Quyết định số 013/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập phương án sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi của các Công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Quyết định số 013/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập phương án sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi của các Công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan quản lý đất đai và tổ chức thực hiện việc lập phương án sử dụng đất. Định mức bao gồm lao động, vật tư và thiết bị, với chi tiết về thời gian, số lượng và công suất cụ thể.

文号013/2025/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Đắk Lắk
签署人Nguyễn Thiên Văn — Phó Chủ tịch
更新03/07/2026
行业Tài Nguyên Và Môi Trường
领域Đất Đai
发布日期19/09/2025
生效日期30/09/2025
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Quyết định số 013/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập phương án sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi của các Công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan quản lý đất đai và tổ chức thực hiện việc lập phương án sử dụng đất. Định mức bao gồm lao động, vật tư và thiết bị, với chi tiết về thời gian, số lượng và công suất cụ thể.

适用范围

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai; cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện việc lập phương án sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi của các Công ty nông, lâm nghiệp; các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.

要点

  • Cơ quan quản lý đất đai và tổ chức thực hiện việc lập phương án sử dụng đất phải tuân theo Định mức kinh tế - kỹ thuật này.
  • Định mức lao động bao gồm thời gian, số lượng công nhân và các cấp bậc lao động.
  • Định mức vật tư và thiết bị chi tiết về số lượng, công suất và thời hạn sử dụng.
  • Hệ số điều chỉnh Ks dựa trên diện tích phương án được quy định cụ thể.
  • Phương án sử dụng đất phải bao gồm các bước từ thu thập thông tin đến in ấn giao nộp sản phẩm.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giúp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất đai, đảm bảo lợi ích cho người dân và doanh nghiệp.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây thêm chi phí cho các Công ty nông, lâm nghiệp trong quá trình lập phương án sử dụng đất.

❓ 常见问题

Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng cho ai?

Cơ quan quản lý đất đai và tổ chức thực hiện việc lập phương án sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi của các Công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Hệ số Ks được quy định như thế nào?

Hệ số Ks dựa trên diện tích phương án và có các mức cụ thể từ 0.6 đến 1.20, với diện tích trung bình của phương án là 500 ha.

Định mức lao động bao gồm những gì?

Định mức lao động bao gồm thời gian lao động trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm, công lao động và phụ cấp khu vực.

Các bước chính trong việc lập phương án sử dụng đất là gì?

Bước 1: Thu thập thông tin, tài liệu và khảo sát thực địa; Bước 2: Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; Bước 3: Đánh giá hiện trạng, tình hình quản lý, sử dụng đất; Bước 4: Xây dựng phương án sử dụng đất; Bước 5: Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh phương án sử dụng đất và các thành phần hồ sơ có liên quan kèm theo phương án; Bước 6: In ấn giao nộp sản phẩm.

Định mức vật tư và thiết bị bao gồm những gì?

Bao gồm máy scan, máy in, máy tính, dụng cụ văn phòng, vật liệu như đĩa CD, USB, bút dạ màu, mực in, giấy in, v.v.

全文


ỦY BAN NHÂN DÂN 
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 013/2025/QĐ-UBND
Đắk Lắk, ngày 19 tháng 9 năm 2025 

QUYẾT ĐỊNH

 Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập phương án sử dụng đất

đối với diện tích đất thu hồi của các Công ty nông, lâm nghiệp

trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

_____________

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29/6/2024;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 0119/TTr-SNNMT ngày 22 tháng 8 năm 2025, Báo cáo số 0153/BC-SNNMT ngày 11 tháng 9 năm 2025.

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập phương án sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi của các Công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập phương án sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi của các Công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện Quyết định, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện Quyết định này cho Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 9 năm 2025./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH 

(Đã ký)

 

Nguyễn Thiên Văn

 

 

 

           

 

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK

______

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________________


 

 

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

Để lập phương án sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi của các Công ty

nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

(Ban hành kèm theo Quyết định số 013/2025/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm

2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk)

_________________

 

Phần I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

1. Phạm vi điều chỉnh

Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng cho việc lập phương án sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi của các Công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (sau đây gọi tắt là định mức KT-KT) theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai;

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện việc lập phương án sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi của các Công ty nông, lâm nghiệp;

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập phương án sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi của các Công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

3. Cơ sở xây dựng định mức

a) Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;

b) Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;

c) Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

d) Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;

đ) Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

e) Quyết định số 2361/QĐ-BTNMT ngày 01 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường đính chính Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

g) Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;

h) Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

i) Văn bản số 6647/BTNMT-QHPTTNĐ ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý đất đai tại địa phương.

4. Quy định về sử dụng định mức

 Định mức này chỉ quy định cho các hoạt động trực tiếp lập phương án sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi của các Công ty nông, lâm nghiệp; Các hoạt động lập nhiệm vụ, quản lý chung, kiểm tra, nghiệm thu; các hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ sẽ được xác định trong quá trình lập nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi cho hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên và môi trường.

Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm định mức lao động và định mức vật tư và thiết bị.

4.1. Định mức lao động: là thời gian lao động trực tiếp để sản xuất ra một sản phẩm (hoặc để thực hiện một bước công việc hoặc thực hiện một công việc cụ thể). Nội dung của định mức lao động bao gồm:

a) Nội dung công việc: quy định các thao tác cơ bản, chủ yếu để thực hiện bước công việc.

b) Định biên: xác định cấp bậc lao động kỹ thuật để thực hiện từng nội dung công việc theo quy định tại Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính được quy định chung về các ngạch tương đương là kỹ sư (KS) và kỹ thuật viên (KTV) và Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT sửa đổi quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường.

c) Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm (thực hiện bước công việc); đơn vị tính là ngày công cá nhân hoặc ngày công nhóm/đơn vị sản phẩm.

d) Công lao động bao gồm: công đơn và công nhóm; thời gian lao động một ngày công là 08 giờ làm việc.

- Công đơn: là công lao động xác định cho một lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm;

- Công nhóm: là công lao động xác định cho một nhóm lao động trực tiếp thực hiện một sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm.

e) Phụ cấp khu vực là phụ cấp khu vực của đơn vị hành chính cấp xã nơi có phần diện tích lập phương án lớn nhất.

4.2. Định mức vật tư và thiết bị: bao gồm định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị và vật liệu.

a) Định mức sử dụng dụng cụ là số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng các dụng cụ cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).

b) Định mức sử dụng thiết bị là số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng các thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).

c) Định mức sử dụng vật liệu là số lượng các vật liệu cần thiết sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).

d) Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị thực hiện theo quy định tại Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT, Thông tư số 23/2023/TT-BTC và các quy định của pháp luật có liên quan.

đ) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca), số giờ làm việc trong 1 ca (8 giờ) và công suất của dụng cụ, thiết bị. Điện năng trong các bảng định mức được tính theo công thức sau: Điện năng = Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca) x 8 (giờ/ca) x công suất (kw/giờ) x 1,05 (5% là lượng điện hao hụt trên đường dây)

e) Mức sử dụng các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức sử dụng các dụng cụ chính đã được tính định mức.

f) Mức vật liệu phụ, vụn vặt có giá trị thấp và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu chính đã được định mức.

5. Quy định từ viết tắt

Bảng số 01

STT

Nội dung viết tắt

Viết tắt

1

Địa chính viên hạng II bậc 1

ĐCVC1

2

Địa chính viên hạng II bậc 2

ĐCVC2

3

Địa chính viên hạng III bậc 1

ĐCV1

4

Địa chính viên hạng III bậc 3

ĐCV3

5

Lái xe bậc 4

LX4

6

Đơn vị tính

ĐVT

7

Số thứ tự

STT

8

Thời hạn sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị (tháng)

Thời hạn (tháng)

9

Hội đồng nhân dân

HĐND

10

Ủy ban nhân dân

UBND

11

Luật Đất đai số 31/2024/QH15

Luật Đất đai

6. Hệ số điều chỉnh và nguyên tắc áp dụng

Định mức được quy định trong tập định mức này (Mtb) hệ số quy mô diện tích Ks=1 (diện tích trung bình của phương án là 500 ha).

Mức cụ thể cho từng phương án sử dụng đất tính theo công thức sau:

MH = MtbKs

Trong đó:

Ks: Hệ số quy mô diện tích phương án, được quy định chi tiết tại bảng sau:

Bảng số 02

Diện tích (ha)

Ks

<70

0,60

70 - < 120

0,61 - 0,75

120 - < 250

0,76 - 0,85

250 - < 500

0,86 - 0,99

500 - < 1.500

1,00 - 1,1

1.500 - < 3.000

1,1 - 1,19

≥ 3.000

1,20

 

Phần II

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

LẬP PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI DIỆN TÍCH ĐẤT THU HỒI

CỦA CÁC CÔNG TY NÔNG, LÂM NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN

TỈNH ĐẮK LẮK

 

1. Định mức lao động

1.1 Nội dung công việc

Bước 1: Thu thập thông tin, tài liệu và khảo sát thực địa

1. Thu thập các thông tin, tài liệu

a) Thu thập các văn bản, tài liệu về căn cứ lập phương án.

b) Thu thập các thông tin, tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; xác định ranh giới, diện tích, tình hình quản lý, sử dụng, hiện trạng đất đai tại khu vực lập phương án sử dụng đất; các quy hoạch liên quan đến tình hình quản lý, sử dụng đất khu vực lập phương án.

c) Thu thập các thông tin, tài liệu như: Hồ sơ, tài liệu quản lý, sử dụng đất do công ty nông, lâm nghiệp bàn giao về địa phương, hồ sơ đang quản lý tại địa phương, hồ sơ do người sử dụng đất cung cấp và hồ sơ, tài liệu khác có liên quan;

d) Thu thập các thông tin, tài liệu về nhu cầu sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp xã đề xuất.

đ) Phân loại và đánh giá các thông tin, tài liệu thu thập được.

2. Điều tra, khảo sát thực địa

a) Xác định những nội dung cần điều tra khảo sát thực địa: Về vị trí, ranh giới, diện tích, nguồn gốc sử dụng của từng đối tượng sử dụng khi các công ty nông, lâm nghiệp bàn giao về địa phương, trong đó phải thể hiện rõ: đất công ty tự tổ chức sản xuất, giao khoán đất theo các hình thức, cho thuê, cho mượn, liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư, lấn đất, chiếm đất và tranh chấp; xác định các đối tượng ưu tiên sử dụng đất quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 181 Luật đất đai.

b) Xây dựng kế hoạch khảo sát thực địa.

c) Điều tra, khảo sát thực địa.

d) Chỉnh lý, bổ sung thông tin, tài liệu trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát thực địa.

3. Tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệu

4. Lập báo cáo kết quả điều tra, khảo sát, thu thập các thông tin, tài liệu.

Bước 2: Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

1. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên

a) Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên.

b) Phân tích đặc điểm các nguồn tài nguyên.

c) Phân tích hiện trạng môi trường.

d) Đánh giá chung.

2. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.

a) Phân tích khái quát thực trạng phát triển kinh tế - xã hội.

b) Phân tích các vấn đề liên quan đến quốc phòng, an ninh.

c) Phân tích tình hình, số lượng đồng bào dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo tại địa phương không có đất hoặc thiếu đất sản xuất, tập quán có liên quan đến sử dụng đất.

d) Phân tích thực trạng phát triển đô thị và phát triển nông thôn; thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng; các công trình công cộng của địa phương.

đ) Đánh giá chung.

3. Xây dựng báo cáo phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.

 Bước 3: Đánh giá hiện trạng, tình hình quản lý, sử dụng đất và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; phân tích đánh giá quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch ngành lĩnh vực có liên quan.

1. Đánh giá hiện trạng, tình hình quản lý, sử dụng đất của quỹ đất được bàn giao.

a) Hiện trạng sử dụng đất theo từng loại đất.

b) Tình hình quản lý, sử dụng đất.

c) Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường trong việc sử dụng đất.

d) Phân tích, đánh giá những tồn tại và nguyên nhân.

2. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ xây dựng phương án sử dụng đất.

Diện tích lập phương án sử dụng đất (ha)

Tỷ lệ bản đồ

Dưới 120

1:1.000

Từ 120 đến 500

1:2.000

Trên 500 đến 3.000

1:5.000

Trên 3.000

1: 10.000

3. Phân tích đánh giá quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch ngành lĩnh vực có liên quan.

- Phân tích đánh giá sự phù hợp của các hình thức sử dụng đất theo khoản 2, điều 181 Luật Đất đai đối với Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, và quy hoạch ngành lĩnh vực cấp tỉnh trong Quy hoạch tỉnh.

- Phân tích đánh giá sự phù hợp của các hình thức sử dụng đất theo khoản 2, điều 181 Luật Đất đai đối với quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chung xây dựng.

- Phân tích đánh giá sự phù hợp của các hình thức sử dụng đất theo khoản 2, điều 181 Luật Đất đai đối với quy hoạch ngành lĩnh vực có liên quan.

Bước 4: Xây dựng phương án sử dụng đất

1. Xây dựng phương án sử dụng đất.

- Xác định vị trí, diện tích và hình thức sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai 2024.

- Xác định các đối tượng được ưu tiên sử dụng đất quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai.

2. Đánh giá tác động của phương án sử dụng đất đến kinh tế, xã hội, môi trường, đảm bảo quốc phòng, an ninh.

3. Xác định các giải pháp thực hiện phương án sử dụng đất.

4. Xây dựng hệ thống bảng, biểu số liệu, biểu đồ (nếu có).

5. Lập bản đồ phương án sử dụng đất (theo tỷ lệ bản đồ hiện trạng phương án sử dụng đất).

6. Xây dựng Báo cáo thuyết minh phương án sử dụng đất.

Bước 5: Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh phương án sử dụng đất và các thành phần hồ sơ có liên quan kèm theo phương án

1. Tổ chức Hội nghị lấy ý kiến về phương án sử dụng đất

2. Sau Hội nghị, hoàn thiện Báo cáo thuyết minh tổng hợp; hệ thống bảng, biểu số liệu, biểu đồ (nếu có); hệ thống bản đồ phương án sử dụng đất.

3. Dự thảo các văn bản trình thẩm định phương án sử dụng đất.

4. Nhân sao hồ sơ, tài liệu phục vụ trình thẩm định phương án dụng đất.

5. Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phương án dụng đất; chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu và trình phê duyệt phương án sử dụng đất sau khi họp thẩm định.

Bước 6: In ấn giao nộp sản phẩm

- Báo cáo thuyết minh (05 bộ)

- Bản đồ hiện trạng (5 bộ)

- Bản đồ phương án sử dụng đất (5 bộ)

1.2 Định mức

Bảng số 3

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Bước 1: Thu thập thông tin, tài liệu và khảo sát thực địa

 

 

 

1.1

Thu thập các thông tin, tài liệu

 

 

 

 

Thu thập các văn bản, tài liệu về căn cứ lập phương án

3(1ĐCVC2+2ĐCV3)

2

 

 

Thu thập các thông tin, tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; xác định ranh giới, diện tích, tình hình quản lý, sử dụng, hiện trạng đất đai tại khu vực lập phương án sử dụng đất; các quy hoạch liên quan đến tình hình quản lý, sử dụng đất khu vực lập phương án.

3(1ĐCVC2+2ĐCV3)

2

 

 

Thu thập các thông tin, tài liệu như: Hồ sơ, tài liệu quản lý, sử dụng đất do công ty nông, lâm nghiệp bàn giao về địa phương, hồ sơ đang quản lý tại địa phương, hồ sơ do người sử dụng đất cung cấp và hồ sơ, tài liệu khác có liên quan;

3(1ĐCVC2+2ĐCV3)

2

 

 

Thu thập các thông tin, tài liệu về nhu cầu sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp xã đề xuất

3(1ĐCVC2+2ĐCV3)

1

 

 

Phân loại và đánh giá các thông tin, tài liệu thu thập được.

3(1ĐCVC2+2ĐCV3)

3

 

 

Báo cáo chuyên đề về thu thập thông tin tài liệu

3(1ĐCVC2+2ĐCV3)

3

 

1.2

Điều tra, khảo sát thực địa.

 

 

 

 

Xác định những nội dung cần điều tra khảo sát thực địa

3(1ĐCVC2+2ĐCV3)

 

4

 

Xây dựng kế hoạch khảo sát thực địa

3(1ĐCVC2+2ĐCV3)

 

3

 

Điều tra, khảo sát thực địa

6(3ĐCV1+2ĐCV3+1LX3)

 

6

 

Chỉnh lý, bổ sung thông tin, tài liệu trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát thực địa.

3(1ĐCVC2+2ĐCV3)

 

6

1.3

Tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệu.

3(1ĐCVC2+2ĐCV3)

10

 

1.4

Lập báo cáo kết quả điều tra, khảo sát, thu thập các thông tin, tài liệu

3(1ĐCVC2+2ĐCV3)

3

 

2

Bước 2: Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

 

 

 

2.1

Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên

 

 

 

-

Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên

3(1ĐCVC2+2ĐCV3)

1

 

-

Phân tích đặc điểm các nguồn tài nguyên

3(1ĐCVC2+2ĐCV3)

1

 

-

Phân tích hiện trạng môi trường

3(1ĐCVC2+2ĐCV3)

1

 

-

Đánh giá chung

3(1ĐCVC2+2ĐCV3)

1

 

2.2

Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh

 

 

 

-

Phân tích khái quát thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

3(1ĐCVC2+2ĐCV3

1

 

-

Phân tích các vấn đề liên quan đến quốc phòng, an ninh.

3(1ĐCVC2+2ĐCV3

1

 

-

Phân tích tình hình, số lượng đồng bào dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo tại địa phương không có đất hoặc thiếu đất sản xuất, tập quán có liên quan đến sử dụng đất

3(1ĐCVC2+2ĐCV3

1

 

-

Phân tích thực trạng phát triển đô thị và phát triển nông thôn; thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng; các công trình công cộng của địa phương

3(1ĐCVC2+2ĐCV3

1

 

-

Đánh giá chung.

3(1ĐCVC2+2ĐCV3

1

 

2.3

Xây dựng báo cáo phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh

3(1ĐCVC2+2ĐCV3

2

 

3

Bước 3: Đánh giá hiện trạng, tình hình quản lý, sử dụng đất và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; phân tích đánh giá quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch ngành lĩnh vực có liên quan

 

 

 

3.1

Đánh giá hiện trạng, tình hình quản lý, sử dụng đất của quỹ đất được bàn giao

 

 

 

-

Hiện trạng sử dụng đất theo từng loại đất

3(1ĐCVC2+2ĐCV3

5

 

-

Tình hình quản lý, sử dụng đất

3(1ĐCVC2+2ĐCV3

5

 

-

Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường trong việc sử dụng đất

3(1ĐCVC2+2ĐCV3

5

 

-

Phân tích, đánh giá những tồn tại và nguyên nhân

3(1ĐCVC2+2ĐCV3

5

 

3.2

Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ xây dựng phương án sử dụng đất

(51ĐCVC1+2ĐCV1+2ĐCV3)

10

 

3.3

Phân tích đánh giá quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch ngành lĩnh vực có liên quan

 

 

 

 

Phân tích đánh giá sự phù hợp của các hình thức sử dụng đất theo khoản 2, điều 181 Luật đất đai đối với Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, và quy hoạch ngành lĩnh vực cấp tỉnh trong Quy hoạch tỉnh

3(1ĐCVC2+2ĐCV3

5

 

 

Phân tích đánh giá sự phù hợp của các hình thức sử dụng đất theo khoản 2, điều 181 Luật đất đai đối với quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chung xây dựng.

3(1ĐCVC2+2ĐCV3

5

 

 

Phân tích đánh giá sự phù hợp của các hình thức sử dụng đất theo khoản 2, điều 181Luật đất đai đối với quy hoạch ngành lĩnh vực có liên quan.

3(1ĐCVC2+2ĐCV3

5

 

4

Bước 4: Xây dựng phương án sử dụng đất

 

 

 

4.1

Xây dựng phương án sử dụng đất

 

 

 

 

Xác định vị trí, diện tích và hình thức sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều 181 Luật đất đai 2024

3(1ĐCVC2+2ĐCV3

5

 

 

Xác định các đối tượng được ưu tiên sử dụng đất quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 181 Luật đất đai

3(1ĐCVC2+2ĐCV3

5

 

4.2

Đánh giá tác động của phương án sử dụng đất đến kinh tế, xã hội, môi trường, đảm bảo quốc phòng, an ninh

3(1ĐCVC2+2ĐCV3

5

 

4.3

Xác định các giải pháp thực hiện phương án sử dụng đất

3(1ĐCVC2+2ĐCV3

5

 

4.4

Xây dựng hệ thống bảng, biểu số liệu, biểu đồ (nếu có)

3(1ĐCVC2+2ĐCV3

5

 

4.5

Lập bản đồ phương án sử dụng đất (theo tỷ lệ bản đồ hiện trạng phương án sử dụng).

3(1ĐCVC2+2ĐCV3

10

 

4.6

Xây dựng báo cáo thuyết minh phương án sử dụng đất.

3(1ĐCVC2+2ĐCV3

10

 

5

Bước 5: Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh phương án sử dụng đất và các thành phần hồ sơ có liên quan kèm theo phương án

 

 

 

5.1

Tổ chức Hội nghị lấy ý kiến về phương án sử dụng đất

3(1ĐCVC2+2ĐCV3

2

 

5.2

Sau Hội nghị, hoàn thiện Báo cáo thuyết minh tổng hợp; hệ thống bảng, biểu số liệu, biểu đồ (nếu có); hệ thống bản đồ phương án sử dụng đất

3(1ĐCVC2+2ĐCV3

3

 

5.3

Dự thảo các văn bản trình thẩm định phương án sử dụng đất (cơ quan chuyên môn nhà nước thực hiện)

 

 

 

5.4

Nhân sao hồ sơ, tài liệu phục vụ trình thẩm định phương án dụng đất

3ĐCV1

1

 

5.5

Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phương án dụng đất; chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu và trình phê duyệt phương án sử dụng đất sau khi họp thẩm định.

 

 

 

6

Bước 6: In ấn giao nộp sản phẩm (Báo cáo thuyết minh 05 bộ; Bản đồ hiện trạng 05 bộ; Bản đồ phương án 05 bộ)

3ĐCV1

1

 

 
2. Định mức vật tư và thiết bị

2.1. Thiết bị

Bảng số 4

STT

Thiết bị

ĐVT

Công suất (Kw/h)

Số lượng

Định mức

(ca)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Máy scan A0

Cái

2,5

1

0,25

 

2

Máy scan A4

Cái

0,4

1

0,25

 

3

Máy in A3

Cái

0,5

2

0,24

 

4

Máy in A4

Cái

0,35

2

1,77

 

5

Máy in Plotter

Cái

0,4

1

10,00

 

6

Máy vi tính

bộ

0,35

7

560,34

 

7

Máy điều hoà nhiệt độ

bộ

2,2

2

1.162,13

 

8

Máy chiếu Projector

Cái

0,5

1

9,00

 

9

Máy tính xách tay

Cái

0,5

7

 

28,49

10

Máy phô tô

Cái

1,5

1

0,49

 

11

Máy ảnh kỹ thuật số

Cái

 

1

 

90,00

12

Máy định vị cầm tay (GPS)

Cái

 

1

 

90,00

13

Ô tô 7 chỗ ngồi

Cái

 

1

 

90,00

14

Điện năng

Kw

 

 

36.386,68

 

15

Xăng

Lít

 

 

 

3.600,00

16

Dầu nhờn

Lít

 

 

 

30,00

 

 

Cơ cấu (%) thiết bị theo các bước

Bảng số 5

Nội dung

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Bước 1

20%

100%

Bước 2

5%

 

Bước 3

20%

 

Bước 4

30%

 

Bước 5

20%

 

Bước 6

5%

 

Cộng

100%

100%

2.2. Dụng cụ

Bảng số 6

STT

Dụng cụ

ĐVT

Thời hạn sử dụng (tháng)

Định mức

(ca)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Bàn làm việc

Cái

96

3.922,40

 

2

Ghế văn phòng

Cái

96

3.922,40

 

3

Bàn để máy tính

Cái

96

3.922,40

 

4

Ghế máy tính

Cái

96

3.922,40

 

5

Chuột máy tính

Cái

60

3.922,40

 

6

Bàn dập ghim loại trung bình

Cái

96

196,12

 

7

Bàn dập ghim loại nhỏ

Cái

96

196,12

 

8

Máy tính casio

Cái

60

196,12

 

9

Giá để tài liệu

Cái

96

2.324,25

 

10

Hòm đựng tài liệu

Cái

96

2.324,25

 

11

Cặp đựng tài liệu

Cái

96

7.536,20

600,00

12

Ống đựng bản đồ

Cái

96

2.324,25

150,00

13

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

18

 

600,00

14

Giầy bảo hộ

Đôi

12

 

600,00

15

Tất

Đôi

6

 

600,00

16

Mũ cứng

Cái

12

 

600,00

17

Quần áo mưa

Bộ

6

 

600,00

18

Ba lô

Cái

36

 

600,00

19

Kéo

Cái

96

196,12

 

20

Thước eke loại trung bình

Cái

96

196,12

 

21

Thước nhựa 40 cm

Cái

96

196,12

 

22

Thước nhựa 120 cm

Cái

96

196,12

 

23

Thước cuộn vải 50 m

Cái

96

 

30,00

24

Đồng hồ treo tường

Cái

36

2.324,25

 

25

Ổn áp dùng chung 10A

Cái

96

2.324,25

 

26

Lưu điện cho máy tính

Cái

96

3.922,40

 

27

Máy hút ẩm 2 KW

Cái

60

2.324,25

 

28

Máy hút bụi 1,5 KW

Cái

60

464,85

 

29

Quạt thông gió 0,04 KW

Cái

60

2.324,25

 

30

Quạt trần 0,1 KW

Cái

96

2.324,25

 

31

Bộ đèn neon 0,04 KW

Bộ

24

4.648,50

 

32

Điện năng

Kw

 

32.799,82

 

Ghi chú:

Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo các bước công việc được xác định theo Bảng số 5.

2.3. Vật liệu

Bảng số 7

STT

Vật liệu

ĐVT

Số lượng

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Đĩa CD

Cái

14,00

 

2

USB (4G)

Cái

2,00

 

3

Bút dạ màu

Bộ

7,00

7,00

4

Bút chì kim

Cái

7,00

7,00

5

Bút xoá

Cái

7,00

 

6

Bút nhớ dòng

Cái

7,00

 

7

Tẩy chì

Cái

7,00

7,00

8

Bút bi

Cái

35,00

7,00

9

Mực in A3 Laser

Hộp

0,19

 

10

Mực in A4 Laser

Hộp

1,42

 

11

Mực in Ploter

4 Hộp

1,20

 

12

Mực phô tô

Hộp

0,32

 

13

Sổ ghi chép

Cuốn

5,00

2,00

14

Giấy A3

Gram

0,89

 

15

Giấy A4

Gram

6,69

1,00

16

Giấy in A0

Tờ

240,00

 

17

Ghim dập

Hộp

2,00

 

18

Ghim vòng

Hộp

2,00

 

19

Túi nylông (clear)

Cái

210,00

 

20

Cặp 3 dây

Cái

14,00

7,00

21

Hồ dán khô

Hộp

5,00

 

22

Băng dính to

Cuộn

3,00

 

23

Bản đồ nền

Tờ

12,00

 

Ghi chú:

Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo các bước công việc được xác định theo Bảng số 5.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Thiên Văn
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Thiên Văn

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

013/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 013/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập phương án sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi của các Công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。