Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng cảng cá Ninh Cơ tỉnh Nam Định. Áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có phương tiện đường thủy, bộ ra vào cảng hoặc sử dụng bến bãi trong khu vực cảng.
적용 범위
Các tổ chức, cá nhân có phương tiện đường thủy, bộ ra vào cảng Ninh Cơ và sử dụng bến bãi trong khu vực cảng.
핵심 사항
- nộp phí: Các tổ chức, cá nhân có các phương tiện đường thủy, bộ ra vào cảng, hàng hóa qua cảng. Các tổ chức cá nhân sử dụng bến, bãi trong khu vực cảng để hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Mức thu phí đối với tàu, thuyền cập cảng, neo đậu và phương tiện vận tải ra vào cảng: từ 1.000 đồng đến 50.000 đồng/lần, tùy theo công suất máy đẩy hoặc trọng tải của phương tiện.
- Mức thu phí hàng hóa qua cảng: từ 4.000 đồng/tấn đến 35.000 đồng/container.
- Cơ quan thu phí được trích lại 90% trên tổng số phí thu được để chi cho các hoạt động phục vụ tổ chức thu phí, còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.
- Phí sử dụng cảng cá là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tạo nguồn thu cho ngân sách địa phương từ việc quản lý và sử dụng phí sử dụng cảng cá.
- Có thể tăng chi phí vận chuyển hàng hóa qua cảng, ảnh hưởng đến doanh nghiệp hoạt động trong khu vực.
❓ 자주 묻는 질문
Mức thu phí đối với tàu đánh cá có công suất máy đẩy từ 31 đến 90CV là bao nhiêu?
50.000 đồng/lần cập cảng.
Các tổ chức, cá nhân nào được miễn giảm phí sử dụng cảng cá?
Phương tiện sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; phương tiện tránh thiên tai, cấp cứu; phương tiện neo đậu theo lệnh cấm xuất bến; và phương tiện vận chuyển phòng chống bão lụt, làm công tác từ thiện đều được miễn phí. Các tổ chức cá nhân nộp phí theo tháng có thể giảm 10%, 20% hoặc 30% so với mức thu theo từng lần ra vào cảng.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu phí sử dụng cảng cá?
Ban quản lý Cảng cá Ninh Cơ thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Nam Định.
Mức thu phí đối với hàng hóa qua cảng là bao nhiêu?
Từ 4.000 đồng/tấn đến 35.000 đồng/container, tùy loại hàng hóa.
Phí sử dụng cảng cá được sử dụng như thế nào?
Phí sử dụng cảng cá là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước và được sử dụng để chi cho việc tổ chức thu phí và bù đắp một phần các chi phí quản lý, đầu tư, sửa chữa, sử dụng Cảng cá Ninh Cơ.
전문
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH ------- Số: 20/2012/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Nam Định, ngày 26 tháng 09 năm 2012 |
| TT | Đối tượng nộp phí | ĐVT | Mức thu (đồng) | Ghi chú |
| I | Tàu, thuyền đánh cá | | | |
| 1 | Tàu có công suất máy đẩy từ 6 đến 12CV | Lần cập cảng | 5.000 | Lần cập cảng không quá 24 giờ, chưa tính phí hàng hóa |
| 2 | Tàu có công suất máy đẩy từ 13 đến 30CV | Lần cập cảng | 10.000 | |
| 3 | Tàu có công suất máy đẩy từ 31 đến 90CV | Lần cập cảng | 20.000 | |
| 4 | Tàu có công suất máy đẩy từ 91 đến 200CV | Lần cập cảng | 30.000 | |
| 5 | Tàu có công suất máy đẩy trên 200CV | Lần cập cảng | 50.000 | |
| II | Tàu, thuyền đậu trong vùng nước cảng (Không cập cảng để bốc dỡ hàng hóa) | Lần đậu trong vùng nước cảng | Thu bằng 1/2 mức phí mục I | Không quá 24 giờ |
| III | Tàu thuyền vận tải | | | |
| l | Tàu có trọng tải dưới 5 tấn | Lần cập cảng | 10.000 | Lần cập cảng không quá 24 giờ, chưa tính phí hàng hóa |
| 2 | Tàu có trọng tải từ 5 tấn đến 10 tấn | Lần cập cảng | 20.000 | |
| 3 | Tàu có trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn | Lần cập cảng | 50.000 | |
| 4 | Tàu có trọng tải trên 100 tấn | Lần cập cảng | 80.000 | |
| IV | Phương tiện bộ qua cảng | | | |
| 1 | Xe máy, xích lô, xe ba gác | Lần ra, vào cảng | 1.000 | Chưa tính phí hàng hóa |
| 2 | Phương tiện trọng tải dưới 1 tấn (Xe lam, công nông, xe có động cơ súc vật kéo...) | Lần ra, vào cảng | 5.000 | |
| 3 | Phương tiện trọng tải từ 1 tấn đến dưới 2,5 tấn (bao gồm xe khách 16 chỗ trở xuống) | Lần ra, vào cảng | 10.000 | |
| 4 | Phương tiện trọng tải từ 2,5 tấn đến 5 tấn (bao gồm xe khách trên 16 chỗ ngồi) | Lần ra, vào cảng | 15.000 | |
| 5 | Phương tiện trọng tải trên 5 tấn đến 10 tấn | Lần ra, vào cảng | 20.000 | |
| 6 | Phương tiện trọng tải trên 10 tấn | Lần ra, vào cảng | 25.000 | |
| 7 | Xe chuyên dụng khác (xe cẩu, lu...) | Lần ra, vào cảng | 25.000 | |
| V | Phí hàng hóa qua cảng | | | Chưa tính phí phương tiện vận tải |
| 1 | Thủy, hải sản, động vật sống, xăng dầu | Tấn | 10.000 | |
| 2 | Hàng hóa là Container | Container | 35.000 | |
| 3 | Hàng hóa khác | Tấn | 4.000 |
| Nơi nhận: - Bộ Tài chính; - Bộ Tư pháp; - Bộ Nông nghiệp & PTNT; - Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh: - Lãnh đạo UBND tỉnh; - Như Điều 3; - Công báo tỉnh, Website tỉnh; - Lưu: VP1, VP3, VP11, VP6. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC Bùi Đức Long |
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.