NGHỊ QUYẾT SỐ 03/2010/NQ-HĐND VỀ CHUYỂN ĐỔI CÁC TRƯỜNG MẦM NON BÁN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI SANG LOẠI HÌNH TRƯỜNG CÔNG LẬP

文号03/2010/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Quảng Ngãi
签署人Phạm Minh Toản — Chủ tịch
更新22/06/2026
领域Chưa Phân Loại
发布16/04/2010
生效26/06/2010
自此生效06/02/2026
状态已失效
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/2010/NQ-HĐND

Quảng Ngãi, ngày 16 tháng 4 năm 2010

 

NGHỊ QUYẾT

 

VỀ CHUYỂN ĐỔI CÁC TRƯỜNG MẦM NON BÁN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI SANG LOẠI HÌNH TRƯỜNG CÔNG LẬP

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KỲ HỌP THỨ 23 - KHÓA X

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Giáo dục năm 2005; Luật Giáo dục sửa đổi năm 2009; Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010 -2015;

Căn cứ Thông tư số 11/2009/TT-BGDĐT ngày 08/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Qui định về trình tự, thủ tục chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công, dân lập sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông tư thục; cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non dân lập; cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập;

Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 781/TTr-UBND ngày 25/3/2009 của UBND tỉnh về Đề án chuyển đổi các trường mầm non bán công trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi sang loại hình trường công lập, Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí chủ trương chuyển đổi trường mầm non bán công ở các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh sang trường công lập để thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi.

I. Mục đích chuyển đổi

Đảm bảo các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh có trường mầm non công lập để thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010 - 2015, chuẩn bị tốt về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ, tiếng Việt và tâm lý sẵn sàng đi học, đảm bảo chất lượng để trẻ vào lớp 1. Tăng cường đầu tư của nhà nước và huy động các nguồn lực trong xã hội tham gia đầu tư cho giáo dục mầm non.

II. Nội dung chuyển đổi

1. Hình thức chuyển đổi

a) Đối với 88 xã thuộc vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc miền núi, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo (theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ): trong năm 2010, địa phương nào còn loại hình trường mầm non bán công thì thực hiện việc chuyển sang trường công lập, nơi nào chưa có trường mầm non thì tiến hành thành lập trường mầm non công lập.

b) Đối với các trường mầm non bán công của 96 xã, phường, thị trấn còn lại thực hiện việc chuyển đổi sang trường công lập trên cơ sở sắp xếp lại các trường mầm non công lập, trường mầm non bán công hiện có ở địa phương để đảm bảo mỗi xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh có 01 trường mầm non công lập nhằm thực hiện phổ cập mẫu giáo cho trẻ em 5 tuổi ở các địa phương. Đối với các trường mầm non bán công còn lại thì thực hiện việc chuyển đổi sang loại hình dân lập hoặc tư thục; nội dung, trình tự, thủ tục chuyển đổi thực hiện theo qui định tại Thông tư số 11/2009/TT-BGDĐT và Điều lệ Trường mầm non.

2. Nội dung chuyển đổi

a) Xây dựng đề án chuyển đổi loại hình trường: Trên cơ sở Nghị quyết của HĐND tỉnh, UBND tỉnh chỉ đạo việc xây dựng đề án chuyển đổi loại hình trường theo qui định khoản 2, Điều 7, Thông tư số 11/2009/TT-BGDĐT.

b) Về tổ chức, cơ chế hoạt động:

Trường mầm non bán công khi được chuyển sang loại hình trường công lập hoạt động theo Điều lệ trường công lập; xây dựng phương án hoạt động theo cơ chế đảm bảo quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ- CP ngày 25/4/2006 và các qui định hiện hành của Nhà nước.

Đối với các trường mầm non công lập thuộc địa bàn thành phố Quảng Ngãi và nơi có điều kiện kinh tế phát triển, chuẩn bị các điều kiện và xây dựng phương án hoạt động theo cơ chế tự chủ về tổ chức, biên chế và tài chính, Nhà nước chỉ hỗ trợ một phần ngân sách chi thường xuyên.

c) Về nhân sự:

Đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên, người lao động trong biên chế nhà nước được giữ nguyên biên chế và hưởng các quyền lợi, chế độ, chính sách theo qui định hiện hành của Nhà nước. Đối với người lao động ngoài biên chế: tùy theo yêu cầu nhân sự của nhà trường, có thể tuyển dụng vào biên chế hoặc hợp đồng lao động theo qui định hiện hành của Nhà nước. Đối với người học, được hưởng các quyền lợi và thực hiện nghĩa vụ theo qui định của Điều lệ trường mầm non và các qui định hiện hành của Nhà nước đối với trường mầm non công lập.

d) Về tài sản, tài chính

Tiến hành kiểm kê, xác định thực tế giá trị tài sản, tài chính theo nguồn gốc hình thành và xử lý theo qui định tại điểm 5, Điều 6, Thông tư số 11/2009/TT- BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

đ) Thời gian, trình tự, hồ sơ, thủ tục chuyển đổi

Năm 2010 và 2011: xây dựng, phê duyệt đề án và thực hiện chuyển đổi các trường mầm non bán công theo qui định tại Mục II Nghị quyết này. Năm 2010, thực hiện chuyển đổi ở khu vực nông thôn, miền núi trước. Năm 2011 thực hiện chuyển đổi ở khu vực thị trấn và thành phố Quảng Ngãi.

Trình tự, thủ tục chuyển đổi theo qui định tại Chương III, Thông tư số 11/2009/TT-BGDĐT. Từ năm học 2011 - 2012 trở về sau không còn loại hình trường mầm non bán công trên địa bàn tỉnh.

3. Quản lý nhà nước đối với các loại hình trường mầm non thực hiện theo qui định tại Điều 4, Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDDT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 2. Giao cho UBND tỉnh bổ sung hoàn thiện Đề án, thông qua Thường trực HĐND tỉnh trước khi ban hành và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh đôn đốc, kiểm tra và giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 23 thông qua ngày 09 tháng 4 năm 2010.

Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./.

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
03/2010/NQ-HĐND
NGHỊ QUYẾT SỐ 03/2010/NQ-HĐND VỀ CHUYỂN ĐỔI CÁC TRƯỜNG MẦM NON BÁN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI SANG LOẠI HÌNH TRƯỜNG CÔNG LẬP
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 31
92/2009/NĐ-CP Nghị định số 92/2009/NĐ-CP Về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã 已失效 54/2009/TT-BNNPTNT Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới 已失效 97/2010/TT-BTC Thông tư số 97/2010/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập 已失效 28/2010/NĐ-CP Nghị định số 28/2010/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu chung 已失效 24/2010/NĐ-CP Nghị định số 24/2010/NĐ-CP Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức 已失效 58/2008/NĐ-CP Nghị định số 58/2008/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng 已失效 63/2008/NĐ-CP Nghị định số 63/2008/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản 已失效 24/2008/NQ-CP Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP Ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn 生效中 130/2009/QĐ-TTg Quyết định số 130/2009/QĐ-TTg Về việc ban hành chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện 已失效 44/2009/QH12 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 44/2009/QH12 已失效 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 已失效 21/2002/L-CTN Lệnh số 21/2002/L-CTN Về việc công bố Luật Ngân sách Nhà nước 生效中 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 已失效 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 已失效 181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai 已失效 38/2005/QH11 Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 已失效 91/2005/NĐ-CP Nghị định số 91/2005/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng 生效中 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 已失效 02/2005/TT-BNV Thông tư số 02/2005/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với cán bộ, công chức, viên chức 生效中 17/2006/NĐ-CP Nghị định số 17/2006/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần 已失效 151/2006/QĐ-TTg Quyết định số 151/2006/QĐ-TTg Về việc ban hành Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2007 生效中 75/2006/NĐ-CP Nghị định số 75/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục 已失效 91/2006/NĐ-CP Nghị định số 91/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân 已失效 92/2006/NĐ-CP Nghị định số 92/2006/NĐ-CP Về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội 生效中 01/2007/TT-BKH Thông tư số 01/2007/TT-BKH Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị đinh số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội 已失效 04/2008/NĐ-CP Nghị định số 04/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội 生效中 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 已失效 03/2009/TT-BKH Thông tư số 03/2009/TT-BKH Hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện đầu tư dự án có sử dụng đất 生效中 491/QĐ-TTg Quyết định số 491/QĐ-TTg Về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới 生效中 11/2009/TT-BGDĐT Thông tư số 11/2009/TT-BGDĐT Quy định về trình tự, thủ tục chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công, dân lập sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông tư thục; cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non dân lập; cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập 已失效 21/2000/QH10 Luật Khoa học và Công nghệ số 21/2000/QH10 已失效
引用 12
67/2010/NĐ-CP Nghị định số 67/2010/NĐ-CP Về chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội 已失效 1956/QĐ-TTg Quyết định số 1956/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” 生效中 34/2010/NĐ-CP Nghị định số 34/2010/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ 已失效 167/2008/QĐ-TTg Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg Về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở 已失效 130/2009/QĐ-TTg Quyết định số 130/2009/QĐ-TTg Về việc ban hành chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện 已失效 73/2009/NĐ-CP Nghị định số 73/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã 已失效 64/2003/QĐ-TTg Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg Về việc phê duyệt "Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng" 已失效 115/2005/NĐ-CP Nghị định số 115/2005/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập 生效中 03/2005/TT-BNV Thông tư số 03/2005/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương Thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức 已失效 43/2006/NĐ-CP Nghị định số 43/2006/NĐ-CP Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập 已失效 30/2007/QĐ-TTg Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg Ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn 已失效 132/2007/NĐ-CP Nghị định số 132/2007/NĐ-CP Về chính sách tinh giản biên chế 已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。