Thông tư số 87/2001/TT-BTC Hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng Chương trình khung cho các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và biênsoạn chương trình, giáo trình các môn học

Số hiệu87/2001/TT-BTC
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýNguyen Thi Kim Ngan — Thứ trưởng
Cập nhật20/06/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcTài Chính
Ban hành30/10/2001
Áp dụng01/11/2001
Hiệu lực01/08/2009
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

THÔNG TƯ

Hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chương trình khung cho các

 ngành đào tạo đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp

và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học

______________________

 

Căn cứ Điều 30, Điều 31, Điều 36, Điều 37 của Luật giáo dục " Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục nghề nghiệp; giáo dục đại học, cao đẳng và giáo trình Trung học chuyên nghiệp, giáo trình cao đẳng, giáo trình đại học";
Căn cứ Điều 5 Nghị định số 43/2000/NĐ-CP ngày 30/8/2000 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật giáo dục.
Sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng Chương trình khung cho các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học như sau:

1- Đối tượng áp dụng Thông tư này là các Hội đồng tư vấn do Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập , các Đại học, Học viện, trường đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ xây dựng chương trình khung và biên soạn Chương trình, giáo trình các môn học .

2 - Nội dung và mức chi quy định tại Thông tư này áp dụng cho việc xây dựng Chương trình khung của các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và biên soạn chương trình, giáo trình của các môn học từ nguồn kinh phí do ngân sách Nhà nước đảm bảo.Trong đó:

2.1- Chi hoạt động Hội đồng Khối, Hội đồng ngành, Hội đồng môn học, gồm:

Chi Hội nghị, hội thảo tập huấn, công tác phí, in ấn, cước phí điện thoại, văn phòng phẩm thực hiện theo quy định hiện hành.

2.2- Chi phụ cấp trách nhiệm cho Chủ tịch, phó chủ tịch, trưởng ban thư ký và các thành viên trong các Hội đồng Khối, Hội đồng ngành, Hội đồng môn học trong thời gian làm chương trình, giáo trình:

+ Mức chi cho Chủ tịch, Phó chủ tịch, Trưởng ban thư ký: 150.000 đồng/ người/ tháng

+ Mức chi cho các thành viên: 100.000 đồng/ người/ tháng .

2.3- Chi xây dựng chương trình khung cho các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, THCN và biên soạn Chương trình, viết giáo trình các môn học, cụ thể:

a- Đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng:

- Soạn thảo các tài liệu đề dẫn, các dự thảo văn bản thảo luận và kết luận của các Hội đồng xây dựng Chương trình khung ngành đào tạo Đại học, cao đẳng: 50.000 đồng/trang.

- Dịch và hiệu đính các tài liệu từ tiếng nước ngoài ra tiếng Việt: 35.000 đồng /trang .

- Xây dựng chương trình khung và chương trình môn học:

* Biên soạn chương trình : 55.000 đồng/tiết

* Sửa chữa, biên tập tổng thể : 30.000 đồng/tiết

* Đọc phản biện nhận xét : 25.000 đồng/tiết

- Biên soạn giáo trình:

* Viết giáo trình : 50.000 đồng/trang

* Sửa chữa, biên tập : 25.000 đồng/trang

* Đọc phản biện nhận xét : 20.000 đồng/trang .

b- Đối với các ngành Trung học chuyên nghiệp:

- Dịch và hiệu đính các tài liệu từ tiếng nước ngoài ra tiếng Việt: 35.000 đồng /trang.

- Xây dựng chương trình khung và chương trình môn học :

* Biên soạn chương trình : 50.000 đồng/tiết

* Sửa chữa, biên tập tổng thể : 25.000 đồng/tiết

* Đọc phản biện nhận xét : 20.000 đồng/tiết .

- Biên soạn giáo trình:

+ Biên soạn giáo trình cho các môn văn hoá phổ thông, tin học, ngoại ngữ:

* Viết giáo trình : 20.000 đồng/trang

* Sửa chữa, biên tập tổng thể : 15.000 đồng/trang

* Đọc phản biện nhận xét : 10.000 đồng/trang .

+ Biên soạn giáo trình cho các môn cơ sở, chuyên ngành:

* Viết giáo trình: 35.000 đồng/trang

* Sửa chữa, biên tập tổng thể : 20.000 đồng/trang

* Đọc phản biện nhận xét : 10.000 đồng/trang .

Các mức chi nêu trên là mức tối đa, tuỳ theo mức độ phức tạp của từng ngành học để chi cho phù hợp.

3- Công tác lập dự toán, cấp phát, quản lý và quyết toán kinh phí :

a- Lập dự toán: Hàng năm căn cứ vào Quyết định của Bộ Giáo dục và đào tạo về giao nhiệm vụ thực hiện xây dựng chương trình khung Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và biên soạn Chương trình, giáo trình cho các môn học, các Đại học, Học viện, các trường đại học, cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp lập dự toán chi tiết kinh phí thực hiện nhiệm vụ trên, gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ chủ quản để xem xét, tổng hợp đưa vào dự toán chung của đơn vị .

b- Cấp phát kinh phí : Sau khi dự toán năm được Chính phủ giao, Bộ Tài chính cấp phát cho các Bộ chủ quản để cấp phát cho các trường thực hiện nhiệm vụ được giao.

c- Quản lý và quyết toán: Thực hiện theo quy định hiện hành.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2001. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để xử lý.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 2
87/2001/TT-BTC
Thông tư số 87/2001/TT-BTC Hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng Chương trình khung cho các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và biênsoạn chương trình, giáo trình các môn học
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Dẫn chiếu 18
125/2009/TTLT/BTC-BCT Thông tư liên tịch số 125/2009/TTLT/BTC-BCT Thông tư quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với chương trình khuyến công Còn hiệu lực 05/2011/TTLT-BKHĐT-BTC Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-BKHĐT-BTC Hướng dẫn trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Hết hiệu lực 01/2008/TTLT-UBDT-KHĐT-TC-XD-NNPTNT Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT-UBDT-KHĐT- TC-XD-NNPTNT Hướng dẫn thực hiện chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 – 2010 Còn hiệu lực
Hướng dẫn 3
Thay thế 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.