Nghị quyết số 04/2010/NQ-HĐND quy định về chức danh, số lượng, mức phụ cấp và chế độ đối với những người hoạt động không chuyên trách và các đối tượng liên quan ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;

문서 번호04/2010/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Khánh Hòa
서명자Trần An Khánh — Phó Chủ tịch
업데이트28. 06. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일21. 07. 2010
발효일
효력 만료일21. 12. 2013
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH KHÁNH HÒA

 

 
 
 

 


Số: 04/2010/NQ-HĐND

 

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
   Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 
 
 

 


Nha Trang, ngày 21 tháng 7 năm 2010

 

 

NGHỊ QUYẾT

Về chức danh, số lượng, mức phụ cấp và chế độ đối với những người

hoạt động không chuyên trách và các đối tượng liên quan ở xã, phường,

thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

 

 
 

 

 

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

KHÓA IV - KỲ HỌP THỨ 14

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về việc phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm Y tế;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Sau khi xem xét Tờ trình số 3494/TTr-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 12/BC-BKTNS ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Ban kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Chức danh không chuyên trách cấp xã gồm 28 chức danh sau:

1. Trưởng ban Tổ chức Đảng ủy (đối với Đảng bộ có từ 50 đảng viên trở lên) hoặc cán bộ Tổ chức kiêm cán bộ Văn phòng Đảng ủy (đối với tổ chức Đảng có dưới 50 đảng viên);

2. Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra;

3. Trưởng Ban Tuyên giáo Đảng ủy;

4. Trưởng Khối Dân vận;

5. Cán bộ Văn phòng Đảng ủy (Đảng bộ có từ 50 đảng viên trở lên);

6. Phó Trưởng Công an;

7. Phó Chỉ huy trưởng Quân sự;

8. Cán bộ giao thông - thủy lợi - xây dựng nông thôn mới (đối với xã) hoặc cán bộ môi trường đô thị (đối với phường, thị trấn);

9. Cán bộ lao động - thương binh và xã hội (đối với những đơn vị hành chính cấp xã chưa bố trí đủ 2 công chức văn hóa - xã hội);

10. Cán bộ gia đình và trẻ em;

11. Văn thư - lưu trữ;

12. Cán bộ tiếp nhận và trả kết quả;

13. Cán bộ bảo vệ rừng;

14. Cán bộ phụ trách Đài truyền thanh;

15. Cán bộ quản lý Nhà văn hóa;

16. Cán bộ nội vụ - dân tộc - tôn giáo - thi đua - khen thưởng;

17. Cán bộ quản lý nông nghiệp (đối với những đơn vị hành chính xã chưa bố trí đủ 2 công chức địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường);

18. Phó chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

19. Phó bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

20. Phó chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;

21. Phó chủ tịch Hội Nông dân;

22. Phó chủ tịch Hội Cựu chiến binh;

23. Chủ tịch Hội Người cao tuổi;

24. Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;

25. Chủ tịch Hội Liên hiệp thanh niên;

26. Trưởng Ban Thanh tra nhân dân;

27. Chủ tịch Công đoàn;

28. Thủ quỹ.

Hai chức danh kiêm nhiệm bắt buộc là Chủ tịch công đoàn và Thủ quỹ. Các chức danh kiêm nhiệm bắt buộc khác, tùy tình hình thực tế, Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể trong số các chức danh nêu trên.

Điều 2. Chức danh không chuyên trách ở thôn

Gồm 3 chức danh sau:

1. Bí thư Chi bộ;

2. Trưởng thôn;

3. Phó trưởng thôn. Đối với thôn được bố trí 02 Phó trưởng thôn thì 01 Phó trưởng thôn phải bố trí kiêm nhiệm bắt buộc.

Điều 3. Số lượng người hoạt động không chuyên trách cấp xã:

1. Xã loại 1: Không quá 22 người;

2. Xã loại 2: Không quá 20 người;

3. Xã loại 3: Không quá 19 người.

4. Việc xếp loại đơn vị hành chính cấp xã được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về việc phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn;

Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ theo quy mô dân số, diện tích, đặc điểm kinh tế - xã hội để quy định số lượng những người hoạt động không chuyên trách cho từng xã.

5. Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tiêu chí xác định số lượng cán bộ kiêm nhiệm bắt buộc các chức danh hoạt động không chuyên trách và thẩm quyền quyết định số lượng được kiêm nhiệm bắt buộc trong từng đơn vị hành chính cấp xã, tối đa 7 người/xã.

6. Mỗi chức danh không chuyên trách được bố trí 01 người, riêng các chức danh: Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó trưởng Công an, Phó Chỉ huy trưởng quân sự có thể được bố trí 02 người. Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể tiêu chí xác định những xã được bố trí 02 người đảm nhận cùng một chức danh trong các chức danh trên.

Điều 4. Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở thôn

Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tiêu chí xác định số lượng và thẩm quyền quyết định số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tối đa 3 người/thôn.

Điều 5. Mức phụ cấp

1. Chức danh được hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 1,0 của mức lương tối thiểu chung gồm 17 chức danh sau:

a) Trưởng ban Tổ chức Đảng ủy hoặc Cán bộ Tổ chức kiêm Văn phòng Đảng ủy;

b) Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra;

c) Trưởng Ban Tuyên giáo Đảng ủy;

d) Trưởng Khối Dân vận;

đ) Cán bộ Văn phòng Đảng ủy;

e) Phó Trưởng Công an;

g) Phó Chỉ huy trưởng Quân sự;

h) Cán bộ giao thông - thủy lợi - xây dựng nông thôn mới hoặc cán bộ môi trường đô thị;

i) Cán bộ lao động - thương binh và xã hội;

k) Cán bộ gia đình và trẻ em;

l) Văn thư - lưu trữ;

m) Cán bộ tiếp nhận và trả kết quả;

n) Cán bộ bảo vệ rừng;

o) Cán bộ phụ trách Đài truyền thanh;

p) Cán bộ quản lý Nhà văn hóa;

q) Cán bộ nội vụ - dân tộc - tôn giáo - thi đua - khen thưởng;

r) Cán bộ quản lý nông nghiệp.

2. Chức danh được hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 0,71 của mức lương tối thiểu chung là: Phó chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

3. Chức danh được hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 0,67  của mức lương tối thiểu chung gồm 06 chức danh sau:

a) Phó bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

b) Phó chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;

c) Phó chủ tịch Hội Nông dân;

d) Phó chủ tịch Hội Cựu chiến binh;

đ) Chủ tịch Hội Liên hiệp thanh niên.

e) Trưởng thôn.

4. Chức danh được hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 0,57 của mức lương tối thiểu chung gồm 05 chức danh sau:

a) Chủ tịch Hội Người cao tuổi;

b) Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;

c) Trưởng Ban Thanh tra nhân dân;

d) Bí thư chi bộ thôn;

đ) Phó trưởng thôn (Phó trưởng thôn thứ 1 đối với đơn vị được bố trí 2 Phó trưởng thôn).

Điều 6. Chế độ bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội

1. Thực hiện đóng bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 4, Điều 1, Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã quy định tại khoản 4 Điều 3 của Nghị quyết này.

2. Hỗ trợ tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện bằng hệ số 0,03 mức lương tối thiểu chung đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn quy định tại Điều 4 của Nghị quyết này.

3. Hỗ trợ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện bằng 0,16 mức lương tối thiểu chung đối với 2 chức danh: Phó Trưởng Công an và Phó Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã.

Điều 9. Mức phụ cấp kiêm nhiệm

Trừ các chức danh không được kiêm nhiệm theo quy định của pháp luật, cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn trong số lượng quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 3 và Điều 4 của Nghị quyết này, nếu kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách khác thì được hưởng nguyên lương, phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp theo loại xã, phụ cấp kiêm nhiệm chức danh cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã hoặc mức phụ cấp của chức danh chính thức; ngoài ra còn được hưởng thêm phụ cấp kiêm nhiệm của chức danh kiêm nhiệm hoặc phụ cấp kiêm nhiệm bắt buộc; kiêm nhiệm nhiều chức danh thì được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm của chức danh kiêm nhiệm có mức phụ cấp cao nhất, cụ thể như sau:

1. Cán bộ, công chức cấp xã, trí thức trẻ tình nguyện về công tác ở xã nếu đã được bố trí vào 01 chức danh chính thức, đồng thời kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách mà giảm được 01 người trong số lượng quy định cho từng xã hoặc từng thôn thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.

2. Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ở thôn, nếu kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách mà giảm được 01 người trong số lượng quy định cho từng xã hoặc từng thôn thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 70% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.

3. Người kiêm nhiệm các chức danh Chủ tịch Công đoàn, Thủ quỹ và Phó Trưởng thôn thứ 2 được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng hệ số 0,2 mức lương tối thiểu chung.

4. Người kiêm nhiệm các chức danh không chuyên trách cấp xã ngoài số lượng quy định cho từng xã theo quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 15% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.

Điều 10. Chế độ làm việc

Thời gian làm việc theo giờ hành chính của những người hoạt động không chuyên trách cấp xã đối với mỗi chức danh không chuyên trách bằng một phần hai (½) thời gian làm việc của cán bộ, công chức cấp xã (20 giờ/tuần hoặc 5 buổi/tuần). Không quy định thời gian làm việc hành chính đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn.

Điều 11. Chế độ nghỉ việc

1. Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách ở thôn nếu không thuộc đối tượng hưởng chế độ hưu trí, mất sức, khi nghỉ việc, nếu không vi phạm kỷ luật buộc thôi việc hoặc bãi nhiệm thì được hưởng trợ cấp một lần, mức trợ cấp được tính cứ mỗi năm công tác bằng một phần hai (½) tháng phụ cấp của chức danh đảm nhận chính khi nghỉ việc.

2. Những người hoạt động không chuyên trách ở xã nếu trước kia đã là cán bộ, công chức trong số lượng quy định của Chính phủ được chuyển sang đảm nhận chức danh không chuyên trách mà chưa được hưởng chế độ trợ cấp nghỉ việc, nay tiếp tục hoạt động không chuyên trách thì khi nghỉ việc, được cộng dồn thời gian công tác vào thời gian tính trợ cấp nghỉ việc theo Nghị quyết này.

Điều 12. Chế độ đối với đối tượng liên quan khác

1. Chuyển mức phụ cấp đối với chức danh Trưởng ban Công tác mặt trận thôn và Công an viên quy định tại Nghị quyết số 25/2006/NQ-HĐND ngày 28 tháng 7 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IV, kỳ họp thứ 6 thành mức tính theo hệ số mức lương tối thiểu chung như sau:

a) Mức trợ cấp hoạt động phí của Trưởng ban Công tác Mặt trận thôn bằng hệ số 0,57 mức lương tối thiểu chung;

b) Mức phụ cấp của Công an viên bằng hệ số 0,57 mức lương tối thiểu chung cho đến khi có quy định mới về chế độ đối với Công an viên theo Pháp lệnh Công an xã.

2. Áp dụng chế độ làm việc, chế độ nghỉ việc, mức phụ cấp kiêm nhiệm, mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế tự nguyện theo quy định tại Nghị quyết này đối với Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn và Công an viên.

Điều 13. Hỗ trợ kinh phí hoạt động cho một số tổ chức ở xã

1. Ban thanh tra nhân dân cấp xã:

a) Phường, thị trấn:             3.000.000 đồng/năm

b) Xã đồng bằng:                2.500.000 đồng/năm

c) Xã miền núi, vùng cao:   2.000.000 đồng/năm

2. Ban Chấp hành Hội Người cao tuổi xã, Ban Tuyên giáo Đảng ủy xã, Ban Công tác Mặt trận thôn: 1.500.000 đồng/năm.

Điều 14. Kinh phí thực hiện

1. Kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách theo Nghị quyết này do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định phân cấp quản lý ngân sách của tỉnh.

2. Căn cứ số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách và các đối tượng liên quan, mức hỗ trợ cho các tổ chức ở xã, Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện thí điểm việc khoán kinh phí chi trả phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách và mức khoán kinh phí hoạt động cho các đoàn thể cấp xã, tiến tới thực hiện việc khoán kinh phí trong toàn tỉnh.

Điều 15. Tổ chức thực hiện

1. Mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách và các đối tượng liên quan quy định tại Nghị quyết này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2010.

2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 25/2006/NQ-HĐND ngày 28 tháng 7 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IV về chế độ, số lượng, mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này trên các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá IV, kỳ họp thứ 14 thông qua./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

Trần An Khánh

 

 

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

04/2010/NQ-HĐND
Nghị quyết số 04/2010/NQ-HĐND quy định về chức danh, số lượng, mức phụ cấp và chế độ đối với những người hoạt động không chuyên trách và các đối tượng liên quan ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 35
52/2009/NĐ-CP Nghị định số 52/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước 만료됨 09/2012/TT-BTC Thông tư số 09/2012/TT-BTC Về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 만료됨 59/2010/QĐ-TTg Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg Về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011 발효 중 01/2010/TT-BTC Thông tư số 01/2010/TT-BTC Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước 만료됨 78/2008/QĐ-TTg Quyết định số 78/2008/QĐ-TTg Về một số chính sách thực hiện Chương trình bố trí dân cư theo Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ 만료됨 69/2008/NĐ-CP Nghị định số 69/2008/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường 발효 중 1466/QĐ-TTg Quyết định số 1466/QĐ-TTg Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường 발효 중 129/2009/QĐ-TTg Quyết định số 129/2009/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án “Cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư trong lĩnh vực bảo vệ tài nguyên và môi trường” 발효 중 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 만료됨 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 만료됨 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 만료됨 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 만료됨 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 만료됨 08/2005/NĐ-CP Nghị định số 08/2005/NĐ-CP Về quy hoạch xây dựng 만료됨 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 만료됨 56/2005/QH11 Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 만료됨 38/2006/NĐ-CP Nghị định số 38/2006/NĐ-CP Về Bảo vệ dân phố 만료됨 59/2005/QH11 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 만료됨 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 만료됨 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 발효 중 161/2006/QĐ-TTg Quyết định số 161/2006/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Nông đến năm 2020 발효 중 91/2006/NĐ-CP Nghị định số 91/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân 만료됨 63/2006/QH11 Luật Kinh doanh bất động sản số 63/2006/QH11 만료됨 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 92/2007/NĐ-CP Nghị định số 92/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch 만료됨 167/2007/QĐ-TTg Quyết định số 167/2007/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng quặng bauxit giai đoạn 2007 - 2015, có xét đến năm 2025 발효 중 09/2008/QH12 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước số 09/2008/QH12 만료됨 04/2009/NĐ-CP Nghị định số 04/2009/NĐ-CP Về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường 만료됨 121/2008/TT-BTC Thông tư số 121/2008/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế ưu đãi và hỗ trợ tài chính đối với hoạt động đầu tư cho quản lý chất thải rắn 발효 중 135/2008/TT-BTC Thông tư số 135/2008/TT-BTC Hướng dẫn Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường 발효 중 491/QĐ-TTg Quyết định số 491/QĐ-TTg Về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới 발효 중 1178/QĐ-TTg Quyết định số 1178/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bố trí ổn định dân cư các xã biên giới Việt Nam – Campuchia đến năm 2015 발효 중 21/2008/NĐ-CP Nghị định số 21/2008/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 만료됨 30/1999/CT-TTg Chỉ thị số 30/1999/CT-TTg Về công tác quy hoạch và quản lý xây dựng đô thị 만료됨 05/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND Ban hành Quy định chế độ tiếp khách nước ngoài, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh và chế độ tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 발효 중
인용 9
13/2010/NĐ-CP Nghị định số 13/2010/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội 만료됨 01/2010/TT-BTC Thông tư số 01/2010/TT-BTC Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước 만료됨 03/2008/TTLT-BYT-BNV Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BYT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế, Phòng Y tế thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện 만료됨 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 만료됨 115/2005/NĐ-CP Nghị định số 115/2005/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập 발효 중 130/2005/NĐ-CP Nghị định số 130/2005/NĐ-CP Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước 발효 중 43/2006/NĐ-CP Nghị định số 43/2006/NĐ-CP Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập 만료됨 67/2007/NĐ-CP Nghị định số 67/2007/NĐ-CP Về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội 만료됨 06/2008/PL-UBTVQH12 Pháp lệnh số 06/2008/PL-UBTVQH12 Công an xã 발효 중
대체 6
06/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND Quy định chức danh, bố trí số lượng và một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở phường, xã, thị trấn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 만료됨 11/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và mức chi tiếp khách trong nước đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên 만료됨 02/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2019/NQ-HĐND Quy định mức phụ cấp đối với lực lượng Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 만료됨 03/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2017/NQ-HĐND Ban hành quy định nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng 만료됨 10/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2013/NQ-HĐND Về việc quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp, chế độ đối với người hoạt động không chuyên trách và mức hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.