Tìm kiếm văn bản thông minh, đa chiều
Tra cứu văn bản pháp luật Việt Nam
Nghị định này phê chuẩn số lượng 45 đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên nhiệm kỳ 1999-2004, gồm 17 đơn vị bầu cử với số đại biểu khác nhau ở mỗi đơn vị. Các đơn vị bầu cử được phân bổ theo các huyện và thị xã trong tỉnh.
Nghị định này phê chuẩn số lượng 45 đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị nhiệm kỳ 1999-2004, gồm 18 đơn vị bầu cử với số đại biểu được bầu khác nhau ở mỗi đơn vị.
Nghị định này phê chuẩn số lượng 45 đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình nhiệm kỳ 1999-2004, gồm 17 đơn vị bầu cử với số đại biểu được bầu khác nhau ở mỗi đơn vị. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các bộ trưởng chịu trách nhiệm thi hành Nghị định.
Nghị định này phê chuẩn số lượng 53 đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi nhiệm kỳ 1999-2004, với 20 đơn vị bầu cử. Mỗi đơn vị bầu cử có số lượng đại biểu khác nhau từ 2 đến 3 người.
Nghị định này phê chuẩn số lượng 64 đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình nhiệm kỳ 1999-2004, chia thành 23 đơn vị bầu cử với các số lượng đại biểu khác nhau. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ trưởng và Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định.
Nghị định này phê chuẩn số lượng và danh sách các đơn vị bầu cử, cũng như số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử tại tỉnh Tây Ninh nhiệm kỳ 1999 - 2004. Tổng cộng có 45 đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được bầu từ 16 đơn vị bầu cử.
Nghị định này phê chuẩn số lượng đại biểu, đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử cho tỉnh Thừa Thiên-Huế nhiệm kỳ 1999-2004. Tổng cộng có 46 đại biểu được bầu từ 18 đơn vị bầu cử.
Nghị định này phê chuẩn số lượng 72 đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên nhiệm kỳ 1999-2004, chia thành 26 đơn vị bầu cử với số đại biểu khác nhau ở mỗi đơn vị.
Nghị định này phê chuẩn số lượng 51 đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang, 21 đơn vị bầu cử và phân bổ số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử. Nó áp dụng cho các đơn vị hành chính của tỉnh Hà Giang.
Nghị định này phê chuẩn số lượng đại biểu, đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử cho nhiệm kỳ HĐND tỉnh Đắk Lắk từ năm 1999 đến 2004.