Nghị quyết số 05/2014/NQ-HĐND Về việc thông qua chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng và chính sách thu hút nhân lực tỉnh Hậu Giang

Nghị quyết số 05/2014/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang quy định chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng và chính sách thu hút nhân lực, thay thế Nghị quyết trước đó. Nghi quyết chi tiết về mức hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức đi học, cũng như các ưu đãi khi họ tự nguyện về làm việc tại địa phương.

文号05/2014/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Cần Thơ
签署人Đinh Văn Chung — Chủ tịch
更新19/07/2026
行业Nội Vụ
领域Viên ChứcCông Chức
发布日期08/07/2014
生效日期18/07/2014
失效日期
状态已失效
✦ 智能摘要

Nghị quyết số 05/2014/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang quy định chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng và chính sách thu hút nhân lực, thay thế Nghị quyết trước đó. Nghi quyết chi tiết về mức hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức đi học, cũng như các ưu đãi khi họ tự nguyện về làm việc tại địa phương.

适用范围

Cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh Hậu Giang

要点

  • Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo sau đại học trong nước hỗ trợ tiền tài liệu và tàu xe theo quy định.
  • Được hỗ trợ một phần tiền ăn khi đi đào tạo bồi dưỡng: 25.000 đồng/người/ngày (trong tỉnh), 30.000 đồng/người/ngày (ngoại tỉnh) và 35.000 đồng/người/ngày cho Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
  • Người tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên tự nguyện về công tác tại xã được hỗ trợ ban đầu là 3 tháng lương hiện hưởng, và trợ cấp hàng tháng 30% mức lương trong 60 tháng.
  • Những người có trình độ Thạc sĩ, Bác sĩ Chuyên khoa I, Tiến sĩ, Bác sĩ Chuyên khoa II khi tự nguyện về công tác tại tỉnh Hậu Giang được hỗ trợ từ 70 triệu đến 100 triệu đồng.
  • Người có đề tài nghiên cứu khoa học hiệu quả và tự nguyện về làm việc tại tỉnh Hậu Giang sẽ được xem xét hỗ trợ đất ở.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Tạo cơ hội cho cán bộ, công chức, viên chức nâng cao trình độ chuyên môn, thu hút nhân tài về làm việc tại địa phương.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng do hỗ trợ đào tạo và ưu đãi đối với người có trình độ cao.

❓ 常见问题

Cán bộ, công chức được hỗ trợ bao nhiêu tiền khi đi học sau đại học?

Cán bộ, công chức được hỗ trợ tiền tài liệu và tàu xe. Mức hỗ trợ tiền ăn: 25.000 đồng/người/ngày (trong tỉnh), 30.000 đồng/người/ngày (ngoại tỉnh) và 35.000 đồng/người/ngày cho Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

Người tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên được hỗ trợ bao nhiêu khi tự nguyện về công tác tại xã?

Người tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên tự nguyện về công tác tại xã sẽ được hỗ trợ ban đầu là 3 tháng lương hiện hưởng, và trợ cấp hàng tháng 30% mức lương trong 60 tháng.

Cán bộ, công chức có trình độ Thạc sĩ, Bác sĩ Chuyên khoa I, Tiến sĩ, Bác sĩ Chuyên khoa II được hỗ trợ bao nhiêu khi tự nguyện về làm việc tại tỉnh Hậu Giang?

Trình độ Thạc sĩ: 70 triệu đồng; Bác sĩ Chuyên khoa I: 50 triệu đồng; Tiến sĩ: 100 triệu đồng; Bác sĩ Chuyên khoa II: 80 triệu đồng.

Người có đề tài nghiên cứu khoa học hiệu quả được hỗ trợ gì khi tự nguyện về làm việc tại tỉnh Hậu Giang?

Người có đề tài nghiên cứu khoa học hiệu quả và tự nguyện về làm việc tại tỉnh Hậu Giang sẽ được xem xét hỗ trợ đất ở theo quy định của pháp luật.

Nghị quyết này thay thế nghị quyết nào?

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 22/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng và chính sách thu hút nhân lực.

全文

NGHỊ QUYẾT
Về việc thông qua chế độ hỗ tr đào tạo, bồi dưỡng và chính sách
thu hút nhân lực tỉnh Hậu Giang
________________

 

HỘI ĐNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
KHÓA VIII KỲ HỌP THỨ TÁM

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức;

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Xét Tờ trình số 22/TTr-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua nội dung điều chỉnh chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng và chính sách thu hút nhân lực tỉnh Hậu Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang thống nhất thông qua nội dung điều chỉnh chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng và chính sách thu hút nhân lực tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:

1. Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo sau đại học trong nước được hỗ trợ tiền tài liệu và tiền tàu xe:

a) Những tài liệu trực tiếp phục vụ môn học (không kê tài liệu tham khảo) theo khung chương trình do cơ sở đào tạo quy định nếu có chứng từ hợp lệ sẽ được thanh toán theo thực tế.

b) Tiền tàu xe được thanh toán theo tiêu chuẩn với chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập theo quy định.

2. Cán bộ, công chức, viên chức được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cử đi đào tạo, bồi dưỡng được hỗ trợ một phần tiền ăn theo số ngày thực tế đi học, với mức hỗ trợ như sau:

a) Đào tạo, bồi dưỡng trong tỉnh được hỗ trợ 25.000 đồng/người/ngày.

Trường hợp lớp học được tổ chức tại huyện, thị xã, thành phố nào thì cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại các cơ quan đóng trên địa bàn của huyện, thị xã, thành phố đó (nơi tổ chức lớp) không được hỗ trợ tiền ăn.

b) Đào tạo, bồi dưỡng ngoài tỉnh được hỗ trợ 30.000 đồng/người/ngày.

Riêng học tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh được hỗ trợ 35.000 đồng/người/ngày.

c) Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức là nữ thì được hỗ trợ thêm 200.000/người/tháng.

3. Đổi với những trường hợp được cử đi đào tạo ở nước ngoài được thực hiện theo các quy định của Bộ Tài chính.

4. Kinh phí hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng từ nguồn dự toán hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng và theo quy định hiện hành, đảm bảo đúng các nguyên tắc về quản lý, sử dụng và phân cấp quản lý ngân sách theo quy định.

5. Người tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên (riêng Bác sĩ, Kỹ sư nông nghiệp thì không quy dịnh loại tốt nghiệp) tự nguyện về công tác tại xã khi tỉnh có yêu cầu, có cam kết phục vụ từ 05 năm trở lên, khi được tuyển dụng sẽ được hỗ trợ ban đầu là 03 tháng lương hiện hưởng và được trợ cấp hàng tháng bằng 30% mức lương hiện hưởng trong 60 tháng (trừ giáo viên đã được xét tuyển về các trường trên địa bàn xã). Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách của cấp huyện và phân cấp quán lý ngân sách theo quy định.

6. Người tốt nghiệp sau đại học tự nguyện xin về công tác và cán bộ, công chức, viên chức ngoài tỉnh xin chuyển về công tác trong các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp Nhà nước của tỉnh Hậu Giang theo yêu cầu của tỉnh (có cam kết phục vụ từ 05 năm trở lên, có trình độ chuyên môn đào tạo phù hợp với vị trí việc làm) và cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh được cử đi đào tạo (phù hợp với vị trí việc làm và trong danh sách kế hoạch, quy hoạch đào tạo cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt) có cam kết tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, công vụ tại tỉnh sau khi hoàn thành chương trình đào tạo với thời gian công tác ít nhất gấp 03 lần thời gian đào tạo đối với công chức và ít nhất gấp 02 lần thời gian đào tạo đối với viên chức được hưởng chế độ ưu đãi như sau:

a) Trình độ Thạc sĩ: 70 triệu dồng.

b) Trình độ Bác sĩ Chuyên khoa I: 50 triệu đồng.

c) Trình độ Tiến sĩ: 100 triệu đồng.

d) Trình độ Bác sĩ Chuyên khoa II: 80 triệu đồng.

Đối với những trường hợp thuộc cơ quan Trung ương, ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh được hỗ trợ 70% chế độ ưu đãi tại Điểm a, b, c, d (khi chưa được hưởng chế độ hỗ trợ từ cơ quan Trung ương, ngành dọc).

đ) Được xem xét hỗ trợ nhà ở, đất ở đúng theo quy định pháp luật và chính sách thu hút nhân lực của địa phương.

7. Những người có đề tài nghiên cứu khoa học được Hội đồng khoa học cấp tỉnh công nhận, được triển khai trên thực tế hiệu quả, mang lại lợi ích kinh tế - xã hội cao cho tỉnh Hậu Giang; Nếu tự nguyện về công tác trong các đơn vị hành chính sự nghiệp Nhà nước của tỉnh Hậu Giang (ít nhất 05 năm) sẽ được xem xét hỗ trợ đất ở theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 22/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng và chính sách thu hút nhân lực.

Điều 3. Hội đông nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang Khóa VIII, kỳ họp thứ tám thông qua và có hiệu lực sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày thông qua./.

 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
被其替代 5
13/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2024/NQ-HĐND Quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng 已失效 68/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 68/2023/NQ-HĐND Quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Kon Tum 生效中 21/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2023/NQ-HĐND Quy định về quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 生效中 22/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số phụ lục kèm theo Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 14/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: 2021-2025 生效中 13/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND Quy định số lượng, mức phụ cấp, chính sách hỗ trợ đối với lực lượng Công an xã bán chuyên trách được bố trí tham gia bảo đảm an ninh, trật tự tại ấp; mức chi hỗ trợ thôi việc đối với công an xã bán chuyên trách kết thúc nhiệm vụ mà không bố trí sắp xếp được công tác khác hoặc không tiếp tục tham gia bảo đảm an ninh, trật tự tại ấp thuộc xã của 05 huyện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 已失效
05/2014/NQ-HĐND
Nghị quyết số 05/2014/NQ-HĐND Về việc thông qua chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng và chính sách thu hút nhân lực tỉnh Hậu Giang
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 37
03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH Bổ sung Thông tư liên bộ số 14/TTLB ngày 30/9/1995 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Lao động thương binh và Xã hội - ban vật giá Chính Phủ hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí 已失效 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 已失效 04/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước chi cho Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012-2015 生效中 76/2013/QĐ-TTg Quyết định số 76/2013/QĐ-TTg Quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện 已失效 39/2013/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 39/2013/QH13 已失效 02/2014/TT-BTC Thông tư số 02/2014/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 74/2013/NĐ-CP Nghị định số 74/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 – 2015 已失效 29/2013/QH13 Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 生效中 25/2013/NĐ-CP Nghị định số 25/2013/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải 已失效 194/2012/TT-BTC Thông tư số 194/2012/TT-BTC Hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước 生效中 04/2012/TTLT-BYT-BTC Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC Ban hành mức tối đa khung giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước 已失效 10/2012/QH13 Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 已失效 34/2011/TT-BKHCN Thông tư số 34/2011/TT-BKHCN Hướng dẫn công tác khen thưởng trong lĩnh vực khoa học và công nghệ 已失效 06/2012/TT-BGDĐT Thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên 已失效 139/2010/TT-BTC Thông tư số 139/2010/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 已失效 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 – 2015 已失效 12/2011/TT-BGDĐT Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT Ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học 已失效 115/2010/NĐ-CP Nghị định số 115/2010/NĐ-CP Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục 已失效 42/2010/NĐ-CP Nghị định số 42/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng 已失效 49/2010/NĐ-CP Nghị định số 49/2010/NĐ-CP Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015 已失效 06/2010/QĐ-TTg Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg Về việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật 已失效 135/2009/QĐ-TTg Quyết định số 135/2009/QĐ-TTg Ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia 已失效 44/2009/QH12 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 44/2009/QH12 已失效 73/2009/NĐ-CP Nghị định số 73/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã 已失效 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 已失效 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 已失效 73/2003/NĐ-CP Nghị định số 73/2003/NĐ-CP Ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương 已失效 15/2003/QH11 Luật Thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 已失效 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 已失效 38/2005/QH11 Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 已失效 05/2006/QĐ-BXD Quyết định số 05/2006/QĐ-BXD Về việc ban hành Quy chế đánh số và gắn biển số nhà 已失效 38/2006/NĐ-CP Nghị định số 38/2006/NĐ-CP Về Bảo vệ dân phố 已失效 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 已失效 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về bảo vệ dân phố 已失效 06/2008/PL-UBTVQH12 Pháp lệnh số 06/2008/PL-UBTVQH12 Công an xã 生效中 188/1999/QĐ-TTg Quyết định số 188/1999/QĐ-TTg Về thực hiện chế độ tuần làm việc 40 giờ 生效中 104/2000/QĐ-TTg Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020 已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。