Quyết định số 05/2026/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Quyết định này ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 cho các loại khoáng sản và tài nguyên không kim loại trên địa bàn tỉnh Lai Châu, áp dụng từ ngày 20/1/2026. Các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm xây dựng, điều chỉnh bảng giá theo quy định.

Số hiệu05/2026/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhLai Châu
Người kýHà Trọng Hải — Phó Chủ tịch
Cập nhật03/07/2026
NgànhLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
Lĩnh vựcLao ĐộngTiền LươngTiền Công
Ngày ban hành08/01/2026
Ngày áp dụng20/01/2026
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định này ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 cho các loại khoáng sản và tài nguyên không kim loại trên địa bàn tỉnh Lai Châu, áp dụng từ ngày 20/1/2026. Các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm xây dựng, điều chỉnh bảng giá theo quy định.

Đối tượng áp dụng

Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Thuế tỉnh Lai Châu, các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên.

Các điểm cốt lõi

  • Sở Tài chính chủ trì xây dựng Bảng giá thuế tài nguyên hàng năm, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
  • Thuế tỉnh Lai Châu thực hiện kiểm tra, giám sát việc kê khai, nộp thuế của người nộp thuế theo quy định.
  • Cơ quan thuế chuyển thông tin về sản lượng khai thác tài nguyên cho Sở Nông nghiệp và Môi trường.
  • Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng từ 20/1/2026, thay thế Quyết định số 72/2024/QĐ-UBND.
  • Giá tính thuế tài nguyên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tạo cơ sở pháp lý cho việc thu thuế tài nguyên, đảm bảo công bằng trong việc đánh giá và quản lý khai thác tài nguyên.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí đối với các doanh nghiệp khai thác tài nguyên.

❓ Câu hỏi thường gặp

Bảng giá thuế tài nguyên áp dụng từ khi nào?

Bảng giá thuế tài nguyên áp dụng từ ngày 20 tháng 1 năm 2026.

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm xây dựng Bảng giá thuế tài nguyên?

Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan để xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Bảng giá thuế tài nguyên.

Giá tính thuế tài nguyên bao gồm thuế giá trị gia tăng không?

Không, giá tính thuế tài nguyên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Các cơ quan nào có trách nhiệm kiểm tra việc kê khai, nộp thuế của người nộp thuế?

Thuế tỉnh Lai Châu chịu trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị tổ chức thực hiện kiểm tra giám sát việc kê khai, nộp thuế tài nguyên.

Bảng giá thuế tài nguyên áp dụng cho những loại tài nguyên nào?

Bảng giá thuế tài nguyên áp dụng cho khoáng sản kim loại, không kim loại và các sản phẩm từ rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/2026/QĐ-UBND

Lai Châu, ngày 08 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 71/2014/QH13;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 05 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT- BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 174/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư số 41/2024/TT-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 604/TTr-STC ngày 31 tháng 12 năm 2025;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lai Châu (trừ dầu thô, khí thiên nhiên, khí than và nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Công Thương, cơ quan thuế các cấp và các cơ quan khác có liên quan.

2. Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định tại Điều 1 Quyết định này.

Điều 3. Bảng giá tính thuế tài nguyên

1. Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lai Châu được thực hiện theo các bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này, gồm:

a) Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản kim loại (chi tiết tại Phụ lục I);

b) Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại (chi tiết tại Phụ lục II);

c) Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm từ rừng tự nhiên (chi tiết tại Phụ lục III);

d) Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên (chi tiết tại Phụ lục IV);

đ) Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với tài nguyên khác (chi tiết tại Phụ lục V).

2. Giá tính thuế tài nguyên tại khoản 1 điều này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

3. Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng nhưng không được thấp hơn giá tính thuế tài nguyên tại khoản 1 điều này; Trường hợp giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên cao hơn giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thì tính thuế tài nguyên theo giá bán thực tế của đơn vị.

Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

1. Sở Tài chính

Hàng năm, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thuế tỉnh Lai Châu và các đơn vị có liên quan tham mưu xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên phù hợp với biến động của thị trường, phù hợp với Khung giá tính thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành hoặc khi có phát sinh loại tài nguyên khai thác trên địa bàn tỉnh chưa quy định trong bảng giá tại Quyết định này.

2. Thuế tỉnh Lai Châu

a) Hướng dẫn các đơn vị tổ chức thực hiện kiểm tra giám sát việc kê khai, nộp thuế tài nguyên của người nộp thuế, phù hợp với quy định tại Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên.

b) Thuế tỉnh Lai Châu căn cứ kê khai của người nộp thuế về sản lượng tài nguyên thực tế khai thác trong năm theo từng mỏ tại Bảng kê được nộp cùng với Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên khi kết thúc năm tài chính, có trách nhiệm chuyển Sở Nông nghiệp và Môi trường thông tin chi tiết về sản lượng khai thác tài nguyên trong năm theo từng mỏ của các đơn vị trong địa bàn.

3. Sở Nông nghiệp và Môi trường

a) Có trách nhiệm theo dõi, rà soát các loại tài nguyên mới phát sinh chưa được quy định trong Quyết định này kịp thời phối hợp Sở Tài chính, Thuế tỉnh Lai Châu báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung giá tính thuế tài nguyên theo quy định.

b) Phối hợp cơ quan thuế đối chiếu sản lượng tài nguyên đã khai thác tại từng mỏ do đơn vị khai thác khai, nộp thuế với dữ liệu đã có tại Sở Nông nghiệp và Môi trường; trường hợp sản lượng khai thuế không phù hợp sản lượng được phép khai thác ghi trên Giấy phép khai thác hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì Sở Nông nghiệp và Môi trường sẽ thực hiện các biện pháp nghiệp vụ để xác định sản lượng khai thác thực tế của đơn vị.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2026.

2. Quyết định này thay thế Quyết định số 72/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Công Thương, Trưởng Thuế tỉnh Lai Châu; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 5;

- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính; (Báo cáo)
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp); (Báo cáo)
- Thường trực Tỉnh ủy; (Báo cáo)
- Thường trực HĐND Tỉnh; (Báo cáo)
- Đoàn ĐBQH tỉnh; (Báo cáo)
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Cơ quan Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- VP UBND tỉnh: V, C, Kt1, CB;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh (để đăng tải);
- Lưu: VT, Kt7.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Hà Trọng Hải

 

PHỤ LỤC I

BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI KHOÁNG SẢN KIM LOẠI
(Ban hành kèm theo Quyết định số   /2026/QĐ-UBND ngày   tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)

Mã nhóm, loại tài nguyên

Mã nhóm, loại tài nguyên

Tên nhóm, loại tài nguyên /Sản phẩm tài nguyên

Đơn vị tính

Giá tính thuế tài nguyên (đồng)

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Cấp 4

Cấp 5

Cấp 6

 

 

 

I

 

 

 

 

 

Khoáng sản kim loại

 

 

 

I1

 

 

 

 

Sắt

 

 

 

 

I101

 

 

 

Sắt kim loại

Tấn

9.000.000

 

 

I102

 

 

 

Quặng Manhetit (có từ tính)

 

 

 

 

 

I10201

 

 

Quặng Manhetit có hàm lượng Fe<30%

Tấn

300.000

 

 

 

I10202

 

 

Quặng Manhetit có hàm lượng 30%≤Fe<40%

Tấn

400.000

 

 

 

I10203

 

 

Quặng Manhetit có hàm lượng 40%≤Fe<50%

Tấn

575.000

 

 

 

I10204

 

 

Quặng Manhetit có hàm lượng 50%≤Fe<60%

Tấn

850.000

 

 

 

I10205

 

 

Quặng Manhetit có hàm lượng Fe≥60%

Tấn

1.250.000

 

 

I103

 

 

 

Quặng Limonit (không từ tính)

 

 

 

 

 

I10301

 

 

Quặng limonit có hàm lượng Fe≤30%

Tấn

180.000

 

 

 

I10302

 

 

Quặng limonit có hàm lượng 30%<Fe≤40%

Tấn

245.000

 

 

 

I10303

 

 

Quặng limonit có hàm lượng 40%<Fe≤50%

Tấn

310.000

 

 

 

I10304

 

 

Quặng limonit có hàm lượng 50%<Fe≤60%

Tấn

380.000

 

 

 

I10305

 

 

Quặng limonit có hàm lượng Fe>60%

Tấn

510.000

 

 

I104

 

 

 

Quặng sắt Deluvi

Tấn

165.000

 

I2

 

 

 

 

Mangan (Măng-gan)

 

 

 

 

I201

 

 

 

Quặng mangan có hàm lượng Mn≤20%

Tấn

595.000

 

 

I202

 

 

 

Quặng mangan có hàm lượng 20%<Mn≤25%

Tấn

850.000

 

 

I203

 

 

 

Quặng mangan có hàm lượng 25%<Mn≤30%

Tấn

1.150.000

 

 

I204

 

 

 

Quặng mangan có hàm lượng 30%<Mn≤35%

Tấn

1.450.000

 

 

I205

 

 

 

Quặng mangan có hàm lượng 35%<Mn≤40%

Tấn

1.850.000

 

 

I206

 

 

 

Quặng mangan có hàm lượng Mn>40%

Tấn

2.550.000

 

I3

 

 

 

 

Titan

 

 

 

 

I301

 

 

 

Quặng titan gốc (ilmenit)

 

 

 

 

 

I30101

 

 

Quặng gốc titan có hàm lượng TiO2≤10%

Tấn

130.000

 

 

 

I30102

 

 

Quặng gốc titan có hàm lượng 10%<TiO2≤15%

Tấn

180.000

 

 

 

I30103

 

 

Quặng gốc titan có hàm lượng 15%<TiO2≤20%

Tấn

255.000

 

 

 

I30104

 

 

Quặng gốc titan có hàm lượng TiO2>20%

Tấn

468.000

 

 

I302

 

 

 

Quặng titan sa khoáng

 

 

 

 

 

I30201

 

 

Quặng Titan sa khoáng chưa qua tuyển tách

Tấn

1.150.000

 

 

 

I30202

 

 

Titan sa khoáng đã qua tuyển tách (tinh quặng Titan)

 

 

 

 

 

 

I3020201

 

Ilmenit

Tấn

2.275.000

 

 

 

 

I3020202

 

Quặng Zircon có hàm lượng ZrO2<65%

Tấn

6.800.000

 

 

 

 

I3020203

 

Quặng Zircon có hàm lượng ZrO2≥65%

Tấn

16.500.000

 

 

 

 

I3020204

 

Rutil

Tấn

9.350.000

 

 

 

 

I3020205

 

Monazite

Tấn

29.750.000

 

 

 

 

I3020206

 

Manhectic

Tấn

775.000

 

 

 

 

I3020207

 

Xỉ titan

Tấn

12.750.000

 

 

 

 

I3020208

 

Các sản phẩm còn lại

Tấn

3.500.000

 

I4

 

 

 

 

Vàng

 

 

 

 

I401

 

 

 

Quặng vàng gốc

 

 

 

 

 

I40101

 

 

Quặng vàng có hàm lượng Au <2 gram/Tấn

Tấn

1.105.000

 

 

 

I40102

 

 

Quặng vàng có hàm lượng 2≤Au<3 gram/tấn

Tấn

1.615.000

 

 

 

I40103

 

 

Quặng vàng có hàm lượng 3≤Au<4 gram/tấn

Tấn

2.200.000

 

 

 

I40104

 

 

Quặng vàng có hàm lượng 4≤Au<5 gram/tấn

Tấn

2.850.000

 

 

 

I40105

 

 

Quặng vàng có hàm lượng 5≤Au<6 gram/tấn

Tấn

3.500.000

 

 

 

I40106

 

 

Quặng vàng có hàm lượng 6≤Au<7 gram/tấn

Tấn

4.150.000

 

 

 

I40107

 

 

Quặng vàng có hàm lượng 7≤Au<8 gram/tấn

Tấn

4.800.000

 

 

 

I40108

 

 

Quặng vàng có hàm lượng Au≥8 gram/tấn

Tấn

5.650.000

 

 

I402

 

 

 

Vàng kim loại (vàng cốm); vàng sa khoáng

kg

875.000.000

 

 

I403

 

 

 

Tinh quặng vàng

 

 

 

 

 

I40301

 

 

Tinh quặng vàng có hàm lượng 82 <Au ≤240 gram/tấn

Tấn

187.000.000

 

 

 

I40302

 

 

Tinh quặng vàng có hàm lượng Au > 240 gram/tấn

Tấn

212.500.000

 

I5

 

 

 

 

Đất hiếm

 

 

 

 

I501

 

 

 

Quặng đất hiếm có hàm lượng TR2O3≤1%

Tấn

84.000

 

 

I502

 

 

 

Quặng đất hiếm có hàm lượng 1%<TR2O3≤2%

Tấn

133.000

 

 

I503

 

 

 

Quặng đất hiếm có hàm lượng 2%<TR2O3≤3%

Tấn

190.000

 

 

I504

 

 

 

Quặng đất hiếm có hàm lượng 3%<TR2O3≤4%

Tấn

270.000

 

 

I505

 

 

 

Quặng đất hiếm có hàm lượng 4%<TR2O3≤5%

Tấn

350.000

 

 

I506

 

 

 

Quặng đất hiếm có hàm lượng 5%<TR2O3≤10%

Tấn

490.000

 

 

I507

 

 

 

Quặng đất hiếm có hàm lượng >10% TR2O3

Tấn

1.050.000

 

I6

 

 

 

 

Bạch kim, bạc, thiếc

 

 

 

 

I601

 

 

 

Bạch kim (1)

 

 

 

 

I602

 

 

 

Bạc

kg

17.600.000

 

 

I603

 

 

 

Thiếc

 

 

 

 

 

I60301

 

 

Quặng thiếc gốc

 

 

 

 

 

 

I6030101

 

Quặng thiếc gốc có hàm lượng 0,2%<SnO2 ≤0,4%

Tấn

1.088.000

 

 

 

 

I6030102

 

Quặng thiếc gốc có hàm lượng 0,4%<SnO2≤0,6%

Tấn

1.535.000

 

 

 

 

I6030103

 

Quặng thiếc gốc có hàm lượng 0,6%<SnO2≤0,8%

Tấn

2.045.000

 

 

 

 

I6030104

 

Quặng thiếc gốc có hàm lượng 0,8%<SnO2 ≤1%

Tấn

2.555.000

 

 

 

 

I6030105

 

Quặng thiếc gốc có hàm lượng SnO2>1%

Tấn

3.091.000

 

 

 

I60302

 

 

Tinh quặng thiếc có hàm lượng SnO2≥ 70% (sa khoáng, quặng gốc)

Tấn

187.000.000

 

 

 

I60303

 

 

Thiếc kim loại

Tấn

287.500.000

 

I7

 

 

 

 

Wolfram, Antimoan

 

 

 

 

I701

 

 

 

Wolfram

 

 

 

 

 

I70101

 

 

Quặng wolfram có hàm lượng 0,1%<WO3 ≤0,3%

Tấn

1.573.000

 

 

 

I70102

 

 

Quặng wolfram có hàm lượng 0,3%<WO3 ≤0,5%

Tấn

2.355.000

 

 

 

I70103

 

 

Quặng wolfram có hàm lượng 0,5%<WO3 ≤0,7%

Tấn

3.528.000

 

 

 

I70104

 

 

Quặng wolfram có hàm lượng 0,7%<WO3 ≤1%

Tấn

4.610.000

 

 

 

I70105

 

 

Quặng wolfram có hàm lượng WO3>1%

Tấn

5.577.000

 

 

I702

 

 

 

Antimoan

 

 

 

 

 

I70201

 

 

Antimoan kim loại

Tấn

110.000.000

 

 

 

I70202

 

 

Quặng Antimoan

 

 

 

 

 

 

I7020201

 

Quặng antimoan có hàm lượng Sb ≤5%

Tấn

7.336.000

 

 

 

 

I7020202

 

Quặng antimoan có hàm lượng 5<Sb≤10%

Tấn

12.240.000

 

 

 

 

I7020203

 

Quặng antimoan có hàm lượng 10%<Sb≤15%

Tấn

17.265.000

 

 

 

 

I7020204

 

Quặng antimoan có hàm lượng 15%<Sb≤20%

Tấn

24.440.000

 

 

 

 

I7020205

 

Quặng antimoan có hàm lượng Sb>20%

Tấn

31.625.000

 

I8

 

 

 

 

Chì, kẽm

 

 

 

 

I801

 

 

 

Chì, kẽm kim loại

Tấn

41.000.000

 

 

I802

 

 

 

Tinh quặng chì, kẽm

 

 

 

 

 

I80201

 

 

Tinh quặng chì

 

 

 

 

 

 

I8020101

 

Tinh quặng chì có hàm lượng Pb<50%

Tấn

14.025.000

 

 

 

 

I8020102

 

Tinh quặng chì có hàm lượng Pb≥50%

Tấn

20.036.000

 

 

 

I80202

 

 

Tinh quặng kẽm

 

 

 

 

 

 

I8020201

 

Tinh quặng kẽm có hàm lượng Zn<50%

Tấn

4.500.000

 

 

 

 

I8020202

 

Tinh quặng kẽm có hàm lượng Zn≥50%

Tấn

6.000.000

 

 

I803

 

 

 

Quặng chì, kẽm

 

 

 

 

 

I80301

 

 

Quặng chì + kẽm hàm lượng Pb+Zn<5%

Tấn

680.000

 

 

 

I80302

 

 

Quặng chì + kẽm hàm lượng 5%≤Pb+Zn<10%

Tấn

1.131.000

 

 

 

I80303

 

 

Quặng chì + kẽm hàm lượng 10%≤Pb+Zn<15%

Tấn

1.600.000

 

 

 

I80304

 

 

Quặng chì + kẽm hàm lượng Pb+Zn≥15%

Tấn

2.057.000

 

I9

 

 

 

 

Nhôm, Bouxite

 

 

 

 

I901

 

 

 

Quặng bouxite trầm tích

Tấn

64.000

 

 

I902

 

 

 

Quặng bouxite laterit

Tấn

325.000

 

I10

 

 

 

 

Đồng

 

 

 

 

I1001

 

 

 

Quặng đồng

 

 

 

 

 

I100101

 

 

Quặng đồng có hàm lượng Cu <0,5%

Tấn

587.000

 

 

 

I100102

 

 

Quặng đồng có hàm lượng 0,5%≤Cu<1%

Tấn

1.165.000

 

 

 

I100103

 

 

Quặng đồng có hàm lượng 1%≤Cu<2%

Tấn

1.947.000

 

 

 

I100104

 

 

Quặng đồng có hàm lượng 2%≤Cu<3%

Tấn

2.750.000

 

 

 

I100105

 

 

Quặng đồng có hàm lượng 3%≤Cu<4%

Tấn

3.665.000

 

 

 

I100106

 

 

Quặng đồng có hàm lượng 4%≤Cu<5%

Tấn

4.810.000

 

 

 

I100107

 

 

Quặng đồng có hàm lượng Cu≥5%

Tấn

6.050.000

 

 

I1002

 

 

 

Tinh quặng đồng có hàm lượng Cu<20%

Tấn

18.150.000

 

 

I1003

 

 

 

Tinh quặng đồng có hàm lượng Cu ≥20% (trừ sản phẩm công nghiệp)

Tấn

22.400.000

 

I11

 

 

 

 

Niken (Quặng Niken)

 

 

 

 

I1101

 

 

 

Quặng niken có hàm lượng Ni<0,5%

Tấn

470.000

 

 

I1102

 

 

 

Quặng niken có hàm lượng 0,5 ≤Ni <0,75%

Tấn

839.000

 

 

I1103

 

 

 

Quặng niken có hàm lượng 0,75 ≤Ni <1%

Tấn

1.174.000

 

 

I1104

 

 

 

Quặng niken có hàm lượng 1 ≤Ni <1,25%

Tấn

1.509.000

 

 

I1105

 

 

 

Quặng niken có hàm lượng 1,25 ≤ Ni <1,5%

Tấn

1.845.000

 

 

I1106

 

 

 

Quặng niken có hàm lượng 1,5 ≤Ni <1,75%

Tấn

2.180.000

 

 

I1107

 

 

 

Quặng niken có hàm lượng 1,75 ≤Ni <2%

Tấn

2.515.000

 

I12

 

 

 

 

Cô-ban (coban), mô-lip-đen (molipden), thủy ngân, ma-nhê (magie), va-na-đi (vanadi)

 

 

 

 

I1201

 

 

 

Molipden

Tấn

3.150.000

 

 

I1202

 

 

 

Cô-ban (coban), thủy ngân, ma-nhê (magie), va- na-đi (vanadi) (1)

 

 

 

I13

 

 

 

 

Khoáng sản kim loại khác

 

 

 

 

I1301

 

 

 

Tinh quặng Bismuth hàm lượng 10%≤Bi<20%

Tấn

12.550.000

 

 

I1302

 

 

 

Quặng Crôm hàm lượng Cr≥40%

Tấn

3.300.000

 

PHỤ LỤC II

BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI
(Ban hành kèm theo Quyết định số   /2026/QĐ-UBND ngày   tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)

Mã nhóm, loại tài nguyên

Mã nhóm, loại tài nguyên

Tên nhóm, loại tài nguyên /Sản phẩm tài nguyên

Đơn vị tính

Giá tính thuế tài nguyên (đồng)

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Cấp 4

Cấp 5

Cấp 6

 

 

 

II

 

 

 

 

 

Khoáng sản không kim loại

 

 

 

II1

 

 

 

 

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

m3

49.000

 

II2

 

 

 

 

Đá, sỏi

 

 

 

 

II201

 

 

 

Sỏi

 

 

 

 

 

II20101

 

 

Sạn trắng

m3

480.000

 

 

 

II20102

 

 

Các loại cuội, sỏi, sạn khác

m3

110.000

 

 

II202

 

 

 

Đá

 

 

 

 

 

II20201

 

 

Đá khối để xẻ (trừ đá hoa trắng, granit và dolomit)

 

 

 

 

 

 

II2020101

 

Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt dưới 0,1m2

m3

850.000

 

 

 

 

II2020102

 

Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,1m2 đến dưới 0,3m2

m3

1.700.000

 

 

 

 

II2020103

 

Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,3m2 đến dưới 0,6 m2

m3

5.100.000

 

 

 

 

II2020104

 

Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,6m2 đến dưới 01 m2

m3

7.000.000

 

 

 

 

II2020105

 

Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 01 m2 trở lên

m3

9.000.000

 

 

 

II20202

 

 

Đá mỹ nghệ (bao gồm tất cả các loại đá làm mỹ nghệ)

 

 

 

 

 

 

II2020201

 

Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối dưới 0,4m3

m3

850.000

 

 

 

 

II2020202

 

Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối đến từ 0,4m3 đến dưới 1m3

m3

1.700.000

 

 

 

 

II2020203

 

Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối từ 1m3 đến dưới 3m3

m3

2.550.000

 

 

 

 

II2020204

 

Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối trên 3m3

m3

3.500.000

 

 

 

II20203

 

 

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

 

 

 

 

 

 

II2020301

 

Đá hỗn hợp sau nổ mìn, đá xô bồ (khoáng sản khai thác)

m3

100.000

 

 

 

 

II2020302

 

Đá hộc

m3

125.000

 

 

 

 

II2020303

 

Đá cấp phối

m3

160.000

 

 

 

 

II2020304

 

Đá dăm các loại

m3

182.000

 

 

 

 

II2020305

 

Đá lô ca

m3

187.000

 

 

 

 

II2020306

 

Đá chẻ

m3

374.000

 

 

 

 

II2020307

 

Đá bụi, mạt đá

m3

100.000

 

 

 

II20204

 

 

Đá bazan dạng cục, cột (trụ)

m3

1.650.000

 

 

 

II20205

 

 

Đá phiến lợp (nguyên khai)

m3

2.200.000

 

II3

 

 

 

 

Đá nung vôi và sản xuất xi măng

 

 

 

 

II301

 

 

 

Đá vôi sản xuất vôi công nghiệp (khoáng sản khai thác)

m3

85.000

 

 

II302

 

 

 

Đá sản xuất xi măng

 

 

 

 

 

II30201

 

 

Đá vôi sản xuất xi măng (khoáng sản khai thác)

m3

129.000

 

 

 

II30202

 

 

Đá sét sản xuất xi măng (khoáng sản khai thác)

m3

85.000

 

 

 

II30203

 

 

Đá làm phụ gia sản xuất xi măng

 

 

 

 

 

 

II3020301

 

Đá puzolan (khoáng sản khai thác)

m3

120.000

 

 

 

 

II3020302

 

Đá cát kết silic (khoáng sản khai thác)

m3

58.000

 

 

 

 

II3020303

 

Đá cát kết đen (khoáng sản khai thác)

m3

58.000

 

 

 

 

II3020304

 

Quặng laterit sắt (khoáng sản khai thác)

Tấn

128.000

 

II4

 

 

 

 

Đá hoa trắng

 

 

 

 

II401

 

 

 

Đá hoa trắng kích thước ≥ 0,4 m3 sau khai thác chưa phân loại màu sắc, chất lượng

m3

350.000

 

 

II402

 

 

 

Đá hoa trắng dạng khối (≥ 0,4 m3) để xẻ làm ốp lát

 

 

 

 

 

II40201

 

 

Loại 1 - trắng đều

m3

16.500.000

 

 

 

II40202

 

 

Loại 2 - vân vệt

m3

12.750.000

 

 

 

II40203

 

 

Loại 3 - màu xám hoặc màu khác

m3

8.500.000

 

 

II403

 

 

 

Đá hoa trắng dạng khối (<0,4m3) để xẻ làm ốp lát

m3

3.450.000

 

 

II404

 

 

 

Đá hoa trắng sản xuất bột carbonat

m3

270.000

 

 

II405

 

 

 

Đá hoa trắng <0,4 m3 để chế tác mỹ nghệ

m3

1.380.000

 

 

II406

 

 

 

Đá hoa trắng làm sỏi nhân tạo

m3

300.000

 

II5

 

 

 

 

Cát

 

 

 

 

II501

 

 

 

Cát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn)

m3

147.000

 

 

II502

 

 

 

Cát xây dựng

 

 

 

 

 

II50201

 

 

Cát đen dùng trong xây dựng

m3

173.000

 

 

 

II50202

 

 

Cát vàng dùng trong xây dựng

m3

184.000

 

 

II503

 

 

 

Cát vàng sản xuất công nghiệp (khoáng sản khai thác)

m3

147.000

 

II6

 

 

 

 

Cát làm thủy tinh

m3

343.000

 

II7

 

 

 

 

Đất làm gạch, ngói

m3

144.000

 

II8

 

 

 

 

Đá Granite

 

 

 

 

II801

 

 

 

Đá Granite màu ruby

m3

7.000.000

 

 

II802

 

 

 

Đá Granite màu đỏ

m3

5.100.000

 

 

II803

 

 

 

Đá Granite màu tím, trắng

m3

2.125.000

 

 

II804

 

 

 

Đá Granite màu khác

m3

3.400.000

 

 

II805

 

 

 

Đá gabro và diorit

m3

4.250.000

 

 

II806

 

 

 

Đá granite, gabro, diorit khai thác (không đồng nhất về màu sắc, độ hạt, độ thu hồi)

m3

900.000

 

 

II807

 

 

 

Đá Granite bán phong hóa

m3

59.000

 

II9

 

 

 

 

Sét chịu lửa

 

 

 

 

II901

 

 

 

Sét chịu lửa màu trắng, xám, xám trắng

Tấn

323.000

 

 

II902

 

 

 

Sét chịu lửa các màu còn lại

Tấn

153.000

 

II10

 

 

 

 

Dolomite, quartzite

 

 

 

 

II1001

 

 

 

Dolomite

 

 

 

 

 

II100101

 

 

Đá Dolomite sau khai thác chưa phân loại màu sắc, chất lượng

m3

383.000

 

 

 

II100102

 

 

Đá khối Dolomite dùng để xẻ (trừ nhóm II100104)

 

 

 

 

 

 

II10010201

 

Đá khối dùng để xẻ tính theo sản phẩm có diện tích bề mặt dưới 0,3m2

m3

3.400.000

 

 

 

 

II10010202

 

Đá khối dùng để xẻ tính theo sản phẩm có diện tích bề mặt từ 0,3m2 đến dưới 0,6m2

m3

6.800.000

 

 

 

 

II10010203

 

Đá khối dùng để xẻ tính theo sản phẩm có diện tích bề mặt từ 0,6m2 đến dưới 1m2

m3

9.000.000

 

 

 

 

II10010204

 

Đá khối dùng để xẻ tính theo sản phẩm có diện tích bề mặt từ 1m2 trở lên

m3

11.000.000

 

 

 

II100103

 

 

Đá Dolomite sử dụng làm nguyên liệu sản xuất công nghiệp

m3

170.000

 

 

 

II100104

 

 

Đá Dolomite màu vân gỗ

m3

24.000.000

 

 

II1002

 

 

 

Quarzite

 

 

 

 

 

II100201

 

 

Quặng Quarzite thường

Tấn

136.000

 

 

 

II100202

 

 

Quặng Quarzite (thạch anh tinh thể)

Tấn

255.000

 

 

 

II100203

 

 

Đá Quarzite (sử dụng áp điện)

Tấn

1.650.000

 

 

II1003

 

 

 

Pyrophylit

 

 

 

 

 

II100301

 

 

Pyrophylit (khoáng sản khai thác)

Tấn

118.000

 

 

 

II100302

 

 

Pyrophylit có hàm lượng 25%<Al2O3≤30%

Tấn

185.000

 

 

 

II100303

 

 

Pyrophylit có hàm lượng 30%<Al2O3≤33%

Tấn

400.000

 

 

 

II100304

 

 

Pyrophylit có hàm lượng Al2O3>33%

Tấn

518.000

 

II11

 

 

 

 

Cao lanh (Kaolin/đất sét trắng/đất sét trầm tích; Quặng Fenspat làm nguyên liệu gốm sứ)

 

 

 

 

II1101

 

 

 

Cao lanh (khoáng sản khai thác, chưa rây)

Tấn

225.000

 

 

II1102

 

 

 

Cao lanh đã rây

Tấn

680.000

 

 

II1103

 

 

 

Quặng Fenspat làm nguyên liệu gốm sứ (khoáng sản khai thác)

Tấn

250.000

 

 

II1104

 

 

 

Fenspat phong hóa

Tấn

75.000

 

II12

 

 

 

 

Mica, thạch anh kỹ thuật

 

 

 

 

II1201

 

 

 

Mica

 

 

 

 

 

II120101

 

 

Mica

Tấn

1.400.000

 

 

 

II120102

 

 

Sericite

Tấn

385.000

 

 

 

II120103

 

 

Đá phiến sericite thu hồi từ khai thác sericite

Tấn

140.000

 

 

II1202

 

 

 

Thạch anh kỹ thuật

 

 

 

 

 

II120201

 

 

Thạch anh kỹ thuật

Tấn

275.000

 

 

 

II120202

 

 

Thạch anh bột

Tấn

1.275.000

 

 

 

II120203

 

 

Thạch anh hạt

Tấn

1.650.000

 

II13

 

 

 

 

Pirite, phosphorite

 

 

 

 

II1301

 

 

 

Quặng Pirite (1)

 

 

 

 

II1302

 

 

 

Quặng phosphorite

 

 

 

 

 

II130201

 

 

Quặng Phosphorite có hàm lượng P2O5 < 20%

Tấn

425.000

 

 

 

II130202

 

 

Quặng Phosphorite có hàm lượng 20% ≤ P2O5 < 30%

Tấn

550.000

 

 

 

II130203

 

 

Quặng Phosphorite có hàm lượng P2O5 ≥ 30%

Tấn

700.000

 

II14

 

 

 

 

Apatit

 

 

 

 

II1401

 

 

 

Apatit loại I

 

 

 

 

 

II140101

 

 

Apatit loại I dạng cục

Tấn

1.550.000

 

 

 

II140102

 

 

Apatit loại I dạng bột

Tấn

1.150.000

 

 

II1402

 

 

 

Apatit loại II

Tấn

975.000

 

 

II1403

 

 

 

Apatit loại III

Tấn

425.000

 

 

II1404

 

 

 

Apatit loại tuyển

Tấn

1.250.000

 

II15

 

 

 

 

Secpentin (Quặng secpentin)

Tấn

138.000

 

II16

 

 

 

 

Than antraxit hầm lò

 

 

 

 

II1601

 

 

 

Than sạch trong than khai thác (cám 0-15, cục -15)

Tấn

1.437.000

 

 

II1602

 

 

 

Than cục

 

 

 

 

 

II160201

 

 

Than cục 1a, 1b, 1c

Tấn

3.381.000

 

 

 

II160202

 

 

Than cục 2a, 2b

Tấn

3.742.000

 

 

 

II160203

 

 

Than cục 3a, 3b

Tấn

3.794.000

 

 

 

II160204

 

 

Than cục 4a, 4b

Tấn

4.134.000

 

 

 

II160205

 

 

Than cục 5a, 5b

Tấn

3.705.000

 

 

 

II160206

 

 

Than cục don 6a, 6b, 6c

Tấn

3.022.000

 

 

 

II160207

 

 

Than cục don 7a, 7b, 7c

Tấn

1.641.000

 

 

 

II160208

 

 

Than cục don 8a, 8b, 8c

Tấn

970.000

 

 

II1603

 

 

 

Than cám

 

 

 

 

 

II160301

 

 

Than cám 1

Tấn

2.867.000

 

 

 

II160302

 

 

Than cám 2

Tấn

2.984.000

 

 

 

II160303

 

 

Than cám 3a, 3b, 3c

Tấn

2.717.000

 

 

 

II160304

 

 

Than cám 4a, 4b

Tấn

2.073.000

 

 

 

II160305

 

 

Than cám 5a, 5b

Tấn

1.638.000

 

 

 

II160306

 

 

Than cám 6a, 6b

Tấn

1.293.000

 

 

 

II160307

 

 

Than cám 7a, 7b, 7c

Tấn

975.000

 

 

II1604

 

 

 

Than bùn

 

 

 

 

 

II160401

 

 

Than bùn tuyển 1a, 1b

Tấn

886.000

 

 

 

II160402

 

 

Than bùn tuyển 2a, 2b

Tấn

801.000

 

 

 

II160403

 

 

Than bùn tuyển 3a, 3b, 3c

Tấn

655.000

 

 

 

II160404

 

 

Than bùn tuyển 4a, 4b, 4c

Tấn

564.000

 

II17

 

 

 

 

Than antraxit lộ thiên

 

 

 

 

II1701

 

 

 

Than sạch trong than khai thác (cám 0-15, cục -15)

Tấn

1.437.000

 

 

II1702

 

 

 

Than cục

 

 

 

 

 

II170201

 

 

Than cục 1a, 1b, 1c

Tấn

3.381.000

 

 

 

II170202

 

 

Than cục 2a, 2b

Tấn

3.742.000

 

 

 

II170203

 

 

Than cục 3a, 3b

Tấn

3.794.000

 

 

 

II170204

 

 

Than cục 4a, 4b

Tấn

4.134.000

 

 

 

II170205

 

 

Than cục 5a, 5b

Tấn

3.705.000

 

 

 

II170206

 

 

Than cục don 6a, 6b, 6c

Tấn

3.022.000

 

 

 

II170207

 

 

Than cục don 7a, 7b, 7c

Tấn

1.641.000

 

 

 

II170208

 

 

Than cục don 8a, 8b, 8c

Tấn

970.000

 

 

II1703

 

 

 

Than cám

 

 

 

 

 

II170301

 

 

Than cám 1

Tấn

2.867.000

 

 

 

II170302

 

 

Than cám 2

Tấn

2.984.000

 

 

 

II170303

 

 

Than cám 3a, 3b, 3c

Tấn

2.717.000

 

 

 

II170304

 

 

Than cám 4a, 4b

[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 13
72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Hết hiệu lực 45/2009/QH12 Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 Còn hiệu lực 174/2016/TT-BTC Thông tư số 174/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 4 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên Còn hiệu lực 41/2024/TT-BTC Thông tư số 41/2024/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 05 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau và Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên Còn hiệu lực 05/2020/TT-BTC Thông tư số 05/2020/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưỏng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau Còn hiệu lực 44/2017/TT-BTC Thông tư số 44/2017/TT-BTC Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản !ý, sử dụng tài sản công Còn hiệu lực 12/2016/TT-BTC Thông tư số 12/2016/TT-BTC sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên Còn hiệu lực 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 Còn hiệu lực 50/2010/NĐ-CP Nghị định số 50/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên Còn hiệu lực 152/2015/TT-BTC Thông tư số 152/2015/TT-BTC Hướng dẫn về thuế tàỉ nguỵên Còn hiệu lực 187/2025/NĐ-CP Nghị định số 187/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 Còn hiệu lực 78/2025/NĐ-CP Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực
05/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2026/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.