Nghị quyết này quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập thuộc địa phương quản lý năm học 2010 - 2011, áp dụng cho các trường trong tỉnh An Giang. Mức học phí được chia thành nhiều vùng khác nhau, từ nội ô đến vùng kinh tế xã hội khó khăn.
Đối tượng áp dụng
Các trường mầm non và phổ thông công lập thuộc địa phương quản lý tại tỉnh An Giang.
Các điểm cốt lõi
- Nhà trẻ: Mức thu học phí từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng/tháng, tùy theo vùng.
- Mẫu giáo bán trú: Mức thu từ 90.000 đồng đến 120.000 đồng/tháng, tùy theo vùng.
- Mẫu giáo 3, 4 tuổi: Mức thu từ 45.000 đồng đến 80.000 đồng/tháng, tùy theo vùng.
- Mẫu giáo 5 tuổi: Mức thu từ 25.000 đồng đến 40.000 đồng/tháng, tùy theo vùng; không thu phí phổ cập mẫu giáo 5 tuổi ở vùng nông thôn và vùng kinh tế xã hội khó khăn.
- Trung học cơ sở: Mức thu từ 40.000 đồng đến 50.000 đồng/tháng, tùy theo vùng.
- Trung học phổ thông: Mức thu từ 40.000 đồng đến 50.000 đồng/tháng, tùy theo vùng.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo nguồn kinh phí cho các trường công lập để duy trì hoạt động giáo dục.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho phụ huynh ở vùng ngoại ô và nông thôn.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức học phí cụ thể là bao nhiêu?
Mức học phí được quy định như sau: Nhà trẻ từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng/tháng, mẫu giáo bán trú từ 90.000 đồng đến 120.000 đồng/tháng, mẫu giáo 3, 4 tuổi từ 45.000 đồng đến 80.000 đồng/tháng, mẫu giáo 5 tuổi từ 25.000 đồng đến 40.000 đồng/tháng, trung học cơ sở từ 40.000 đồng đến 50.000 đồng/tháng và trung học phổ thông từ 40.000 đồng đến 50.000 đồng/tháng.
Có miễn, giảm học phí không?
Có, theo quy định tại Điều 3 Nghị quyết này, thực hiện theo quy định tại Điều 3, 4 và 5 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP. Không thu học phí đối với phổ cập mẫu giáo 5 tuổi ở vùng nông thôn và vùng kinh tế xã hội khó khăn.
Mức thu học phí áp dụng cho bao nhiêu năm?
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ năm học 2010 - 2011, thay thế quy định trước đó.
Có mức thu học phí khác nhau giữa các vùng không?
Có, mức thu học phí được chia thành nhiều vùng khác nhau: nội ô, ngoại ô, đồng bằng và kinh tế xã hội khó khăn. Mức thu có sự chênh lệch từ 10.000 đồng đến 80.000 đồng/tháng.
Có quy định về việc sử dụng học phí không?
Có, việc sử dụng học phí tại các cơ sở giáo dục và cấp bù học phí cho các cơ sở giáo dục được thực hiện theo hướng dẫn của Trung ương.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Về mức thu học phí đối với các trường mầm non và phổ thông công lập thuộc địa phương quản lý năm học 2010 - 2011
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
KHÓA VII KỲ HỌP THỨ 16
(Từ ngày 07 đến ngày 09/7/2010)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;
Sau khi xem xét Tờ trình số 40/TTr-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2010 - 2011 thuộc địa phương quản lý; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập thuộc địa phương quản lý năm học 2010 - 2011, như sau:
1. Mức thu học phí:
Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng.
|
Vùng (địa bàn) |
Nhà trẻ |
Mẫu giáo bán trú |
Mẫu giáo 3, 4 tuổi |
Mẫu giáo 5 tuổi |
Trung học cơ sở |
Trung học phổ thông |
|
- Nội ô thành phố Long Xuyên, thị xã Châu Đốc và thị xã Tân Châu (thành thị) |
80.000 |
120.000 |
80.000 |
40.000 |
50.000 |
50.000 |
|
- Ngoại ô thành phố Long Xuyên, thị xã Châu Đốc, thị xã Tân Châu và các thị trấn (thành thị) |
50.000 |
90.000 |
45.000 |
40.000 |
40.000 |
40.000 |
|
- Vùng đồng bằng khác (nông thôn) |
25.000 |
50.000 |
30.000 |
0 |
20.000 |
20.000 |
|
- Vùng kinh tế xã hội khó khăn (miền núi) |
10.000 |
25.000 |
15.000 |
0 |
15.000 |
15.000 |
2. Chính sách miễn, giảm và không thu học phí:
a) Thực hiện theo quy định tại Điều 3, 4 và 5 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ.
b) Không thu học phí đối với phổ cập mẫu giáo 5 tuổi ở vùng nông thôn và vùng kinh tế xã hội khó khăn.
3. Việc sử dụng học phí tại các cơ sở giáo dục và cấp bù học phi cho các cơ sở giáo dục: thực hiện theo hướng dẫn của Trung ương.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Điều 1 Nghị quyết này.
Điều 3. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2010, có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và thay thế quy định thu học phí giáo dục mầm non và phổ thông tại Nghị quyết số 27/2007/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung mức thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục đào tạo công lập của tỉnh./.
|
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tài chính; - Vụ 4 - Văn phòng Chính phủ; - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - TT.TU, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh; - Các vị đại biểu HĐND tỉnh; - Các sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh; - Văn phòng: TU, Đoàn ĐBQH & HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh; - TT.HĐND, UBND các huyện, thị, thành; - Website Chính phủ, Website tỉnh AG, Báo AG, Đài PTTH AG, Phân xã AG; - Lưu: VT, P.CTHĐND-LD. |
CHỦ TỊCH
Võ Thanh Khiết |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.