Thông tư số 79/2005/TT-BTC Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước.

Thông tư số 79/2005/TT-BTC hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước, áp dụng cho các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương và địa phương. Quy định chi tiết về đối tượng, nội dung, mức chi, thủ tục quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng.

Số hiệu79/2005/TT-BTC
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýHuỳnh Thị Nhân — Thứ trưởng
Cập nhật29/06/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcQuản Lý Ngân Sách
Ngày ban hành15/09/2005
Ngày áp dụng14/10/2005
Ngày hết hiệu lực12/07/2008
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 79/2005/TT-BTC hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước, áp dụng cho các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương và địa phương. Quy định chi tiết về đối tượng, nội dung, mức chi, thủ tục quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng.

Đối tượng áp dụng

Cán bộ, công chức hành chính đang làm việc trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương và địa phương; cán bộ, viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập; đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; cán bộ công chức xã, phường, thị trấn; trưởng thôn, trưởng bản; cán bộ không chuyên trách cấp xã.

Các điểm cốt lõi

  • Cán bộ, công chức nhà nước được đào tạo, bồi dưỡng trong phạm vi quản lý của các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương. Mức chi tối đa cho hỗ trợ học Đại học là 10% tổng kinh phí.
  • Chi đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước: 4,5 triệu đồng/suất (trung ương và tỉnh), 4 triệu đồng/suất (huyện, xã) cho 10 tháng học/người. Mức chi thù lao giảng viên từ 30.000 - 300.000 đồng/buổi.
  • Chi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài: Kinh phí dựa trên dự toán cụ thể của từng đoàn do Bộ Nội vụ chủ trì xây dựng. Mức chi học phí và các khoản bắt buộc theo hợp đồng ký kết.
  • Lập dự toán hàng năm cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước ở trong nước và nước ngoài. Kinh phí được giao từ ngân sách nhà nước.
  • Quản lý, sử dụng kinh phí chi cho nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng theo Thông tư số 59/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tích cực: Tăng cường chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước thông qua việc đào tạo, bồi dưỡng.
  • Tiêu cực: Chi phí đào tạo có thể gây gánh nặng ngân sách và hạn chế nguồn lực cho các hoạt động khác.

❓ Câu hỏi thường gặp

Cán bộ, công chức được hỗ trợ chi phí học Đại học tối đa là bao nhiêu?

Tối đa không quá 10% tổng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước được giao hàng năm.

Mức chi thù lao giảng viên là bao nhiêu?

Mức chi thù lao giảng viên từ 30.000 - 300.000 đồng/buổi, tùy theo đối tượng và trình độ học viên.

Cán bộ công chức được hỗ trợ chi phí đi lại như thế nào?

Chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập (một lượt đi và về; nghỉ lễ, tết) theo chế độ công tác phí của Bộ Tài chính.

Cán bộ công chức được hỗ trợ chi phí ăn ở khi tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng?

Tối đa không quá 15.000 đồng/1 người/1 ngày đối với cấp trung ương và cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; không quá 10.000 đồng/1 người/1 ngày đối với cấp huyện, cấp xã.

Cán bộ công chức được cử đi đào tạo ở nước ngoài có chi phí gì?

Chi phí bao gồm học phí, các khoản bắt buộc phải trả cho cơ sở đào tạo hoặc dịch vụ, bảo hiểm y tế, phí đi lại, lệ phí sân bay theo qui định tại Thông tư số 45/1999/TT-BTC và Thông tư số 108/1999/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Toàn văn

THÔNG TƯ

Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,

công chức Nhà nước

 

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

 

Căn cứ Quyết định số 874/TTg ngày 20/11/1996 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước;

Để phù hợp với tình hình thực tế, sau khi có ý kiến tham gia của Bộ Nội vụ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ban Tài chính quản trị Trung ương Đảng, Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI

1. Đối tượng đào tạo bao gồm:

- Cán bộ, công chức hành chính đang làm việc trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương và địa phương.

- Cán bộ, viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.

- Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.

- Cán bộ công chức xã, phường, thị trấn; trưởng thôn, trưởng bản.

- Cán bộ không chuyên trách cấp xã; cán bộ thôn, làng, ấp, bản, buôn, sóc ở xã và tổ dân phố ở phường, thị trấn.

Dưới đây gọi chung là cán bộ công chức nhà nước.

2. Phạm vi sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước được giao theo suất đào tạo hàng năm:

- Kinh phí chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước được bố trí hàng năm trong dự toán ngân sách của các Bộ, cơ quan Trung ương; các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước được sử dụng để thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ, chính trị, tin học, ngoại ngữ...(bao gồm cả tổ chức tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ và quản lý ngành) cho các đối tượng cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý của các Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương (bao gồm đào tạo trực tiếp tại cơ sở và cử đi đào tạo tại các cơ sở đào tạo khác). Không sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức được giao để đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức không thuộc phạm vi quản lý.

- Tuỳ theo khả năng bố trí kinh phí và nhu cầu đào tạo cán bộ, công chức của mình, các cơ quan, đơn vị, địa phương có thể sử dụng nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước để hỗ trợ một phần chi phí cho đối tượng là cán bộ, công chức nhà nước được cử đi học Đại học (và tương đương), trên đại học (và tương đương). Số kinh phí dành cho việc hỗ trợ này tối đa không quá 10% tổng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước được giao hàng năm.

- Không sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức để chi cho bộ máy quản lý công tác đào tạo của các Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương; không dùng để chi đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức. Kinh phí bảo đảm hoạt động bộ máy của các Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước do các Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương đảm bảo từ kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính nhà nước hoặc từ kinh phí chi các lĩnh vực sự nghiệp tương ứng đối với các đơn vị sự nghiệp.

II. QUI ĐỊNH VỀ NỘI DUNG CHI:

1. Chi đào tạo, bồi dưỡng trong nước:

Các nội dung chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước ở trong nước từ nguồn kinh phí được giao theo định suất hàng năm như sau:

a) Chi thù lao giảng viên; chi phí cho việc đi lại, ăn ở của giảng viên.

b) Chi tài liệu học tập; hỗ trợ tiền sinh hoạt cho học viên trong thời gian học tập trung.

c) Chi tổ chức lớp học:

- Thuê hội trường, phòng học, thiết bị phục vụ học tập;

- Chi biên soạn chương trình, giáo trình giảng dạy; chi ra đề thi, coi thi, chấm thi;

- Chi tiền điện, nước, văn phòng phẩm, chi phục vụ, trông xe;

- Chi tổ chức cho học viên đi khảo sát, thực tế;

- Chi các hoạt động văn hoá, thể thao cho học viên;

- Chi tiền thuốc y tế thông thường cho học viên;

- Chi phí ăn ở cho cán bộ quản lý lớp của cơ sở đào tạo trong trường hợp phải tổ chức lớp ở xa cơ sở đào tạo.

2. Chi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài:

Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước ở nước ngoài được giao trong dự toán hàng năm của các Bộ, cơ quan chủ trì thực hiện được sử dụng để chi cho các nội dung sau:

- Chi phí dịch vụ phải trả cho tổ chức thực hiện dịch vụ đào tạo ở trong nước;

- Chi học phí và các khoản chi phí bắt buộc phải trả cho các cơ sở đào tạo hoặc cơ sở dịch vụ ở nước ngoài;

- Chi phí cho công tác phiên dịch, biên dịch tài liệu;

- Chi phí mua bảo hiểm y tế trong thời gian học tập ở nước ngoài (nếu có yêu cầu bắt buộc của nước sở tại);

- Chi phí cho công tác tổ chức lớp học: Khảo sát, đàm phán, xây dựng chương trình học tập với các cơ sở đào tạo ở nước ngoài;

- Chi phí ăn, ở, đi lại, lệ phí sân bay;

- Chi làm thủ tục xuất, nhập cảnh (hộ chiếu, visa).

3. Ngoài các nội dung chi từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước (do các cơ sở đào tạo chi) được qui định tại điểm 1, điểm 2 trên đây; tuỳ từng trường hợp cụ thể và khả năng ngân sách, các cơ quan, đơn vị có thể sử dụng từ nguồn kinh phí của mình để hỗ trợ cho cán bộ, công chức được cử đi học các khoản sau đây:

- Chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập (một lượt đi và về; nghỉ lễ, tết) cho cán bộ, công chức đi học tại các lớp đào tạo, bồi dưỡng theo qui định tại Thông tư số 118/2004/TT-BTC ngày 08/12/2004 của Bộ Tài chính qui định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập.

- Thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ cho cán bộ, công chức trong những ngày đi học tập trung tại cơ sở đào tạo. Căn cứ để thanh toán là hoá đơn, chứng từ theo qui định, mức thanh toán tối đa không quá mức được qui định tại Thông tư số 118/2004/TT-BTC ngày 08/12/2004 của Bộ Tài chính.

III. QUI ĐỊNH VỀ MỨC CHI

1. Chi đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức ở trong nước:

a) Mức chi ngân sách về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước ở trong nước được tính là 4,5 triệu đồng/1 suất đào tạo đối với cấp trung ương và cấp tỉnh; 4 triệu đồng/1 suất đào tạo đối với cấp huyện, cấp xã (10 tháng học/người tính bằng một suất).

Trường hợp các lớp bồi dưỡng được tổ chức với thời gian học tập từ 10 ngày trở xuống được bố trí kinh phí theo mức chi tối đa bằng 50% định mức chi cho 1 (một) tháng. Đối với những lớp bồi dưỡng được tổ chức với thời gian học tập trên 10 ngày được bố trí kinh phí theo mức chi của 1 (một) tháng.

Trường hợp các cơ quan, đơn vị không có điều kiện tự tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng, phải cử cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng ở các cơ quan, đơn vị khác thì thanh toán chi phí đào tạo, bồi dưỡng phải nộp theo mức tối đa không quá 450.000 đồng/1 người/1 tháng đối với cấp trung ương, cấp tỉnh; 400.000 đồng/1người/1 tháng đối với cấp huyện, cấp xã.

b) Một số mức chi cụ thể:

Căn cứ tình hình thực tế và khả năng bố trí kinh phí, Thủ trưởng các cơ sở đào tạo quyết định các mức chi cụ thể cho phù hợp, đảm bảo không vượt trần tối đa (đối với những mức chi quy định trần tối đa) hoặc phải nằm trong khung (đối với những mức chi quy định khung) được qui định dưới đây:

- Chi thù lao giảng viên: (Một buổi giảng được tính gồm 4 tiết)

Tuỳ theo đối tượng, trình độ học viên mà các cơ sở đào tạo bố trí mời giảng viên, báo cáo viên từng cấp cho phù hợp. Mức chi thù lao giảng viên, báo cáo viên nằm trong khung qui định sau:

+ Giảng viên, báo cáo viên là Uỷ viên TW Đảng, Bộ trưởng, Thứ trưởng, Bí thư, Phó Bí thư tỉnh uỷ, Chủ tịch HĐND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp tỉnh và tương đương: 200.000 đồng - 300.000 đồng/buổi.

+ Giảng viên, báo cáo viên cấp Cục, Vụ, Viện, giáo sư, tiến sỹ, chuyên viên cao cấp, Tỉnh uỷ viên, trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh và tương đương: 150.000 đồng - 200.000 đồng/buổi.

+ Giảng viên, báo cáo viên là chuyên viên cấp tỉnh, Bộ, cơ quan Trung ương; phó các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh: 100.000 đồng - 150.000 đồng/buổi.

+ Giảng viên, báo cáo viên cấp quận, huyện, thị xã: 70.000 đồng - 100.000 đồng/buổi.

+ Giảng viên, báo cáo viên cấp xã: 30.000 đồng - 50.000 đồng/buổi.

+ Đối với giảng viên nước ngoài: Tuỳ theo mức độ cần thiết, các cơ quan đơn vị trình cấp có thẩm quyền quyết định việc mời giảng viên nước ngoài. Mức thù lao do cơ sở đào tạo thoả thuận với chuyên gia trên cơ sở khả năng bố trí kinh phí của mình.

Riêng đối với các giảng viên chuyên nghiệp làm nhiệm vụ giảng dạy trong các Trường bồi dưỡng cán bộ, Trung tâm bồi dưỡng chính trị hưởng lương giáo viên (Trường Bồi dưỡng cán bộ giáo dục; Trường Chính trị tỉnh, thành phố; ...), thì số giờ giảng vượt định mức được thanh toán phụ cấp giảng bài theo chế độ giảng vượt giờ áp dụng cho giảng viên các trường cao đẳng, đại học, không trả theo mức trên khi tham gia giảng dạy các lớp học do cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ cho các trường thực hiện; khi được mời giảng dạy tại các lớp học khác vẫn được hưởng theo chế độ qui định nêu trên.

- Chi phí cho việc đi lại, bố trí nơi ở cho giảng viên. Trường hợp không có điều kiện bố trí chỗ nghỉ, cơ quan tổ chức lớp học phải thuê ngoài thì được chi với mức chi không quá mức chi được qui định tại Thông tư số 118/2004/TT-BTC ngày 08/12/2004 của Bộ Tài chính.

- Hỗ trợ một phần tiền ăn, ở, sinh hoạt cho học viên khi tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng:

Căn cứ khả năng bố trí kinh phí, điều kiện tổ chức lớp học (về địa điểm, thành phần học viên, thời gian học tập...) mà các cơ sở đào tạo xem xét, quyết định nhưng tối đa không quá 15.000 đồng/1 người/1 ngày đối với cấp trung ương và cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; không quá 10.000 đồng/1 người/1 ngày đối với cấp huyện, cấp xã.

- Chi biên soạn chương trình, giáo trình: Tuỳ theo các chương trình đào tạo mà các cơ quan, đơn vị chi thuê viết chương trình, giáo trình. Mức chi áp dụng theo qui định tại Thông tư 87/2001/TT-BTC ngày 30/10/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng Chương trình khung cho các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học.

- Chi ra đề thi, coi thi, chấm thi: Thực hiện theo qui định về mức chi ra đề thi, coi thi, chấm thi hiện nay đang được thực hiện trong hệ thống giáo dục quốc dân tuỳ theo tính chất, qui mô từng khoá đào tạo, bồi dưỡng của từng cơ quan, đơn vị, địa phương.

- Chi quản lý, phục vụ lớp học theo mức chi thực tế, trong phạm vi dự toán được giao, gồm:

+ Chi ăn, ở cho cán bộ quản lý lớp của các cơ sở đào tạo trong trường hợp phải mở lớp ở xa cơ sở đào tạo theo mức chi không quá mức chi được qui định tại Thông tư số 118/2004/TT-BTC ngày 08/12/2004 của Bộ Tài chính.

+ Chi thuê hội trường (hoặc phòng học), thuê dụng cụ phục vụ giảng dạy như đèn chiếu, máy vi tính....

+ Chi tiền văn phòng phẩm, nước uống phục vụ lớp học.

+ Chi mua, in ấn giáo trình, tài liệu trực tiếp phục vụ lớp học (không bao gồm tài liệu tham khảo).

+ Chi tiền điện, tiền nước, tiền phục vụ, trông coi xe.

+ Chi phục vụ khai giảng, bế giảng; cấp chứng chỉ, khen thưởng học viên suất sắc.

- Trả tiền thuê xe và chi phí cho việc liên hệ tổ chức cho học viên đi khảo sát, thực tế (nếu có).

2. Chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở nước ngoài:

Mức chi cho đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức ở nước ngoài được bố trí căn cứ vào dự toán cụ thể của từng đoàn do Bộ Nội vụ chủ trì xây dựng. Việc chi tiêu được thực hiện theo các qui định cụ thể sau:

- Chi phí dịch vụ phải trả cho tổ chức cung cấp dịch vụ theo hợp đồng do cấp có thẩm quyền ký kết.

- Chi học phí và các khoản chi phí bắt buộc phải trả cho các cơ sở đào tạo hoặc cơ sở dịch vụ ở nước ngoài: Theo các hợp đồng cụ thể do cấp có thẩm quyền ký kết.

- Chi mua Bảo hiểm y tế: theo mức bảo hiểm y tế tối thiểu áp dụng chung cho Lưu học sinh học nước ngoài ở nước sở tại.

- Chi phí cho công tác phiên dịch, biên dịch tài liệu: Thực hiện theo qui định tại Quyết định số 112/2001/QĐ-BTC ngày 9/11/2004 về việc ban hành một số định mức chi tiêu áp dụng cho các dự án có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) vay nợ.

- Chi phí cho công tác tổ chức lớp học: Khảo sát, đàm phán, xây dựng chương trình học tập với các cơ sở đào tạo ở nước ngoài tính theo chi phí thực tế phát sinh.

- Chi phí ăn, ở, đi lại, lệ phí sân bay được thực hiện theo qui định tại Thông tư số 45/1999/TT-BTC ngày 04/5/1999 của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài và Thông tư số 108/1999/TT-BTC ngày 04/9/1999 hướng dẫn bổ sung một số điểm tại Thông tư số 45/1999/TT-BTC ngày 04/5/1999 của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài.

IV. LẬP DỰ TOÁN, QUẢN LÝ VÀ QUYẾT TOÁN

1. Lập dự toán:

a) Đào tạo cán bộ, công chức ở trong nước:

Hàng năm, vào thời điểm xây dựng dự toán ngân sách, các Bộ, cơ quan trung ương và các địa phương căn cứ yêu cầu về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý của mình, tổ chức đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của năm nay, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức năm sau gửi về Bộ Nội vụ để tổng hợp chung gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.

b) Đào tạo cán bộ, công chức ở nước ngoài:

Hàng năm, trên cơ sở kế hoạch cử cán bộ, công chức đi đào tạo ở nước ngoài của các Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương; Bộ Nội vụ xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước ở nước ngoài, gửi Bộ Kế hoạch & Đầu tư, Bộ Tài chính kèm theo dự toán chi cho nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước ở nước ngoài trong năm theo những tiêu chí sau:

- Cơ quan chủ trì tổ chức các đoàn đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài

- Đối tượng cán bộ, công chức dự kiến cử đi đào tạo.

- Thời gian học tập tại nước ngoài.

- Cơ sở đào tạo được cử đến đào tạo.

- Kinh phí dự kiến cho từng đoàn.

- Tổng kinh phí cho đào tạo cán bộ, công chức nhà nước ở nước ngoài.

2. Giao dự toán:

a) Đào tạo cán bộ, công chức ở trong nước:

- Đối với các Bộ, cơ quan trung ương: Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước do Bộ Kế hoạch Đầu tư, Bộ Nội vụ dự kiến và khả năng của Ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ bố trí ngân sách cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước ở trong nước.

Trên cơ sở dự toán ngân sách được quyết định, căn cứ chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước do Bộ Nội vụ phân bổ; Bộ Tài chính dự kiến phân bổ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước cho các Bộ, cơ quan trung ương trình Thủ tướng Chính phủ quyết định giao cùng với giao dự toán ngân sách nhà nước hàng năm.

- Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:

Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước thuộc địa phương quản lý được bố trí chung trong dự toán ngân sách địa phương hàng năm; căn cứ kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước của địa phương do Bộ Nội vụ hướng dẫn, khả năng cân đối ngân sách địa phương; các tỉnh, thành phố chủ động bố trí ngân sách để tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước của địa phương đảm bảo theo kế hoạch.

b) Đào tạo cán bộ, công chức ở nước ngoài:

Căn cứ kế hoạch của Bộ Nội vụ và khả năng của Ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kinh phí cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước ở nước ngoài trong tổng dự toán chi đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức hàng năm.

Sau khi có quyết định giao dự toán ngân sách năm của Chính phủ, Bộ Tài chính sẽ bố trí kinh phí cho nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở nước ngoài trong dự toán ngân sách hàng năm của các đơn vị được giao chủ trì thực hiện.

3. Quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán:

Ngoài nguồn kinh phí ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước được bố trí hàng năm, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương của các đoàn thể; Uỷ ban nhân dân các tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào khả năng ngân sách của mình, có thể tăng chi cho nhiệm vụ này theo chế độ, định mức qui định.

Việc quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí chi cho nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước ở trong nước được thực hiện theo qui định tại Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Thông tư số 79/2003/TT-BTC ngày 13/8/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước.

Việc quản lý, sử dụng, thanh toán kinh phí chi cho nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước ở nước ngoài được thực hiện như qui định đối với các khoản chi bằng ngoại tệ được thực hiện theo dự toán năm (hình thức rút dự toán) tính bằng đồng Việt nam cho các đoàn đi công tác nước ngoài tại Thông tư số 97/2004/TT-BTC ngày 13/10/2004 của Bộ Tài chính "Hướng dẫn chế độ quản lý, chi trả, thanh toán các khoản chi Ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ qua Kho bạc nhà nước".

Cuối năm quyết toán kinh phí chi cho nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước được tổng hợp chung trong báo cáo quyết toán ngân sách của các Bộ, cơ quan trung ương và các địa phương

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế các Thông tư: Thông tư số 105/2001/TT-BTC ngày 27/12/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước; Thông tư số 70/1998/TT-BTC ngày 21/5/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn về kinh phí hoạt động của Trung tâm bồi dưỡng Chính trị cấp huyện; Thông tư số 105/1998/TT-BTC ngày 23/7/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ báo cáo viên của Đảng.

Riêng năm 2005, các Bộ, cơ quan trung ương và các các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ động sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách năm 2005 đã được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện.

2. Hàng năm, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của các đoàn thể, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổng hợp và gửi báo cáo tình hình thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước về Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo Chính phủ.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Được dẫn chiếu bởi 28
90/2006/TTLT/BTC-UBTDTT Thông tư liên tịch số 90/2006/TTLT/BTC-UBTDTT Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách thực hiện chương trình phát triển thể dục thể thao ở xã, phường, thị trấn đến năm 2010 Còn hiệu lực 102/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 102/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với một số dự án của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo Hết hiệu lực 05/2007/QĐ-UBND Quyết định số 05/2007/QĐ-UBND Về việc Thành lập các thôn: Nông Trường thuộc xã Vĩnh Hiền; Thống Nhất thuộc xã Vĩnh Long; Tây Sơn thuộc xã Vĩnh Sơn, huyện Vĩnh Linh Hết hiệu lực 147/2007/TTLT-BTC-BYT Thông tư liên tịch số 147/2007/TTLT-BTC-BYT Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS giai đoạn 2006-2010 Hết hiệu lực 16/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 16/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí bồi dưỡng giáo viên dạy nghề Hết hiệu lực 25/2008/TTLT-BTC-BVHTTDL Thông tư liên tịch số 25/2008/TTLT-BTC-BVHTTDL Hướng dẫn nội dung, mức chi và công tác quản lý kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về Văn hoá giai đoạn 2006 đến 2010 Hết hiệu lực 56/2008/QĐ-UBND Quyết định số 56/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành giá đất tại khu tiểu thủ Công nghiệp xã Diên Phú, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 23/2007/TT-BTC Thông tư số 23/2007/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập Hết hiệu lực 85/2006/TT-BTC Thông tư số 85/2006/TT-BTC Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm thực hiện Chương trình hành động quốc gia về du lịch giai đoạn 2006 - 2010 Còn hiệu lực 03/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2007/NQ-HĐND Quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 Hết hiệu lực 22/2008/QĐ-UBND Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 01/2008/TT-BTC Thông tư số 01/2008/TT-BTC Hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đối với việc thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia về Đa dạng sinh học đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 thực hiện Công ước Đa dạng sinh học và Nghị định thư Cartagena về An toàn sinh học Hết hiệu lực 107/2006/TT-BTC Thông tư số 107/2006/TT-BTC Hướng dẫn một số điểm về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2007 Còn hiệu lực 13/2008/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 13/2008/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với một số dự án, hoạt động của Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm đến năm 2010 Hết hiệu lực 12/2008/TTLT-BTC-BYT Thông tư liên tịch số 12/2008/TTLT-BTC-BYT Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia vệ sinh an toàn thực phẩm giai đoạn 2006-2010 Hết hiệu lực 57/2008/TTLT-BTC-BCA Thông tư liên tịch số 57/2008/TTLT-BTC-BCA Hướng dẫn chế độ quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma tuý. Còn hiệu lực 115/2006/QĐ-UBND Quyết định số 115/2006/QĐ-UBND Về ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình hành động thực hiện Chương trình hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế (giai đoạn 2006 - 2010). Hết hiệu lực 09/2007/QĐ-UBND Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND Về việc đặt tên đường mang tên V.I LÊNIN tại thành phố vinh Còn hiệu lực 21/2007/TT-BNN Thông tư số 21/2007/TT-BNN Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24 tháng 08 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt "Chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2015" Hết hiệu lực 676/2006/TTLT/UBDT-KHĐT-TC-XD-NNPTNT Thông tư liên tịch số 676/2006/TTLT/UBDT-KHĐT-TC-XD-NNPTNT Hướng dẫn thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 Hết hiệu lực 48/2007/TT-BTC Thông tư số 48/2007/TT-BTC Hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí các cuộc Tổng điều tra do Thủ tướng Chính phủ quyết định Hết hiệu lực 2708/QĐ-TTCP Quyết định số 2708/QĐ-TTCP Về việc ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ và quản lý, sử dụng tài sản công của cơ quan Thanh tra Chính phủ Còn hiệu lực 111/2006/TT-BTC Thông tư số 111/2006/TT-BTC Hướng dẫn công tác quản lý tài chính đối với việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001: 2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước Hết hiệu lực 09/2007/QĐ-UBND Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập Hết hiệu lực 05/2007/QĐ-UBND Quyết định số 05/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý đầu tư Chương trình phát triển KT-XH các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 (Chương trình 135 giai đoạn II) trên địa bàn tỉnh Điện Biên Hết hiệu lực 22/2008/QĐ-UBND Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý đầu tư, thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 – 2010 (gọi tắt là chương trình 135 giai đoạn II) trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 56/2008/QĐ-UBND Quyết định số 56/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập Hết hiệu lực 115/2006/QĐ-UBND Quyết định số 115/2006/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 trên địa bàn tỉnh Bình Phước Còn hiệu lực
Căn cứ 17
01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Hết hiệu lực 09/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2006/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 807/2005/QĐ-UBND Quyết định số 807/2005/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ chi hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ cơ sở tham gia học tập tại các cơ sở giáo dục, đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 1712/2006/QĐ-UBND Quyết định số 1712/2006/QĐ-UBND Bổ sung một số điểm quy định tại quyết định số 980/2006/QĐ-UBND về chế độ bồi dưỡng và trợ cấp cho cán bộ, công chức nhà nước được cử đi đào tạo, chi phí đào tạo và bồi dưỡng cán bộ công chức ở địa phương Còn hiệu lực .980/2006/QĐ-UBND Quyết định số .980/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành chế độ bồi dưỡng và trợ cấp cho cán bộ, công chức nhà nước được cử đi đào tạo, chi phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức ở địa phương, Hết hiệu lực 06/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND Về việc ban hành chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và thu hút nguồn nhân lực tỉnh Kiên Giang Hết hiệu lực 05/2008/QĐ-UBND Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND về việc quy định chế độ chi công tác phí, chế độ chi hội nghị, chế độ chi tiếp khách áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 93/2006/QĐ-UBND Quyết định số 93/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chế độ quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước Hết hiệu lực 189/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 189/2007/NQ-HĐND Về việc Quy định chế độ trợ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng và khuyến khích ưu đãi tài năng Hết hiệu lực 99/2005/QĐ-UBND Quyết định số 99/2005/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy định chế độ chi công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Hết hiệu lực 21/2007/QĐ-UBND Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND Quy định chế độ trợ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo bồi dưỡng và khuyến khích ưu đãi tài năng Hết hiệu lực 95/2005/QĐ-UBND Quyết định số 95/2005/QĐ-UBND Về quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Còn hiệu lực 22/2006/QĐ-UBND Quyết định số 22/2006/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung quyết định số 68/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2005 của UBND tỉnh Hậu Giang V/v ban hành chế độ chi tiêu hành chính sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Còn hiệu lực 11/2007/QĐ-UBND Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bảo đảm kinh phí cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 03/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2008/NQ-HĐND về việc quy định chế độ chi công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị, chế độ chi tiếp khách áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 17/2007/QĐ-UBND Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND v/v quy định chính sách hỗ trợ cho cán bộ, công chức đi học do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành Hết hiệu lực 31/2007/QĐ-UBND Quyết định số 31/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực
79/2005/TT-BTC
Thông tư số 79/2005/TT-BTC Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước.
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 16
189/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 189/2007/NQ-HĐND về đề án giải quyết nhà ở tập thể cũ trên địa bàn thành phố Vinh Hết hiệu lực 06/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND Thông qua đề án sửa đổi bổ sung và ban hành mới một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 93/2006/QĐ-UBND Quyết định số 93/2006/QĐ-UBND Về việc phân luồng giao thông đường bộ tuyến quốc lộ 1K thuộc địa bàn thành phố Biên Hòa Còn hiệu lực 99/2005/QĐ-UBND Quyết định số 99/2005/QĐ-UBND Về Quy định một số chính sách tài chính cho việc di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm vào các khu công nghiệp tập trung và cụm công nghiệp. Hết hiệu lực 21/2007/QĐ-UBND Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về trình tự tiếp nhận đơn; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường Hết hiệu lực 04/2006/QĐ-UBND Quyết định số 04/2006/QĐ-UBND Về việc giao chỉ tiêu kế hoạch các chương trình mục tiêu chuyển vào nhiệm vụ thường xuyên của các ngành năm 2006. Hết hiệu lực 22/2006/QĐ-UBND Quyết định số 22/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Bệnh viện đa khoa Đông Hà trực thuộc Sở Y tế Hết hiệu lực 31/2007/QĐ-UBND Quyết định số 31/2007/QĐ-UBND Chuyển đổi Lâm trường Đức Cơ thành Ban Quản lý rừng phòng hộ Đức Cơ Còn hiệu lực 05/2008/QĐ-UBND Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 05/2007/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về ban hành quy định điều kiện ấp trứng Còn hiệu lực 17/2007/QĐ-UBND Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND Ban hành Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2007 Hết hiệu lực 11/2007/QĐ-UBND Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND Về việc Ủy quyền, phân cấp quyết định đầu tư, thẩm định dự án đầu tư, lựa chọn nhà thầu các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý Hết hiệu lực 43/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 43/2006/NQ-HĐND Về nhiệm vụ năm 2007 Hết hiệu lực 29/2006/QĐ-UBND Quyết định số 29/2006/QĐ-UBND Về việc Giao dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2006 cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 03/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2008/NQ-HĐND Về việc đặt tên đường, phố thị trấn Khe Sanh và thị trấn Lao Bảo, huyện Hướng Hóa Còn hiệu lực 874-TTg Quyết định số 874-TTg về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công chức Nhà nước Còn hiệu lực
Dẫn chiếu 13
108/1999/TT-BTC Thông tư số 108/1999/TT-BTC hướng dẫn bổ sung một số điểm của Thông tư số 45/1999/TT-BTC ngày 4/5/1999 quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài Hết hiệu lực 59/2003/TT-BTC Thông tư số 59/2003/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chinh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước Còn hiệu lực 79/2003/TT-BTC Thông tư số 79/2003/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Hết hiệu lực 97/2004/TT-BTC Thông tư số 97/2004/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý, chi trả, thanh toán các khoản chi Ngân sách Nhà nước bằng ngoại tệ qua Kho bạc Nhà nước Còn hiệu lực 112/2001/QĐ-BTC Quyết định số 112/2001/QĐ-BTC Về việc ban hành một số định mức chi tiêu áp dụng cho các dự án có sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ Phát triển Chính thức (ODA) vay nợ Hết hiệu lực 118/2004/TT-BTC Thông tư số 118/2004/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trong cả nước Hết hiệu lực 87/2001/TT-BTC Thông tư số 87/2001/TT-BTC Hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng Chương trình khung cho các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và biênsoạn chương trình, giáo trình các môn học Hết hiệu lực 45/1999/TT-BTC Thông tư số 45/1999/TT-BTC quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài Hết hiệu lực 5611/QĐ-UBND Quyết định 5611/QĐ-UBND năm 2007 phê duyệt đề án “đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực của cán bộ, công chức trực tiếp tham gia công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật giai đoạn 2007 - 2010” tại thành phố do UBND thành phố Hồ Chí Minh ban hành Còn hiệu lực 95/2005/QĐ-UBND Quyết định số 95/2005/QĐ-UBND Về sửa đổi bổ sung Quyết định số 3346/QĐ-UB-QLĐT ngày 07 tháng 10 năm 1994 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc điều chỉnh giá biểu thuê nhà cơ quan hành chánh sự nghiệp-cơ quan kinh doanh-sản xuất sử dụng thuộc diện Nhà nước quản lý tại thành phố Hồ Chí Minh. Hết hiệu lực 107/2005/QĐ-UBND Quyết định số 107/2005/QĐ-UBND V/v điều chỉnh lại một số nội dung về thủ tục hành chính trong Đề án CCHC theo cơ chế “một cửa ” của Sở Kế hoạch & Đầu tư Hết hiệu lực 1993/2007/QĐ-UBND Quyết định số 1993/2007/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập Hết hiệu lực 107/2005/QĐ-UBND Quyết định số 107/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về phân công, phân cấp và quản lý điều hành ngân sách năm 2006 Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.