Tìm kiếm văn bản thông minh, đa chiều
Tra cứu văn bản pháp luật Việt Nam
Nghị định này phê chuẩn số lượng 45 đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh, 18 đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị. Nó áp dụng cho các cơ quan hành chính của tỉnh Bắc Ninh trong nhiệm kỳ 1999-2004.
Nghị định này phê chuẩn số lượng 58 đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình nhiệm kỳ 1999-2004, với 22 đơn vị bầu cử. Mỗi đơn vị bầu cử có số lượng đại biểu khác nhau từ 2 đến 3 người.
Nghị định này phê chuẩn số lượng 63 đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng, 24 đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử. Các đơn vị bầu cử có từ 2 đến 3 đại biểu.
Nghị định này phê chuẩn số lượng 47 đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên nhiệm kỳ 1999-2004, với 20 đơn vị bầu cử. Mỗi đơn vị bầu cử có số lượng đại biểu khác nhau từ 2 đến 3 người.
Nghị định này phê chuẩn số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang, đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử. Tỉnh có 58 đại biểu, 24 đơn vị bầu cử với các số lượng đại biểu khác nhau.
Nghị định này phê chuẩn số lượng và danh sách các đơn vị bầu cử, cũng như số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử để phục vụ nhiệm kỳ 1999-2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
Nghị định này phê chuẩn số lượng 45 đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum nhiệm kỳ 1999-2004, gồm 17 đơn vị bầu cử với số đại biểu được bầu khác nhau ở mỗi đơn vị.
Nghị định này phê chuẩn số lượng 50 đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai nhiệm kỳ 1999-2004, gồm 18 đơn vị bầu cử với số đại biểu được bầu khác nhau ở mỗi đơn vị.
Nghị định này phê chuẩn số lượng 53 đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Long An nhiệm kỳ 1999-2004, gồm 21 đơn vị bầu cử với số đại biểu được bầu khác nhau tại mỗi đơn vị.
Nghị định này phê chuẩn số lượng và danh sách các đơn vị bầu cử, cũng như số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử tại tỉnh Lạng Sơn nhiệm kỳ 1999-2004. Tổng cộng có 56 đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được bầu từ 22 đơn vị bầu cử.