dẫn người vi phạm về vị trí quy định.

Điều 61. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về chở quá số người, quá tải trọng trên phương tiện giao thông đường sắt

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức trực tiếp kinh doanh vận tải đường sắt thực hiện hành vi bán vé vượt quá số chỗ được phép chở của toa xe tính trên mỗi hành khách bị vượt nhưng tổng mức phạt tiền tối đa không vượt quá 150.000.000 đồng, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức trực tiếp kinh doanh vận tải đường sắt thực hiện hành vi vận chuyển hàng hóa trên mỗi toa xe vượt quá tải trọng cho phép chở của toa xe trên 10% đến 40%.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức trực tiếp kinh doanh vận tải đường sắt thực hiện hành vi vận chuyển hàng hóa trên mỗi toa xe vượt quá tải trọng cho phép chở của toa xe trên 40% đến 100%.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức trực tiếp kinh doanh vận tải đường sắt thực hiện hành vi vận chuyển hàng hóa trên mỗi toa xe vượt quá tải trọng cho phép chở của toa xe trên 100%.

5. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này buộc phải bố trí phương tiện khác để chở số hành khách vượt quá quy định được phép chở của toa xe;

b) Thực hiện hành vi quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều này buộc phải đưa xuống khỏi toa xe số hàng hóa chở quá tải trọng.

Điều 62. Xử phạt đối với lái tàu, phụ lái tàu

1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với phụ lái tàu không thực hiện đúng chế độ hô đáp, không giám sát tốc độ chạy tàu, không quan sát tín hiệu, biển báo, biển hiệu để báo cho lái tàu theo quy định.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với lái tàu thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Rời vị trí lái máy khi đầu máy đang hoạt động;

b) Chở người không có trách nhiệm hoặc chở hàng hóa trên đầu máy;

c) Làm mất tác dụng của thiết bị cảnh báo để lái tàu tỉnh táo trong khi lái tàu;

d) Không chấp hành hiệu lệnh hoặc chỉ dẫn của tín hiệu, biển hiệu, của người chỉ huy chạy tàu;

đ) Không có hoặc có không đầy đủ cờ, đèn tín hiệu, pháo, chèn trên đầu máy khi lên ban theo quy định.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với lái tàu thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Dừng tàu không đúng quy định mà không có lý do chính đáng;

b) Điều khiển tàu chạy vượt quá tín hiệu ngừng;

c) Điều khiển tàu chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến 10 km/h.

4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển tàu chạy quá tốc độ quy định trên 10 km/h đến 20 km/h;

b) Khi lên ban mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa tới mức vi phạm quy định tại Khoản 6, Điểm a Khoản 7 Điều này.

5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với lái tàu Điều khiển tàu chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h.

6. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi khi lên ban mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở.

7. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Khi lên ban mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở;

b) Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ;

c) Sử dụng các chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng.

8. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6, Khoản 7 Điều này còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tước quyền sử dụng Giấy phép lái tàu từ 01 tháng đến 03 tháng.

9. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc phải đưa người, hàng hóa ra khỏi đầu máy.

Điều 63. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về sử dụng nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức sử dụng lao động thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: Sử dụng nhân viên không có bằng, chứng chỉ chuyên môn hoặc giấy phép phù hợp, không đủ tiêu chuẩn với chức danh mà nhân viên đó đang đảm nhận; sử dụng nhân viên không đủ tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định.

Điều 64. Xử phạt cơ sở đào tạo các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu vi phạm quy định về đào tạo, cấp bằng, chứng chỉ chuyên môn

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không bảo đảm Điều kiện, tiêu chuẩn đối với cơ sở đào tạo các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu theo quy định;

b) Không thực hiện đúng, đầy đủ quy chế tuyển sinh, nội dung, chương trình đào tạo, quy chế thi, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn theo quy định.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đào tạo, cấp bằng, chứng chỉ chuyên môn khi chưa được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Ngoài việc bị phạt tiền, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung đình chỉ tuyển sinh từ 01 tháng đến 03 tháng.

4. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này, còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc thu hồi và tiêu hủy bằng, chứng chỉ chuyên môn đã cấp trái phép.

Điều 65. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về xây dựng Quy tắc quản lý kỹ thuật ga, niêm yết Bản trích lục Quy tắc quản lý kỹ thuật ga, trạm đường sắt

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với Trưởng ga, Trưởng trạm không niêm yết hoặc niêm yết không đầy đủ Bản trích lục Quy tắc quản lý kỹ thuật ga, trạm theo quy định.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với Ga không thực hiện việc xây dựng Quy tắc quản lý kỹ thuật ga hoặc xây dựng nhưng không được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Mục 5

VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH ĐƯỜNG SẮT

Điều 66. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về Điều kiện kinh doanh đường sắt

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xếp, dỡ hàng hóa tại ga, bãi hàng đường sắt; doanh nghiệp kinh doanh lưu kho, bảo quản hàng hóa tại ga đường sắt; doanh nghiệp kinh doanh sản xuất, lắp ráp, hoán cải, phục hồi phương tiện giao thông; doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt; doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Doanh nghiệp kinh doanh xếp, dỡ hàng hóa sử dụng thiết bị xếp, dỡ hàng hóa không bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật theo quy định; sử dụng người Điều khiển thiết bị xếp, dỡ hàng hóa không có giấy phép, bằng, chứng chỉ chuyên môn theo quy định;

b) Doanh nghiệp kinh doanh lưu kho, bảo quản hàng hóa không bảo đảm quy định về phòng, chống cháy nổ và vệ sinh môi trường; sử dụng kho, bãi không đủ tiêu chuẩn theo quy định;

c) Doanh nghiệp kinh doanh sản xuất, lắp ráp, hoán cải, phục hồi phương tiện giao thông không có bộ phận giám sát, quản lý chất lượng; không có cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học chuyên ngành cơ khí về phương tiện giao thông đường sắt theo quy định; không có phương án phòng cháy, chữa cháy và phòng ngừa ô nhiễm môi trường theo quy định;

d) Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt, doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt không có chứng chỉ an toàn, sử dụng chứng chỉ an toàn giả hoặc chứng chỉ an toàn đã hết hạn sử dụng;

đ) Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt không có hợp đồng bảo hiểm theo quy định (đối với doanh nghiệp kinh doanh vận chuyển hành khách và kinh doanh vận tải hàng nguy hiểm bằng đường sắt); sử dụng người được giao trách nhiệm chính về quản lý kỹ thuật khai thác vận tải không có trình độ đại học về khai thác vận tải đường sắt hoặc có nhưng chưa đủ 03 năm kinh nghiệm về khai thác vận tải;

e) Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt sử dụng người được giao trách nhiệm chính về quản lý kỹ thuật kết cấu hạ tầng đường sắt không có trình độ đại học chuyên ngành theo quy định hoặc có nhưng chưa đủ 03 năm kinh nghiệm về khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt.

2. Ngoài việc bị phạt tiền, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu chứng chỉ an toàn giả, chứng chỉ an toàn đã hết hạn sử dụng.

Điều 67. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về kinh doanh vận tải đường sắt

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với doanh nghiệp trực tiếp kinh doanh vận tải đường sắt thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Vận chuyển tử thi, hài cốt trái quy định;

b) Vận chuyển động vật sống không đúng quy định;

c) Không thực hiện việc niêm yết hoặc niêm yết không đúng quy định về: Giờ tàu, giá vé, giá cước, các loại chi phí khác, kế hoạch bán vé, danh Mục hàng hóa cấm vận chuyển bằng tàu khách, các quy định của doanh nghiệp về trách nhiệm phục vụ hành khách;

d) Không thực hiện việc thông báo số chỗ còn lại cho hành khách đối với các tàu bán vé bằng hệ thống điện tử theo quy định.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt không thực hiện việc miễn, giảm giá vé hoặc thực hiện miễn, giảm giá vé không đúng quy định.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không thực hiện các nhiệm vụ vận tải đặc biệt theo yêu cầu của người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

b) Không thực hiện đúng quy định về vận tải hàng siêu trường, siêu trọng;

c) Không thực hiện đúng các quy định về xếp, dỡ, vận chuyển hàng nguy hiểm;

d) Không bảo đảm các Điều kiện sinh hoạt tối thiểu của hành khách trong trường hợp vận tải bị gián đoạn do tai nạn giao thông hoặc thiên tai, địch họa;

đ) Không thực hiện đúng quy định về xếp hàng và gia cố hàng trên toa xe.

4. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều này buộc phải đưa tử thi, hài cốt, động vật sống xuống tàu tại ga gần nhất để xử lý theo quy định;

b) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này buộc phải thực hiện ngay nhiệm vụ vận tải đặc biệt theo yêu cầu của người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định;

c) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b, Điểm c, Điểm đ Khoản 3 Điều này buộc phải thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn theo quy định.

Điều 68. Xử phạt các hành vi vi phạm về sử dụng vé tàu giả và bán vé tàu trái quy định

1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi sử dụng vé tàu giả để đi tàu.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Nhân viên bán vé của nhà ga, nhân viên bán vé của đại lý bán vé tàu, nhân viên bán vé trên tàu bán vé tàu trái quy định;

b) Mua, bán vé tàu nhằm Mục đích thu lợi bất chính.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Vận chuyển vé tàu giả;

b) Bán vé tàu giả;

c) Tàng trữ vé tàu giả.

4. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này bị tịch thu vé tàu giả;

b) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này bị tịch thu toàn bộ số vé tàu hiện có;

c) Thực hiện hành vi quy định tại Khoản 3 Điều này bị tịch thu toàn bộ vé tàu giả.

5. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2, Điểm b Khoản 3 Điều này còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính.

Mục 6

VI PHẠM KHÁC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

Điều 69. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định khác có liên quan đến an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường sắt

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Bán hàng rong trên tàu, dưới ga;

b) Không chấp hành nội quy đi tàu;

c) Ném đất, đá hoặc các vật khác từ trên tàu xuống khi tàu đang chạy.

2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Gây mất trật tự, an toàn trên tàu, dưới ga;

b) Đe dọa, xâm phạm sức khỏe, tài sản của hành khách và nhân viên đường sắt đang thi hành nhiệm vụ;

c) Mang theo động vật có dịch bệnh vào ga, lên tàu;

d) Mang tử thi, hài cốt, chất dễ cháy, dễ nổ, vũ khí, hàng nguy hiểm vào ga, lên tàu trái quy định;

đ) Mang theo động vật sống lên tàu trái quy định.

3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân thực hiện hành vi ném gạch, đất, đá, cát hoặc các vật thể khác vào tàu khi tàu đang chạy.

4. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm c, Điểm d, Điểm đ Khoản 2 Điều này còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đưa động vật có dịch bệnh, tử thi, hài cốt, chất dễ cháy, dễ nổ, vũ khí, hàng nguy hiểm, động vật sống xuống tàu, ra ga để xử lý theo quy định.

Chương IV

THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT

Mục 1

THẨM QUYỀN XỬ PHẠT

Điều 70. Phân định thẩm quyền xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này trong phạm vi quản lý của địa phương mình.

2. Cảnh sát giao thông có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm được quy định trong Nghị định này như sau:

a) Các hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ của người và phương tiện tham gia giao thông trên đường bộ; các hành vi vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực đường sắt được quy định tại Nghị định này;

b) Các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 4, Khoản 5 Điều 15 Nghị định này.

3. Cảnh sát trật tự, Cảnh sát phản ứng nhanh, Cảnh sát cơ động, Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có liên quan đến trật tự an toàn giao thông đường bộ, đường sắt có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại các Điểm, Khoản, Điều của Nghị định này như sau:

a) Điểm đ, Điểm i Khoản 1; Điểm g, Điểm h Khoản 2; Điểm b, Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm k Khoản 3; Điểm a, Điểm b, Điểm d, Điểm đ, Điểm g, Điểm i Khoản 4; Điểm b Khoản 5; Điểm a, Điểm d Khoản 6; Điểm b, Điểm d Khoản 8; Khoản 9; Khoản 10; Khoản 11 Điều 5;

b) Điểm e Khoản 2; Điểm a, Điểm đ, Điểm e, Điểm h, Điểm i, Điểm k, Điểm l, Điểm o Khoản 3; Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm g, Điểm i, Điểm k, Điểm m Khoản 4; Điểm b, Điểm d, Điểm đ, Điểm e Khoản 5; Khoản 6; Điểm a Khoản 7; Điểm b, Điểm c Khoản 8; Khoản 9; Khoản 10; Khoản 11 Điều 6;

c) Điểm b, Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm g, Điểm h, Điểm i Khoản 2; Điểm b, Điểm d Khoản 3; Điểm c, Điểm đ, Điểm e, Điểm h, Điểm i Khoản 4; Khoản 5; Điểm a Khoản 6; Khoản 7; Khoản 8 Điều 7;

d) Điểm c, Điểm đ, Điểm e, Điểm g Khoản 1; Khoản 2; Khoản 3; Khoản 4; Khoản 5 Điều 8;

đ) Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12;

e) Khoản 1, Khoản 2, Khoản 4, Khoản 5 Điều 15;

g) Điều 18, Điều 20;

h) Điểm b Khoản 3; Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm đ, Điểm e, Điểm k Khoản 5; Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản 6; Khoản 7 Điều 23;

i) Điều 26, Điều 29;

k) Khoản 4, Khoản 5 Điều 31; Điều 32, Điều 34;

l) Điều 46, Điều 48, Điều 49, Điều 50, Điều 51, Điều 68, Điều 69.

4. Trưởng Công an cấp xã trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có liên quan đến trật tự an toàn giao thông đường bộ, đường sắt có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại các Điểm, Khoản, Điều của Nghị định này như sau:

a) Điểm đ, Điểm i Khoản 1; Điểm g, Điểm h Khoản 2; Điểm b, Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm k Khoản 3; Điểm a, Điểm d, Điểm đ, Điểm i Khoản 4 Điều 5;

b) Điểm e Khoản 2; Điểm a, Điểm đ, Điểm e, Điểm h, Điểm i, Điểm k, Điểm l, Điểm o Khoản 3; Điểm d, Điểm đ, Điểm g, Điểm k Khoản 4; Điểm d, Điểm e Khoản 5 Điều 6;

c) Điểm b, Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm g, Điểm h, Điểm i Khoản 2; Điểm b, Điểm d Khoản 3; Điểm đ, Điểm h, Điểm i Khoản 4 Điều 7;

d) Điểm c, Điểm đ, Điểm e, Điểm g Khoản 1; Khoản 2; Khoản 3; Khoản 4; Khoản 5 Điều 8;

đ) Điều 9, Điều 10;

e) Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 11;

g) Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 12;

h) Khoản 1, Khoản 2 Điều 15;

i) Điều 18; Khoản 1 Điều 20;

k) Điểm b Khoản 3 Điều 23;

l) Khoản 1 Điều 29;

m) Khoản 4 Điều 31; Điều 32; Khoản 1 Điều 34;

n) Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Điểm a Khoản 5, Khoản 6 Điều 46; Khoản 1 Điều 48; Khoản 1 Điều 49; Khoản 1, Khoản 2 Điều 51; Khoản 1 Điều 68; Điều 69.

5. Thanh tra giao thông vận tải, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành đường bộ có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định về hoạt động vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải tại các Điểm dừng xe, đỗ xe trên đường bộ, bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí, cơ sở kinh doanh vận tải đường bộ, khi phương tiện (có hành vi vi phạm) dừng, đỗ trên đường bộ; hành vi vi phạm quy định về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình đường bộ, đào tạo sát hạch, cấp Giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, hoạt động kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới và một số hành vi vi phạm khác quy định tại các Điểm, Khoản, Điều của Nghị định này như sau:

a) Điểm đ Khoản 1; Điểm g, Điểm h Khoản 2; Điểm d, Điểm đ, Điểm e Khoản 3; Điểm b, Điểm đ, Điểm g, Điểm i Khoản 4; Điểm b Khoản 5; Điểm a Khoản 6; Điểm c Khoản 7; Điểm b Khoản 8; Điểm a, Điểm b Khoản 9 Điều 5;

b) Điểm a, Điểm đ, Điểm h Khoản 3; Điểm d, Điểm m Khoản 4; Điểm e Khoản 5 Điều 6;

c) Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm g, Điểm h, Điểm i Khoản 2; Điểm b Khoản 3; Điểm đ, Điểm e Khoản 4; Điểm b, Điểm c Khoản 5; Điểm d Khoản 6 Điều 7;

d) Điểm đ Khoản 1; Điểm a, Điểm b Khoản 2; Điểm b Khoản 3 Điều 8;

đ) Khoản 2; Điểm a Khoản 3; Khoản 5; Điểm a Khoản 6 Điều 11;

e) Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15;

g) Khoản 1; Khoản 2; Khoản 3; Khoản 4; Điểm b, Điểm đ, Điểm e Khoản 5 Điều 16;

h) Điều 19, Điều 20;

i) Khoản 3; Điểm b, Điểm c Khoản 4; Khoản 6; Khoản 7 Điều 21;

k) Điều 22; Điều 23;

l) Khoản 1; Điểm a, Điểm b, Điểm d Khoản 2; Khoản 3; Khoản 4; Khoản 5; Khoản 6; Khoản 7; Khoản 8 Điều 24;

m) Điều 25, Điều 27, Điều 28;

n) Khoản 2; Khoản 3; Khoản 6; Điểm a, Điểm đ, Điểm g, Điểm h, Điểm i, Điểm k Khoản 7; Khoản 8; Khoản 9; Khoản 10; Khoản 11; Khoản 12; Khoản 13 Điều 30;

o) Điều 31, Điều 33, Điều 37, Điều 38;

p) Điểm b Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6, Khoản 7 Điều 46; Điểm b Khoản 2, Điểm b Khoản 3 Điều 48 trong trường hợp vi phạm xảy ra tại khu vực đường ngang, cầu chung.

6. Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ hàng không, Cảng vụ đường thủy nội địa, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành đường sắt, hàng không, hàng hải, đường thủy nội địa trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 1, Điểm l Khoản 2, Điểm e Khoản 4 Điều 28 của Nghị định này.

7. Thanh tra giao thông vận tải, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành đường sắt trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương III của Nghị định này, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 5 Điều 47, Khoản 4 Điều 48, Khoản 3 Điều 50, Khoản 3 Điều 53, Khoản 3 Điều 54, Khoản 3 Điều 60 của Nghị định này.

8. Thanh tra chuyên ngành bảo vệ môi trường, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành bảo vệ môi trường trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm liên quan đến lĩnh vực bảo vệ môi trường được quy định tại các Điểm, Khoản, Điều của Nghị định này như sau:

a) Điểm c Khoản 1 Điều 10;

b) Điểm đ Khoản 2, Điểm a Khoản 5 Điều 12;

c) Điểm c Khoản 2 Điều 16; Điểm b Khoản 2 Điều 17;

d) Điểm d Khoản 1 Điều 19; Điều 20; Điều 26;

đ) Khoản 1, Điểm a Khoản 2 Điều 49;

e) Điểm a Khoản 3 Điều 51.

Điều 71. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 4.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ và 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường sắt;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức xử phạt tiền được quy định tại Điểm b Khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều 4 Nghị định này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ và 37.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường sắt;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức xử phạt tiền được quy định tại Điểm b Khoản này;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các Điểm a, b, c, đ và e Khoản 1 Điều 4 Nghị định này.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ và 75.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường sắt;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định này.

Điều 72. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân

1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 400.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ và 500.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường sắt.

2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người quy định tại Khoản 1 Điều này có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 1.200.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ và 1.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường sắt.

3. Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn Công an, Trạm trưởng Trạm Công an cửa khẩu, khu chế xuất có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ và 2.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường sắt;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức xử phạt tiền được quy định tại Điểm b Khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các Điểm a và c Khoản 1 Điều 4 của Nghị định này.

4. Trưởng Công an cấp huyện; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát trật tự, Trưởng phòng Cảnh sát phản ứng nhanh, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt; Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động từ cấp đại đội trở lên, có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 8.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ và 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường sắt;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức xử phạt tiền được quy định tại Điểm b Khoản này;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các Điểm a, c và e Khoản 1 Điều 4 Nghị định này.

5. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ và 37.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường sắt;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức xử phạt tiền được quy định tại Điểm b Khoản này;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các Điểm a, c, đ và e Khoản 1 Điều 4 Nghị định này.

6. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ và 75.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường sắt;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các Điểm a, c, đ và e Khoản 1 Điều 4 Nghị định này.

Điều 73. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra chuyên ngành, Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ hàng không, Cảng vụ đường thủy nội địa

1. Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 400.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ và 500.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường sắt;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức xử phạt tiền được quy định tại Điểm b Khoản này;

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các Điểm a và c Khoản 1 Điều 4 Nghị định này.

2. Chánh Thanh tra Sở Giao thông vận tải, Chánh Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường, Chánh Thanh tra Cục Hàng không Việt Nam, Chánh Thanh tra Cục Hàng hải Việt Nam, Thủ trưởng cơ quan quản lý đường bộ ở khu vực thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Sở Giao thông vận tải, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Sở Tài nguyên và Môi trường, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Tổng cục Môi trường, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Cục Đường sắt Việt Nam, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của cơ quan quản lý đường bộ ở khu vực thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ và 37.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường sắt;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức xử phạt tiền được quy định tại Điểm b Khoản này;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định này.

3. Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Bộ Giao thông vận tải, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục kiểm soát ô nhiễm có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 28.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ và 52.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường sắt;

c) Tước quyền, sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức xử phạt tiền được quy định tại Điểm b Khoản này;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định này.

4. Chánh Thanh tra Bộ Giao thông vận tải, Chánh Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ và 75.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường sắt;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định này.

5. Trưởng đại diện Cảng vụ hàng hải, Trưởng đại diện Cảng vụ hàng không, Trưởng đại diện Cảng vụ đường thủy nội địa có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

6. Giám đốc Cảng vụ hàng hải, Giám đốc Cảng vụ hàng không, Giám đốc Cảng vụ đường thủy nội địa thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức xử phạt tiền được quy định tại Điểm b Khoản này;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các Điểm a, b, c, đ và e Khoản 1 Điều 4 Nghị định này.

Điều 74. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả

1. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt thực hiện theo quy định tại Điều 52 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.

2. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của những chức danh được quy định tại các Điều 71, 72 và 73 của Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân; trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt cá nhân tương ứng với từng lĩnh vực.

3. Đối với những hành vi vi phạm có quy định áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn thì trong các chức danh quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 71; Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6 Điều 72; Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 6 Điều 73 của Nghị định này, chức danh nào có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi đó cũng có quyền xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề đối với người vi phạm.

Điều 75. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính

1. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ bao gồm:

a) Các chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ được quy định tại các Điều 71, 72 và 73 của Nghị định này;

b) Công chức, viên chức được giao nhiệm vụ tuần kiểm có quyền lập biên bản đối với các hành vi xâm phạm kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; lấn chiếm, sử dụng trái phép đất của đường bộ và hành lang an toàn giao thông đường bộ;

c) Công an viên có thẩm quyền lập biên bản đối với các hành vi vi phạm xảy ra trong phạm vi quản lý của địa phương;

d) Công chức thuộc Thanh tra Sở Giao thông vận tải đang thi hành công vụ, nhiệm vụ có thẩm quyền lập biên bản đối với các hành vi vi phạm xảy ra trong phạm vi địa bàn quản lý của Thanh tra Sở Giao thông vận tải;

đ) Công chức, viên chức thuộc Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ hàng không, Cảng vụ đường thủy nội địa đang thi hành công vụ, nhiệm vụ có thẩm quyền lập biên bản đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 1, Điểm l Khoản 2, Điểm e Khoản 4 Điều 28 Nghị định này khi xảy ra trong phạm vi địa bàn quản lý của cảng vụ.

2. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt bao gồm:

a) Các chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt được quy định tại các Điều 71, 72 và 73 của Nghị định này;

b) Trưởng tàu có thẩm quyền lập biên bản đối với các hành vi vi phạm xảy ra trên tàu;

c) Công an viên có thẩm quyền lập biên bản đối với các hành vi vi phạm xảy ra trong phạm vi quản lý của địa phương.

Mục 2

THỦ TỤC XỬ PHẠT

Điều 76. Thủ tục xử phạt đối với chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

1. Trong trường hợp chủ phương tiện vi phạm có mặt tại nơi xảy ra vi phạm, thì người có thẩm quyền xử phạt lập biên bản vi phạm hành chính và ra quyết định xử phạt hành vi vi phạm hành chính theo các Điểm, Khoản tương ứng của Điều 30 Nghị định này.

2. Trong trường hợp chủ phương tiện vi phạm không có mặt tại nơi xảy ra vi phạm, thì người có thẩm quyền xử phạt căn cứ vào hành vi vi phạm để lập biên bản vi phạm hành chính đối với chủ phương tiện và tiến hành xử phạt theo quy định của pháp luật, người Điều khiển phương tiện phải ký vào biên bản vi phạm hành chính với tư cách là người chứng kiến và được chấp hành quyết định xử phạt thay cho chủ phương tiện. Trường hợp người Điều khiển phương tiện không chấp hành quyết định xử phạt thay cho chủ phương tiện thì người có thẩm quyền xử phạt tiến hành tạm giữ phương tiện để bảo đảm cho việc xử phạt đối với chủ phương tiện.

3. Đối với những hành vi vi phạm mà cùng được quy định tại các Điều khác nhau của Chương II Nghị định này, trong trường hợp đối tượng vi phạm trùng nhau thì xử phạt như sau:

a) Hành vi quy định tại Điểm c Khoản 4 Điều 16, Điểm đ Khoản 1 Điều 19 và hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 8 Điều 30, trong trường hợp chủ phương tiện là người trực tiếp Điều khiển phương tiện thì bị xử phạt theo quy định tại Điểm b Khoản 8 Điều 30 của Nghị định này;

b) Hành vi quy định tại Điểm e Khoản 5 Điều 16, Điểm c Khoản 2 Điều 19 và hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 9 Điều 30, trong trường hợp chủ phương tiện là người trực tiếp Điều khiển phương tiện thì bị xử phạt theo quy định tại Điểm c Khoản 9 Điều 30 của Nghị định này;

c) Hành vi quy định tại Điểm g Khoản 5 Điều 23, Khoản 3 Điều 24 và hành vi vi phạm quy định tại Điểm đ Khoản 4 Điều 28, trong trường hợp chủ phương tiện là người trực tiếp Điều khiển phương tiện thì bị xử phạt theo quy định tại Điểm đ Khoản 4 Điều 28 của Nghị định này;

d) Hành vi quy định tại Điểm d, Điểm đ Khoản 6 Điều 23; Điểm b, Điểm c Khoản 5 Điều 24 và hành vi vi phạm quy định tại Điểm d Khoản 8 Điều 30, trong trường hợp chủ phương tiện là người trực tiếp Điều khiển phương tiện thì bị xử phạt theo quy định tại Điểm d Khoản 8 Điều 30 của Nghị định này;

đ) Hành vi thu tiền vé cao hơn quy định (tại Điểm m Khoản 3 Điều 23, Khoản 2, Khoản 3 Điều 31) và hành vi không thực hiện đúng nội dung đã đăng ký, niêm yết về giá cước (tại Điểm d Khoản 4 Điều 28), trong trường hợp chủ phương tiện là người trực tiếp Điều khiển phương tiện hoặc chủ phương tiện là nhân viên phục vụ trên xe thì bị xử phạt theo quy định tại Điểm d Khoản 4 Điều 28 của Nghị định này;

e) Các hành vi vi phạm quy định về chở hàng siêu trường, siêu trọng, chở quá khổ, quá tải, quá số người quy định (tại Điều 23, Điều 24, Điều 25, Điều 33) và các hành vi vi phạm tương ứng (tại Điều 30), trong trường hợp chủ phương tiện là người trực tiếp Điều khiển phương tiện thì bị xử phạt theo quy định đối với chủ phương tiện tại Điều 30 của Nghị định này.

4. Đối với những hành vi vi phạm quy định về tải trọng, khổ giới hạn của phương tiện, của cầu, đường được quy định tại Điều 24, Điều 33 của Nghị định này, trong trường hợp chủ phương tiện, người Điều khiển phương tiện vừa thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều 24, vừa thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều 33 của Nghị định này thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm; đối với những hành vi vi phạm được quy định tại Điểm d Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5, Điểm a Khoản 6 Điều 33 của Nghị định này, trong trường hợp chủ phương tiện, người Điều khiển phương tiện vừa thực hiện hành vi vi phạm quy định về tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe, vừa thực hiện hành vi vi phạm quy định về tải trọng trục xe thì bị xử phạt theo quy định của hành vi vi phạm có mức phạt tiền lớn hơn.

5. Chủ phương tiện bị xử phạt theo quy định tại Nghị định này là một trong các đối tượng sau đây:

a) Cá nhân, tổ chức đứng tên trong Giấy đăng ký xe;

b) Trường hợp người Điều khiển phương tiện là chồng (vợ) của cá nhân đứng tên trong Giấy đăng ký xe thì người Điều khiển phương tiện là đối tượng để áp dụng xử phạt như chủ phương tiện;

c) Đối với phương tiện được thuê tài chính của tổ chức có chức năng cho thuê tài chính thì cá nhân, tổ chức thuê phương tiện là đối tượng để áp dụng xử phạt như chủ phương tiện;

d) Đối với phương tiện thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã và được hợp tác xã đứng tên làm thủ tục đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô thì hợp tác xã đó là đối tượng để áp dụng xử phạt như chủ phương tiện;

đ) Đối với phương tiện thuê của tổ chức, cá nhân có chức năng cho thuê tài sản và được tổ chức, cá nhân thuê phương tiện đứng tên làm thủ tục đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô thì tổ chức, cá nhân đã thuê và đứng tên làm thủ tục đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô cho phương tiện là đối tượng để áp dụng xử phạt như chủ phương tiện;

e) Đối với phương tiện chưa làm thủ tục đăng ký xe hoặc đăng ký sang tên xe theo quy định khi mua, được cho, được tặng, được phân bổ, được Điều chuyển, được thừa kế tài sản thì cá nhân, tổ chức đã mua, được cho, được tặng, được phân bổ, được Điều chuyển, được thừa kế tài sản là đối tượng để áp dụng xử phạt như chủ phương tiện.

6. Khi xử phạt đối với chủ phương tiện quy định tại Khoản 5 Điều này, thời hạn ra quyết định xử phạt có thể được kéo dài để xác minh đối tượng bị xử phạt theo quy định tại Khoản 1 Điều 66 Luật Xử lý vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 60 ngày.

7. Trong trường hợp hành vi vi phạm hành chính được phát hiện thông qua việc sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, chủ phương tiện cơ giới đường bộ có nghĩa vụ hợp tác với cơ quan chức năng để xác định đối tượng đã Điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm.

8. Người có thẩm quyền xử phạt được sử dụng các thông tin, thông số kỹ thuật của phương tiện được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ở lần kiểm định gần nhất (bao gồm cả trường hợp Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đã hết hạn sử dụng) hoặc được lưu trữ tại cơ sở dữ liệu của cơ quan đăng kiểm phương tiện để làm căn cứ xác định hành vi vi phạm đối với cá nhân, tổ chức khi thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này.

9. Việc xác minh để phát hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 1, Khoản 5 Điều 30 Nghị định này chỉ được thực hiện thông qua công tác Điều tra, giải quyết vụ tai nạn giao thông gây hậu quả từ mức nghiêm trọng trở lên; qua công tác đăng ký xe.

Điều 77. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt

1. Giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt được quy định bị tước quyền sử dụng có thời hạn gồm:

a) Giấy phép lái xe quốc gia; Giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ Giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp);

b) Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ;

c) Giấy phép kinh doanh vận tải;

d) Phù hiệu, biển hiệu cấp cho xe ô tô tham gia kinh doanh vận tải;

đ) Giấy chứng nhận và tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện;

e) Giấy phép thi công;

g) Giấy chứng nhận Trung tâm sát hạch lái xe đủ Điều kiện hoạt động;

h) Giấy chứng nhận hoạt động kiểm định xe cơ giới;

i) Chứng chỉ đăng kiểm viên;

k) Giấy phép lái tàu.

2. Thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc thời hạn đình chỉ hoạt động cụ thể đối với một hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này là mức trung bình của khung thời gian tước hoặc đình chỉ hoạt động được quy định đối với hành vi đó; nếu có tình Tiết giảm nhẹ thì thời hạn tước, đình chỉ hoạt động là mức tối thiểu của khung thời gian tước hoặc đình chỉ hoạt động; nếu có tình Tiết tăng nặng thì thời hạn tước, đình chỉ hoạt động là mức tối đa của khung thời gian tước hoặc đình chỉ hoạt động.

3. Thời Điểm bắt đầu tính thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt như sau:

a) Trường hợp tại thời Điểm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà người có thẩm quyền xử phạt đã tạm giữ được giấy phép, chứng chỉ hành nghề của cá nhân, tổ chức vi phạm thì thời Điểm bắt đầu tính thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề là thời Điểm quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực thi hành;

b) Trường hợp tại thời Điểm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà người có thẩm quyền xử phạt chưa tạm giữ được giấy phép, chứng chỉ hành nghề của cá nhân, tổ chức vi phạm thì người có thẩm quyền xử phạt vẫn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định đối với hành vi vi phạm. Trong nội dung quyết định xử phạt phải ghi rõ thời Điểm bắt đầu tính hiệu lực thi hành của hình thức xử phạt bổ sung tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề là kể từ thời Điểm mà người vi phạm xuất trình giấy phép, chứng chỉ hành nghề cho người có thẩm quyền xử phạt tạm giữ;

c) Khi tạm giữ giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tước quyền sử dụng theo quy định tại Điểm b Khoản này và khi trả giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tước quyền sử dụng theo quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này, người có thẩm quyền xử phạt phải lập biên bản và lưu hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính.

4. Trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, nếu cá nhân, tổ chức vẫn tiến hành các hoạt động ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề thì bị xử phạt như hành vi không có giấy phép, chứng chỉ hành nghề.

5. Trường hợp người có hành vi vi phạm bị áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề nhưng thời hạn sử dụng còn lại của giấy phép, chứng chỉ hành nghề đó ít hơn thời hạn bị tước thì người có thẩm quyền vẫn ra quyết định xử phạt có áp dụng hình thức tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo quy định đối với hành vi vi phạm.

6. Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe quốc tế

a) Thời hạn tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều này nhưng không quá thời hạn cư trú còn lại tại Việt Nam của người bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe quốc tế;

b) Người Điều khiển phương tiện sử dụng Giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp có trách nhiệm xuất trình các giấy tờ chứng minh thời gian cư trú còn lại tại Việt Nam (chứng nhận tạm trú, thẻ tạm trú, thẻ thường trú) cho người có thẩm quyền xử phạt để làm cơ sở xác định thời hạn tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe quốc tế.

Điều 78. Tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người Điều khiển và phương tiện vi phạm

1. Để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt đối với những hành vi vi phạm được quy định tại các Điều, Khoản, Điểm sau đây của Nghị định này và phải tuân thủ theo quy định tại Khoản 2 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính:

a) Điểm a Khoản 6; Điểm b, Điểm d Khoản 8; Khoản 9; Khoản 11 Điều 5;

b) Điểm b Khoản 5; Khoản 6; Điểm b, Điểm c Khoản 8; Khoản 9; Khoản 10; Khoản 11 Điều 6;

c) Điểm c Khoản 4; Điểm a Khoản 6; Khoản 7; Khoản 8 Điều 7;

d) Điểm d, Điểm đ Khoản 4 (trong trường hợp người vi phạm là người dưới 16 tuổi và Điều khiển phương tiện); Khoản 5 Điều 8;

đ) Khoản 5 Điều 11;

e) Khoản 4; Điểm d, Điểm đ, Điểm e Khoản 5 Điều 16;

g) Khoản 3 Điều 17;

h) Điểm a, Điểm b, Điểm đ Khoản 1; Điểm c Khoản 2 Điều 19;

i) Khoản 1; Điểm a, Điểm c Khoản 4; Khoản 5; Khoản 6; Khoản 7 Điều 21;

k) Điểm b Khoản 6 Điều 33.

2. Để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc để xác minh tình Tiết làm căn cứ ra quyết định xử phạt, người có thẩm quyền xử phạt còn có thể quyết định tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người Điều khiển và phương tiện vi phạm một trong các hành vi quy định tại Nghị định này theo quy định tại Khoản 6, Khoản 8 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Khi bị tạm giữ giấy tờ theo quy định tại Khoản 6 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính, nếu quá thời hạn hẹn đến giải quyết vụ việc vi phạm ghi trong biên bản vi phạm hành chính, người vi phạm chưa đến trụ sở của người có thẩm quyền xử phạt để giải quyết vụ việc vi phạm mà vẫn tiếp tục Điều khiển phương tiện hoặc đưa phương tiện ra tham gia giao thông, sẽ bị áp dụng xử phạt như hành vi không có giấy tờ.

3. Khi phương tiện bị tạm giữ theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này, chủ phương tiện phải chịu mọi chi phí (nếu có) cho việc sử dụng phương tiện khác thay thế để vận chuyển người, hàng hóa được chở trên phương tiện bị tạm giữ.

Điều 79. Sử dụng kết quả thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ do các tổ chức được giao quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường sắt cung cấp làm căn cứ để xác định vi phạm hành chính và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt

1. Người có thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều 71, Điều 72 và Điều 73 của Nghị định này được sử dụng kết quả thu được từ thiết bị cần kiểm tra tải trọng xe cơ giới, máy đo tốc độ có ghi hình ảnh, thiết bị ghi âm và ghi hình, thiết bị đo tải trọng trục bánh toa xe do các tổ chức được giao quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường sắt cung cấp làm căn cứ để xác định vi phạm hành chính và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.

2. Phương tiện, thiết bị quy định tại Khoản 1 Điều này trước khi đưa vào sử dụng phải bảo đảm được kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm theo quy định của pháp luật; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phải được duy trì trong suốt quá trình sử dụng và giữa hai kỳ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm.

3. Việc sử dụng phương tiện, thiết bị quy định tại Khoản 1 Điều này phải đảm bảo đúng nguyên tắc quy định tại Khoản 2 Điều 64 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

4. Yêu cầu đối với người sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ:

a) Là nhân viên của tổ chức được giao quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường sắt;

b) Nắm vững chế độ quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ;

c) Được tập huấn về quy trình, thao tác sử dụng, bảo quản phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và các quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính có liên quan;

d) Thực hiện đúng quy trình, đảm bảo an toàn, giữ gìn, bảo quản phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và chịu trách nhiệm về việc sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.

5. Các Bộ trưởng: Công an, Giao thông vận tải căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao ban hành văn bản quy định về quy trình sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý; tuyên truyền, phổ biến pháp luật; tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ; kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm về quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ quy định tại Khoản 1 Điều này.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 80. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016.

2. Nghị định này thay thế các Nghị định sau đây:

a) Nghị định số 171/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt;

b) Nghị định số 107/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 171/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.

3. Việc áp dụng quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 30 Nghị định này để xử phạt cá nhân, tổ chức vi phạm được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

4. Việc áp dụng các quy định về tải trọng trục xe tại Điểm d Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5, Điểm a Khoản 6 Điều 33 Nghị định này để xử phạt cá nhân, tổ chức vi phạm được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

5. Việc áp dụng quy định tại Điểm d Khoản 3 Điều 28 Nghị định này để xử phạt đối với cá nhân, tổ chức trong trường hợp sử dụng xe taxi chở hành khách không có thiết bị in hóa đơn theo quy định được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

6. Việc áp dụng quy định tại Điểm l Khoản 3 Điều 5 Nghị định này để xử phạt đối với người Điều khiển xe ô tô vi phạm được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

7. Việc áp dụng quy định tại Điểm k, Điểm l Khoản 1 Điều 5 Nghị định này để xử phạt đối với người Điều khiển, người được chở trên xe ô tô trong trường hợp người được chở ở hàng ghế phía sau trên xe ô tô không thắt dây an toàn (tại vị trí có trang bị dây an toàn) khi xe đang chạy được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

Điều 81. Điều Khoản chuyển tiếp

Đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét giải quyết thì áp dụng các quy định có lợi cho tổ chức, cá nhân vi phạm.

Điều 82. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 39
35/2005/QH11 Luật Đường sắt số 35/2005/QH11 Hết hiệu lực 23/2008/QH12 Nghị quyết số 23/2008/QH12 Về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2009 Còn hiệu lực 15/2012/QH13 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực 99/2015/QH13 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13 Còn hiệu lực 06/2017/TT-BGTVT Thông tư số 06/2017/TT-BGTVT Quy định quy trình sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và sử dụng kết quả thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ làm căn cứ để xác định vi phạm hành chính và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ Hết hiệu lực 13/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2018/NQ-HĐND Quy định mức phân bổ kinh phí ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách tỉnh Thái Nguyên từ nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông và một số nội dung chi, mức chi đặc thù phục vụ công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 01/2020/QĐ-UBND Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp xử lý vi phạm trong công tác quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND ngày 17/8/2017 của UBND tỉnh Lai Châu Hết hiệu lực 11/2020/QĐ-UBND Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp, phân công trách nhiệm giữa các ngành,các cấp trong công tác giải tỏavà xử lý việc lấn chiếm lòng đường, vỉa hè, lập chợ tự phát trong các đô thị trên địa bàn tỉnh Kon Tum Hết hiệu lực 31/2019/QĐ-UBND Quyết định số 31/2019/QĐ-UBND Phối hợp xử lý vi phạm trong công tác quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Hết hiệu lực 28/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2019/NQ-HĐND Thông qua mức chi hỗ trợ cho lực lượng Thanh tra giao thông tỉnh Bình Phước Còn hiệu lực 42/2019/QĐ-UBND Quyết định số 42/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý, bảo vệ, xử lý vi phạm kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bến Tre Hết hiệu lực 20/2019/QĐ-UBND Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định trách nhiệm của chính quyền, người đứng đầu chính quyền địa phương các cấp, các cơ quan chức năng có liên quan trong công tác phối hợp đảm bảo trật tự an toàn giao thông, kiểm soát tải trọng phương tiện và quản lý hành lang an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Còn hiệu lực 15/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2019/NQ-HĐND Quy định mức phân bổ, nội dung chi, mức chi phục vụ công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông từ nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông Hết hiệu lực 05/2019/QĐ-UBND Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phạm vi, tuyến đường và thời gian hoạt động thí điểm đối với xe chở người bốn bánh chạy bằng năng lượng điện tại các Khu du lịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Hết hiệu lực 01/2019/QĐ-UBND Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp xử lý vi phạm trong công tác quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 33/2018/QĐ-UBND Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND Quy định việc thực hiện một số nội dung chi, mức chi, lập dự toán và quyết toán kinh phí phục vụ công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 43/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 43/2018/NQ-HĐND Quy định mức phân bổ kinh phí ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách tỉnh Kon Tum từ nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông giai đoạn 2019-2020 và qui định một số nội dung, mức chi đặc thù phục vụ công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Kon Tum Hết hiệu lực 42/2018/QĐ-UBND Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý âm thanh gây tiếng ồn trong các hoạt động văn hóa, dịch vụ văn hóa trên địa bàn tỉnh An Giang Còn hiệu lực 35/2018/QĐ-UBND Quyết định số 35/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp xử lý vi phạm trong công tác quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên các tuyến đường tỉnh thuộc địa bàn tỉnh Đồng Nai Hết hiệu lực 04/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND Về việc ban hành quy định nội dung, mức chi đặc thù thuộc thẩm quyền của HĐND thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 16/2018/QĐ-UBND Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số Danh mục số hiệu đường bộ, Quy định định phạm vị bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường tỉnh, đường huyện ban hành kèm theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 13/2018/QĐ-UBND Quyết định số 13/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định phạm vi chỉ giới đường đỏ đối với hệ thống đường đô thị trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Còn hiệu lực 04/2018/QĐ-UBND Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1569/2010/QĐ-UBND ngày 30/7/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về quản lý, sử dụng vỉa hè, lòng đường, bảo vệ mỹ quan và trật tự đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Còn hiệu lực 16/2018/QĐ-UBND Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp xử lý vi phạm trong công tác quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Cà Mau Hết hiệu lực 05/2017/QĐ-UBND Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý việc sử dụng phương tiện phát âm thanh trong hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Hết hiệu lực Số 32/2017/QĐ-UBND Quyết định số Số 32/2017/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp xử lý vi phạm trong công tác quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Điện Biên Hết hiệu lực 36/2017/QĐ-UBND Quyết định số 36/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Còn hiệu lực 4455/2017/QĐ-UBND. Quyết định số 4455/2017/QĐ-UBND. Ban hành quy định trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước trong công tác quản lý lòng đường, lề đường, vỉa hè, hành lang an toàn đường bộ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Hết hiệu lực 31/2017/QĐ-UBND Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp xử lý vi phạm trong công tác quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Lai Châu Hết hiệu lực 38/2017/QĐ-UBND Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa Sở Giao thông vận tải với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác xử lý hành vi vi phạm quy định về sử dụng, khai thác, thi công công trình trái phép trong phạm vi đất dành cho đường bộ trên địa bàn tỉnh Phú Yên Hết hiệu lực 37/2017/QĐ-UBND Quyết định số 37/2017/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý, bảo vệ và xử lý các vi phạm về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình Hết hiệu lực 02/2017/QĐ-UBND Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định 2381/2003/QĐ.CT ngày 26/9/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quy định hoạt động giao thông cơ giới đường bộ trên phạm vi nội thị - Thị xã Lào Cai Còn hiệu lực 51/2016/QĐ-UBND Quyết định số 51/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý việc sử dụng phương tiện phát âm thanh trong sinh hoạt văn hóa cộng đồng và kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bến Tre Còn hiệu lực 123/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 123/2018/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Phần II và Điểm 1, Phần III, Tiểu mục 1, Mục 2 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương, ổn định giai đoạn 2017 - 2020 Hết hiệu lực 19/2018/QĐ-UBND Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp xử lý vi phạm trong công tác quản lý bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Hết hiệu lực 05/2018/QĐ-UBND Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường huyện trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 09/2018/QĐ-UBND Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý, khai thác và bảo trì hệ thống đường đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội. Còn hiệu lực 12/2018/QĐ-UBND Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND ngày 06/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Còn hiệu lực 06/2018/QĐ-UBND Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định tổ chức và quản lý hoạt động thí điểm xe điện bốn bánh vận chuyển khách trên địa bàn thành phố Sầm Sơn Hết hiệu lực
46/2016/NĐ-CP
Decree No. 46/2016/ND-CP on administrative sanctions for violations in the field of road traffic and rail transport
Expired
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 32
16/2018/QĐ-UBND Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý Dự án đầu tư xây dựng khu vực Khu kinh tế tỉnh Hà Tĩnh Hết hiệu lực 05/2018/QĐ-UBND Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ văn bản Còn hiệu lực 04/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 343/2014/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên Còn hiệu lực 31/2019/QĐ-UBND Quyết định số 31/2019/QĐ-UBND của UBND tỉnh về việc Ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024 Còn hiệu lực 02/2017/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2017/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 6 Hết hiệu lực 37/2017/QĐ-UBND Quyết định số 37/2017/QĐ-UBND Ban hành khung giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Còn hiệu lực 51/2016/QĐ-UBND Quyết định số 51/2016/QĐ-UBND Quy định tổ chức thực hiện mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 36/2017/QĐ-UBND Quyết định số 36/2017/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định phân công phân cấp quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Hết hiệu lực 09/2018/QĐ-UBND Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND thành lập Bệnh viện Bệnh nhiệt đới tỉnh Hưng Yên trực thuộc Sở Y tế Hưng Yên. Hết hiệu lực 43/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 43/2018/NQ-HĐND Về quy định số lượng, chức danh và mức phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Hết hiệu lực 28/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2019/NQ-HĐND Về việc thông qua danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ sang đất phi nông nghiệp năm 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Còn hiệu lực 01/2020/QĐ-UBND Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, khu phố; mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 42/2018/QĐ-UBND Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và khoáng sản phân tán nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Hết hiệu lực 01/2019/QĐ-UBND Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ văn bản Hết hiệu lực 123/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 123/2018/NQ-HĐND Sửa đổi một số nội dung tại Điều 4 Quy định nguyên tắc, tiêu chí,định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh Hòa Bình kèm theo Nghị quyết số 45/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Còn hiệu lực 05/2019/QĐ-UBND Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND Quy định trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, địa phương và người đứng đầu trong công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông, kiểm soát tải trọng phương tiện và quản lý hành lang an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 19/2018/QĐ-UBND Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND Sửa đổi Điều 4 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, ban hành kèm theo Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND ngày 04/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái Hết hiệu lực 38/2017/QĐ-UBND Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định về cơ chế quản lý thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Hết hiệu lực 32/2017/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 32/2017/QĐ-UBND VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TỶ LỆ (%) PHÂN CHIA CÁC NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 QUY ĐỊNH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 37/2016/QĐ-UBND NGÀY 08/12/2016 CỦA UBND TỈNH PHÚ THỌ Hết hiệu lực 05/2017/QĐ-UBND Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh Hết hiệu lực 04/2018/QĐ-UBND Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND Về ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Y tế huyện Nhà Bè Hết hiệu lực 35/2018/QĐ-UBND Quyết định số 35/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái Hết hiệu lực 06/2018/QĐ-UBND Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về công tác lập, giao dự toán và quyết toán chi quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Phú Thọ Còn hiệu lực 42/2019/QĐ-UBND Quyết định số 42/2019/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 2060/2013/QĐ-UBND ngày 17/6/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Còn hiệu lực 12/2018/QĐ-UBND Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về tiêu chí lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Hết hiệu lực 13/2018/QĐ-UBND Quyết định số 13/2018/QĐ-UBND Sửa đổi khoản 2 Điều 3 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công thương ban hành kèm theo Quyết định số 48/2015/QĐ-UBND ngày 21/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh Hết hiệu lực 33/2018/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 33/2018/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH Còn hiệu lực 31/2017/QĐ-UBND Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ, ưu đãi phát triển Kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2018-2020 Còn hiệu lực 11/2020/QĐ-UBND Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 02/2019/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Cần Thơ Hết hiệu lực 20/2019/QĐ-UBND Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành không còn phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành Còn hiệu lực 15/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2019/NQ-HĐND Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc ngành y tế Thành phố Hồ Chí Minh Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.