Chỉ thị số 03/2008/CT-UBND Về đẩy mạnh thực hiện các giải pháp đảm bảo trật tự an toàn giao thông và giảm tai nạn giao thông năm 2008

문서 번호03/2008/CT-UBND
문서 유형지시
발행 기관Quảng Trị
서명자Lê Hữu Phúc — Chủ tịch
업데이트27. 06. 2026
산업Giao Thông Vận Tải
분야Chưa Phân Loại
발행일20. 03. 2008
발효일30. 03. 2008
효력 만료일01. 01. 2009
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

 

Số: 03 /2008/CT-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

TP. Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 3 năm 2008

 

CHỈ THỊ

 

 

Về chấn chỉnh, nâng cao chất lượng nuôi dạy trẻ

ở các trường, lớp, cơ sở giáo dục mầm non

tại thành phố Hồ Chí Minh

 

 

 


Thực hiện Quyết định số 161/2002/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát triển giáo dục mầm non và Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao; thời gian qua, thành phố đã quan tâm đầu tư cho công tác giáo dục mầm non, mạng lưới trường lớp mầm non được mở rộng, cơ sở vật chất được xây dựng khang trang nhằm đáp ứng nhu cầu nuôi dạy trẻ trên địa bàn thành phố.

Công tác nuôi dạy trẻ được chăm lo khá chu đáo, chất lượng ngày càng nâng cao, đội ngũ những người làm công tác nuôi dạy trẻ được nâng lên cả về số lượng và chất lượng, thường xuyên được bồi dưỡng, không ngừng đổi mới phương pháp nuôi, dạy trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển của học sinh theo đặc điểm tâm lý lứa tuổi; đội ngũ nhân viên cấp dưỡng được củng cố, chuyên nghiệp hóa theo quy trình chế biến thực phẩm khoa học, vệ sinh và dinh dưỡng. Công tác xã hội hóa giáo dục mầm non được đẩy mạnh, nhiều cơ sở mầm non ngoài công lập được đầu tư phát triển đã góp phần xây dựng niềm tin trong đông đảo cha mẹ học sinh, nâng tỉ lệ đưa trẻ trong độ tuổi đến trường đạt cao so với các tỉnh, thành phố trong cả nước.

Tuy nhiên trong thời gian gần đây, do nhận thức chưa thật sâu sắc nội dung Quyết định số 161/2002/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ, công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động nuôi dạy trẻ ở các trường, lớp, cơ sở giáo dục mầm non, nhất là cơ sở mầm non ngoài công lập chưa được chặt chẽ, thiếu đồng bộ, có nơi buông lỏng; đã xuất hiện tình trạng tỷ lệ trẻ trong một lớp học, nhóm học cao hơn so với quy định; chất lượng nuôi dạy trẻ chưa được quan tâm kiểm tra, giám sát thường xuyên; công tác đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên, cô nuôi dạy trẻ, người làm công tác cấp dưỡng chưa kịp thời, chưa đáp ứng yêu cầu chất lượng; chính sách chăm lo cho giáo viên chậm được điều chỉnh; cơ sở vật chất tại một số phường - xã sau khi chia tách chưa được đầu tư đúng mức; một số hiện tượng bạo hành đối với trẻ, tuy không phổ biến nhưng đã gây bức xúc trong dư luận.

Để nhanh chóng khắc phục những tồn tại, yếu kém trên, kịp thời chấn chỉnh, nâng cao chất lượng nuôi dạy trẻ ở các trường, lớp, cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn thành phố, tiếp tục thực hiện có hiệu quả chủ trương xã hội hóa của Đảng và Nhà nước về mục tiêu phát triển giáo dục và đào tạo của thành phố, nhất là giáo dục mầm non trong những năm tới, Ủy ban nhân dân thành phố chỉ thị:

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện:

a) Tổ chức điều tra, nắm chắc tình hình hoạt động của các trường, lớp mầm non và các nhóm trẻ gia đình trên địa bàn. Thường xuyên tổ chức kiểm tra giấy phép và hoạt động của các cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn. Phát huy tốt kinh nghiệm chấn chỉnh chất lượng nuôi dạy ở các cơ sở mầm non ngoài công lập đã thực hiện trong năm học trước và tích cực duy trì nâng cao chất lượng theo chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhân sự và về cơ sở vật chất nhà trường.

b) Phối hợp với các Sở - ngành thành phố tập trung thực hiện xong quy hoạch mạng lưới trường lớp theo tinh thần Quyết định số 02/2003/QĐ-UB ngày 03 tháng 01 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng trường lớp theo quy hoạch bằng nhiều nguồn vốn khác nhau, trong đó, tập trung đầu tư xây dựng, phấn đấu hoàn thành và đưa vào sử dụng các trường mầm non công lập ở những địa phương chưa có trường mầm non.

c) Tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân có tâm huyết, có điều kiện tham gia đầu tư xây dựng các trường mầm non ngoài công lập, theo đúng quy hoạch, quy chuẩn, tạo điều kiện để trẻ em được phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, trí lực, thẩm mỹ, góp phần hình thành những yếu tố đầu tiên về nhân cách. Không ngừng phát triển các trường ngoài công lập trong hệ thống giáo dục quốc dân, nhưng không giảm ngân sách đầu tư cho giáo dục mầm non. Phối hợp, vận động và giúp đỡ các cơ quan, doanh nghiệp đóng trên địa bàn có nhiều lao động nữ xây dựng nhà trẻ dành cho con em người lao động đang công tác tại các cơ quan, doanh nghiệp mình.

d) Chỉ đạo Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn thường xuyên phối hợp Phòng Giáo dục quận, huyện tổ chức rà soát tình hình hoạt động của các trường mầm non, nhóm trẻ gia đình trên địa bàn. Kiểm tra giấy phép và hoạt động theo phép đã được cấp. Nhanh chóng cấp phép cho các cơ sở có đủ điều kiện nuôi dạy trẻ theo Điều lệ trường Mầm non tại Quyết định số 27/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 20 tháng 7 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Giúp đỡ, hoàn thiện các cơ sở cận chuẩn để được cấp phép và kiên quyết đóng cửa các cơ sở không đủ điều kiện và tiềm ẩn nhiều nguy cơ cho trẻ.

2. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo:

a) Chủ trì phối hợp với các trường sư phạm tổ chức đào tạo và bồi dưỡng giáo viên mầm non đủ số lượng và đảm bảo chất lượng; đáp ứng yêu cầu về nghiệp vụ và phẩm chất để không ngừng nâng cao chất lượng nuôi dạy trẻ ở tất cả các trường, lớp, cơ sở mầm non.

b) Xây dựng kế hoạch và tổ chức tu nghiệp, bồi dưỡng giáo viên chưa đạt chuẩn đào tạo ở các trường, lớp mầm non. Chỉ đạo các trường củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của Hội cha mẹ học sinh theo Điều lệ nhà trường và đúng quy định của Luật Giáo dục hiện hành, tạo điều kiện chăm lo chế độ chính sách cho giáo viên, nhân viên.

3.Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc và Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Ủy ban nhân dân các quận - huyện tập trung tháo gỡ khó khăn, tích cực thúc đẩy hoàn tất công tác quy hoạch phát triển mạng lưới trường lớp, đẩy nhanh tiến độ xây dựng các công trình trường học, nhất là các trường mầm non ở những địa phương khó khăn, thiếu trường. Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành chính sách ưu đãi nhằm thu hút đầu tư xây dựng trường mầm non ngoài công lập, thực hiện tốt chủ trương xã hội hóa giáo dục tại địa phương nhằm mở rộng các điều kiện chăm sóc nuôi dạy trẻ.

4.Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo rà soát, bổ sung biên chế cán bộ, giáo viên, công nhân viên cho các cơ sở giáo dục mầm non công lập, nhằm đáp ứng yêu cầu tốt nhất cho việc nuôi dạy trẻ.

5.Giám đốc Sở Y tế và Chủ nhiệm Ủy ban Dân số Gia đình và Trẻ em phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các quận - huyện thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát, giúp đỡ các cơ sở giáo dục mầm non thực hiện tốt các chế độ đảm bảo an toàn cho trẻ; Kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm những vi phạm, từng bước chấn chỉnh và nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục mầm non ngoài công lập.

6.Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hồ Chí Minh và các tổ chức đoàn thể thường xuyên tuyên truyền vận động các cơ sở giáo dục mầm non thực hiện đúng các quy định có liên quan; tổ chức giám sát hoạt động giáo dục, chăm sóc và nuôi dạy trẻ tại các cơ sở giáo dục mầm non, nhất là các cơ sở ngoài công lập và nhóm trẻ gia đình để kịp thời phối hợp chấn chỉnh những trường hợp sai phạm.

7.Đề nghị các cơ quan thông tấn, báo chí quan tâm giới thiệu những điển hình tốt về công tác nuôi dạy trẻ, đặc biệt là các trường, lớp ngoài công lập và nhóm trẻ gia đình nhằm động viên, khuyến khích những cá nhân và tập thể tham gia đầu tư xây dựng và phát triển các trường lớp ngoài công lập. Đồng thời thường xuyên phản ánh những hoạt động tiêu cực, sai quy định của những cơ sở giáo dục để các cơ quan chức năng chấn chỉnh kịp thời.

Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu các Sở - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này, định kỳ báo cáo kết quả triển khai thực hiện cho Ủy ban nhân dân thành phố thông qua Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố theo quy định.

Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.

 

Nơi nhận:

- Thủ tướng Chính phủ;

- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;

- Thường trực Thành ủy;

- Thường trực HĐND.TP;

- Thường trực UBND.TP;

- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam TP;

- Các đoàn thể thành phố;

- Văn phòng Thành ủy và các Ban Thành ủy;

- Các Ban HĐND.TP;

- Các Sở - ngành thành phố;

- UBND các quận, huyện;

- Các Báo Đài thành phố;

- VPHĐ-UB: CPVP;

- Các Phòng Chuyên viên;

- Lưu: VT, (VX/Nh) TV.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

Nguyễn Thị Thu Hà

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

03/2008/CT-UBND
Chỉ thị số 03/2008/CT-UBND Về đẩy mạnh thực hiện các giải pháp đảm bảo trật tự an toàn giao thông và giảm tai nạn giao thông năm 2008
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
인용 38
152/2007/NĐ-CP Nghị định số 152/2007/NĐ-CP Về khu vực phòng thủ 발효 중 154/2007/TT-BTC Thông tư số 154/2007/TT-BTC Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc năm 2008 발효 중 16/2005/TTLT/BTC-UBDSGĐ&TE-BLĐTB&XH Thông tư liên tịch số 16/2005/TTLT/BTC-UBDSGĐ&TE-BLĐTB&XH Hướng dẫn quản lý và sử dụng nguồn kinh phí thực hiện Quyết định số 19/2004/QĐ-TTg ngày 12/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình Ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm phạm tình dục và trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm giai đoạn 2004-2010 만료됨 11/2007/TT-BXD Thông tư số 11/2007/TT-BXD Thực hiện một số điều của Nghị định số 124/2007/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng 만료됨 26/2008/CT-TTg Chỉ thị số 26/2008/CT-TTg Về tiếp tục tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động khai thác, chế biến, sử dụng và xuất khẩu khoáng sản 만료됨 05/2007/TT-BKH Thông tư số 05/2007/TT-BKH Ban hành các biểu mẫu báo cáo và hướng dẫn thực hiện Quyết định số 52/2007/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước 만료됨 19/2004/QĐ-TTg Quyết định số 19/2004/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Chương trình Ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm phạm tình dục và trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm giai đoạn 2004 - 2010 만료됨 25/2004/QH11 Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em số 25/2004/QH11 만료됨 09/2003/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 09/2003/PL-UBTVQH11 Động viên công nghiệp 만료됨 06/2003/QH11 Luật Biên giới quốc gia số 06/2003/QH11 발효 중 03/2005/TT-BTC Thông tư số 03/2005/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước và chế độ báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính 발효 중 10/2005/TT-BTC Thông tư số 10/2005/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với việc phân bổ, quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước 발효 중 19/2005/TT-BTC Thông tư số 19/2005/TT-BTC Hướng dẫn việc công khai tài chính đối với các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân 만료됨 21/2005/TT-BTC Thông tư số 21/2005/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện qui chế công khai tài chính đối với các đơn vị dự toán ngân sách và các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ 발효 중 36/2005/NĐ-CP Nghị định số 36/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em 만료됨 46/2005/TTLT/BQP-BKHĐT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 46/2005/TTLT/BQP-BKHĐT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 02/11/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Dân quân tự vệ 만료됨 29/2005/TT-BTC Thông tư số 29/2005/TT-BTC Hướng dẫn Quy chế công khai tài chính của doanh nghiệp nhà nước 만료됨 192/2004/QĐ-TTg Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg Ban hành Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân 발효 중 179/2004/NĐ-CP Nghị định số 179/2004/NĐ-CP Quy định quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá 만료됨 184/2004/NĐ-CP Nghị định số 184/2004/NĐ-CP Quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh Dân quân tự vệ 만료됨 39/2005/QH11 Luật Quốc phòng số 39/2005/QH11 만료됨 05/2005/NĐ-CP Nghị định số 05/2005/NĐ-CP Về bán đấu giá tài sản 만료됨 100/2005/TT-BTC Thông tư số 100/2005/TT-BTC Hướng dẫn một số điểm về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2006 발효 중 65/2005/QĐ-TTg Quyết định số 65/2005/QĐ-TTg Về việc phê duyệt đề án "Chăm sóc trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em tàn tật nặng, trẻ em là nạn nhân của chất độc hóa học và trẻ em nhiễm HIV/AIDS dựa vào cộng đồng giai đoạn 2005 - 2010" 발효 중 16/2005/QĐ-BTNMT Quyết định số 16/2005/QĐ-BTNMT Ban hành Quy định về quản lý, sử dụng và bảo vệ công trình xây dựng đo đạc 만료됨 22/2006/CT-TTg Chỉ thị số 22/2006/CT-TTg Tăng cường công tác bảo đảm an toàn cho hoạt động đánh bắt hải sản trên các vùng biển, đặc biệt là đánh bắt xa bờ 만료됨 54/2006/TT-BTC Thông tư số 54/2006/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Quy chế công khai hỗ trợ trực tiếp của ngân sách nhà nước đối với cá nhân, dân cư 만료됨 92/2006/NĐ-CP Nghị định số 92/2006/NĐ-CP Về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội 발효 중 52/2007/QĐ-TTg Quyết định số 52/2007/QĐ-TTg Chế độ báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư nhà nước 발효 중 99/2007/NĐ-CP Nghị định số 99/2007/NĐ-CP Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 만료됨 116/2007/NĐ-CP Nghị định số 116/2007/NĐ-CP Giáo dục quốc phòng - an ninh 만료됨 124/2007/NĐ-CP Nghị định số 124/2007/NĐ-CP Về quản lý vật liệu xây dựng 만료됨 150/2007/NĐ-CP Nghị định số 150/2007/NĐ-CP Về huấn luyện quân nhân dự bị hạng hai 만료됨 151/2007/NĐ-CP Nghị định số 151/2007/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác 만료됨 24/2007/CT-TTg Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg Tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân 발효 중 130/2007/TT-BTC Thông tư số 130/2007/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước 만료됨 09/2007/TT-BTNMT Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT Hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính 만료됨 08/2008/CT-TTg Chỉ thị số 08/2008/CT-TTg Về công tác phòng, chống thiên tai, lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn năm 2008 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.