Nghị quyết số 03/2007/NQ-HĐND Quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2010, định hướng đến năm 2020

문서 번호03/2007/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Quảng Trị
서명자Nguyễn Viết Nên — Chủ tịch
업데이트28. 06. 2026
산업Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
분야Lâm Nghiệp
발행일12. 04. 2007
발효일
효력 만료일27. 08. 2012
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-----
Số: 122/2007/QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------
TP. Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 09 năm 2007 
 
 
QUYẾT ĐỊNH
VỀ ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ
------------------------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
 
 
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 03/2007/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân thành phố khóa VII, kỳ họp lần thứ 11 và Công văn số 350/HĐND-TT ngày 05 tháng 9 năm 2007 của Hội đồng nhân dân thành phố về đồng ý điều chỉnh độ tuổi trong việc thực hiện nâng mức trợ cấp cho người cao tuổi từ 85 tuổi trở lên thay vì mức 90 tuổi trở lên;
Xét đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Công văn số 3983/SLĐTBXH-LĐ ngày 15 tháng 8 năm 2007,
 
 
QUYẾT ĐỊNH:
 
 
Điều 1. Nay điều chỉnh, bổ sung một số chế độ, chính sách xã hội của thành phố cụ thể như sau:
1. Tổ chức khám sức khỏe định kỳ 02 lần/năm đối với cán bộ, viên chức và người lao động trực tiếp (bộ phận chuyên môn y tế) của các cơ sở chữa bệnh, cai nghiện ma túy, Bệnh viện Bình Triệu, Bệnh viện Nhân Ái, Bệnh viện phong Bến Sắn, cơ sở 2 Trung tâm Nuôi dưỡng bảo trợ trẻ em Tam Bình, Trung Tâm Điều dưỡng người tâm thần Thủ Đức và Trung tâm Điều dưỡng người tâm thần Tân Định.
2. Tổ chức khám sức khỏe định kỳ 01 lần/năm đối với cán bộ, viên chức, người lao động khác của các cơ sở chữa bệnh, cai nghiện ma túy, cơ sở bảo trợ xã hội, Bệnh viện Bình Triệu, Bệnh viện Nhân Ái, Bệnh viện Phong Bến Sắn.
3. Trợ cấp theo trình độ chuyên môn và nhiệm vụ được phân công cho cán bộ, viên chức, người lao động công tác tại Trung tâm hỗ trợ xã hội, Cơ sở 2 thuộc Trung tâm bảo trợ trẻ em tàn tật mồ côi Thị Nghè, Trung tâm bảo trợ xã hội Chánh Phú Hòa, Trung tâm bảo trợ xã hội Tân Hiệp, Trung tâm điều dưỡng người tâm thần Thủ Đức, Trung tâm điều dưỡng tâm thần Tân Định, Bệnh viện Phong Bến Sắn, theo các mức:
ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG
MỨC HƯỞNG
 1. Bác sỹ
870.000 đ/tháng.
 2. Ban Giám đốc
580.000 đ/tháng.
 3. Người có trình độ đại học, cao đẳng
435.000 đ/tháng.
 4. Người có trình độ trung cấp
290.000 đ/tháng.
4. Trợ cấp độc hại lây nhiễm cao với mức 220.000 đồng/tháng đối với các giáo viên trực tiếp giảng dạy trong chỉ tiêu biên chế của Trung tâm Giáo dục thường xuyên thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố.
5. Nâng mức trợ cấp sinh hoạt phí đối với đối tượng chính sách có công đang được nuôi dưỡng tại Trung tâm Dưỡng lão Thị Nghè từ 210.000 đồng/tháng lên 240.000 đồng/tháng.
6. Nâng mức trợ cấp sinh hoạt phí đối với học viên cai nghiện ma túy (giai đoạn I), người sau cai nghiện yếu sức khỏe, đối tượng xã hội trong các cơ sở bảo trợ xã hội, bệnh nhân phong tại khu điều trị bệnh viện Phong Bến Sắn từ 150.000 đồng/người/tháng lên mức 180.000 đồng/người/tháng.
7. Kéo dài thời gian trợ cấp tiền ăn thêm trong những ngày điều trị bệnh: áp dụng đối với bệnh nhân AIDS giai đoạn 4 và giai đoạn cuối; bệnh nhân lao tại các cơ sở chữa bệnh, cai nghiện ma túy, với mức 5.000 đồng/ngày/người. Thời gian kéo dài trợ cấp tiền ăn thêm là 6 (sáu) tháng.
8. Hỗ trợ cho người tái hòa nhập cộng đồng định cư tại các cơ sở chữa bệnh-cai nghiện ma túy với mức 180.000 đồng/người/tháng, theo thời gian thực tế, nhưng tối đa không quá 03 (ba) tháng; Trang cấp ban đầu với mức 200.000 đồng/người (một lần duy nhất); Tiếp tục chi tiền thuốc điều trị bệnh thông thường và khám, điều trị bệnh như các đối tượng hiện đang quản lý trực tiếp tại các cơ sở chữa bệnh, cai nghiện ma túy, thời gian tối đa là 03 (ba) tháng.
9. Nâng mức trợ cấp từ 100.000 đồng/người/tháng lên 150.000 đồng/ người/tháng cho người cao tuổi từ 85 tuổi trở lên không có lương hưu hoặc không có trợ cấp bảo hiểm xã hội.
10. Nâng mức trợ cấp thường xuyên từ 100.000 đồng/người/tháng lên 150.000 đồng/người/tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội đang tự sinh sống tại cộng đồng.
11. Nâng mức trợ cấp thường xuyên từ 100.000 đồng/người/tháng lên 150.000 đồng/người/tháng đối với đối tượng là người ngưng hưởng chế độ mất sức lao động.
12. Thực hiện chế độ, chính sách cho cán bộ, viên chức và người lao động tại Trung tâm Điều dưỡng người bệnh tâm thần Tân Định như chế độ chính sách đối với cán bộ, viên chức và người lao động tại Trung tâm Điều dưỡng người bệnh tâm thần Thủ Đức và cho phép được áp dụng thêm chế độ phụ cấp đặc thù nghề nghiệp theo địa bàn trú đóng với mức phụ cấp là 100.000 đồng/người/ tháng.
13. Thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, viên chức và người lao động tại Bệnh viên Nhân Ái thuộc Sở Y tế như chế độ, chính sách đối với cán bộ, viên chức và người lao động của Trung tâm Trọng điểm cai nghiện ma túy thực hiện trước đây.
Điều 2. Thời gian áp dụng chế độ, chính sách tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 Điều 1, từ ngày01 tháng 8 năm 2007; tại khoản 12, 13 Điều 1, từ ngày đơn vị thành lập và đi vào hoạt động.
Điều 3. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp Sở Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định này.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
Điều 5. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Y tế, Chỉ huy trưởng Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
 

 
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Hoàng Quân
 
 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

03/2007/NQ-HĐND
Nghị quyết số 03/2007/NQ-HĐND Quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2010, định hướng đến năm 2020
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 31
08/2007/QĐ-UBND Quyết định số 08 /2007/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế “một cửa” liên thông trong cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật phải cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc Giấy phép kinh doanh 만료됨 01/2004/TT-BYT Thông tư 01/2004/TT-BYT hướng dẫn về hành nghề y, dược tư nhân do Bộ Y tế ban hành 만료됨 78/2001/QĐ-TTg Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội 발효 중 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 만료됨 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 만료됨 67/2003/NĐ-CP Nghị định số 67/2003/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải 만료됨 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 만료됨 29/2003/TT-BTC Thông tư số 29/2003/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện chế độ sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị- xã hội. 발효 중 90/2004/TT-BTC Thông tư số 90/2004/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ 만료됨 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 만료됨 753/2005/NQ-UBTVQH11 Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân 만료됨 17/2005/CT-TTg Chỉ thị số 17/2005/CT-TTg Về việc chấn chỉnh các hoạt động tiêu cực trong quán bar, nhà hàng karaoke, vũ trường 발효 중 170/2005/QĐ-TTg Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg Về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 - 2010 발효 중 20/2005/QĐ-BGD Quyết định số 20/2005/QĐ-BGD Về việc phê duyệt Đề án "Quy hoạch phát triển xã hội hóa giáo dục giai đoạn 2005 - 2010" 만료됨 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 만료됨 115/2005/NĐ-CP Nghị định số 115/2005/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập 발효 중 11/2006/NĐ-CP Nghị định số 11/2006/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng 만료됨 48/2005/QH11 Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 48/2005/QH11 만료됨 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 만료됨 08/2006/NQ-CP Nghị quyết số 08/2006/NQ-CP Về việc quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 tỉnh Tuyên Quang 발효 중 68/2006/NĐ-CP Nghị định số 68/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí 만료됨 91/2006/NĐ-CP Nghị định số 91/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân 만료됨 92/2006/NĐ-CP Nghị định số 92/2006/NĐ-CP Về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội 발효 중 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 137/2006/NĐ-CP Nghị định số 137/2006/NĐ-CP Quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước 만료됨 23/2007/TT-BTC Thông tư số 23/2007/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập 만료됨 78/2007/NĐ-CP Nghị định số 78/2007/NĐ-CP Về đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao, Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh, Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao 만료됨 20/2007/QĐ-TTg Quyết định số 20/2007/QĐ-TTg Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010 발효 중 92/2007/NĐ-CP Nghị định số 92/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch 만료됨 08/1998/QH10 Luật Tài nguyên nước số 08/1998/QH10 만료됨 73/1999/NĐ-CP Nghị định số 73/1999/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao 만료됨
인용 8
57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 만료됨 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 만료됨 79/2005/TT-BTC Thông tư số 79/2005/TT-BTC Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước. 만료됨 130/2005/NĐ-CP Nghị định số 130/2005/NĐ-CP Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước 발효 중 43/2006/NĐ-CP Nghị định số 43/2006/NĐ-CP Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập 만료됨 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 만료됨 114/2006/QĐ-TTg Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg Ban hành Quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước 만료됨 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.