Nghị quyết số 06 /2008/NQ-HĐND V/v ban hành mức thu học phí; bổ sung chế độ chi hành chính sự nghiệp và chính sách miễn thu Quỹ An ninh quốc phòng, Quỹ Phòng chống lụt bão trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

文号06/2008/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Cần Thơ
签署人Nguyễn Phong Quang — Chủ tịch
更新23/06/2026
行业Tài Chính
领域Chưa Phân Loại
发布日期27/06/2008
生效日期07/07/2008
失效日期10/12/2025
状态已失效
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

NGHỊ QUYẾT

V/v ban hành mức thu học phí; bổ sung chế độ chi hành chính
sự nghiệp và chính sách miễn thu Quỹ An ninh quốc phòng, Quỹ Phòng
chống lụt bão trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

_______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
KHÓA VII KỲ HỌP THỨ 14

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy dịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về bảo vệ dân phố;

Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương;

Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ V/v tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân;

Căn cứ Thông tư số 46/200 l/TTLT-BTC-BGD&ĐT ngày 20 tháng 6 năm 2001 của liên Bộ: Tài chính và Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn quản lý thu, chi học phí đối với hoạt động đào tạo theo phương thức không chính quy trong các trường và cơ sở công lập;

Căn cứ Thông tư số 57/2007/TT-BTC ngày 11 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước;

Căn_cứ_Thông tư liên tịch số 09/2007/TTLT-BTP-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2007 của liên Bộ: Tư pháp và Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước bảo đảm cho công tác xây dưng các văn bản quy pham pháp luât của Hôi đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;

Căn cứ Nghị quyết số 16/2005/NQ-HĐND ngày 15/12/2005 của HĐND tỉnh Hậu Giang V/v đào tạo nguồn nhân lực sau đại học trong và ngoài nước cho tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2006-2010 và những năm tiếp theo;

Căn cứ Nghị quyết số 14/2004/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2004 của HĐND tỉnh Hậu Giang về tình hình kinh tê - xã hội, quôc phòng - an ninh năm 2004 và phương hướng nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quôc phòng - an ninh năm 2005;

Sau khi nghe Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Tờ trình số: 16/TTr- UBND ngày 12 tháng 6 năm 2008 V/v đề nghị ban hành chính sách, chế độ chi cho một số đối tượng do ngân sách Nhà nước chi trả trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu tại kỳ họp và giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân tỉnh Hậu Giang thống nhất thông qua nội dung Tờ trình số: 16 /TTr-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh V/v đề nghị ban hành mức thu học phí, chính sách miễn thu Quỹ An ninh quốc phòng, Quỹ Phòng chống lụt bão và bổ sung chế độ chi hành chính sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Cụ thể:

Mức thu học phí của Trường Cao đẳng Cộng đồng và Trường Trung cấp nghề

Mức thu học phí hệ Cao đẳng vừa học vừa làm: 1.800.000 đồng/sinh viên/năm.

Mức thu học phí hệ Trung cấp chính quy: 1.000.000 đồng/sinh viên/năm.

Mức thu học phí hệ Trung cấp vừa học vừa làm: 1.200.000 đồng/sinh viên/năm.

Mức thu học phí hệ Trung cấp nghề: 50.000 đồng/học sinh/tháng.

(UBND tỉnh ban hành chính sách miễn, giảm đối với học sinh nghèo, học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh là con của gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng theo quy định).

2. Bổ sung chế độ chi hành chính sự nghiệp trên địa bàn tỉnh

a) Chế độ chi tiêu của ngành giáo dục đào tạo:

Hỗ trợ sinh hoạt phí cho đối tượng được cử đi đào tạo sau đại học ở nước ngoài (học viên là cán bộ công chức, viên chức Nhà nước và học viên không phải là cán bộ công chức, viên chức trong biên chê của tỉnh được cấp có thẩm quyền cử đi học) theo phụ lục số 1.

  • Hỗ trợ tiền bảo hiểm y tế cho đối tượng được cử đi đào tạo sau đại học ở nước ngoài (học viên là cán bộ công chức, viên chức Nhà nước và học viên không phải là cán bộ công chức, viên chức trong biên chế của tỉnh được cấp có thẩm quyền cử đi học) theo phụ lục số 2.
  • Hỗ trợ cho học viên 300.000 đồng/người/tháng trong thời gian ôn tập và học tập trọng nước cho đối tượng được cử đi đào tạo sau đại học ở nước ngoài được cấp có thẩm quyền cử đi học.
  • Hỗ trợ tiền tàu, xe 01 lượt đi và về/năm học theo chế độ quy định đối với đối tượng được cử đi đào tạo sau đại học trong nước.
  • Hỗ trợ kinh phí hoạt động cho Ban điều hành là 6.000.000 đồng/tháng.
  • Chế độ này áp dụng cho cả đối tượng hiện đang học sau đại học trong và ngoài nước theo đề án 160.

Nguồn kinh phí để thực hiện các chế độ này được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm theo Đề án 160 của tỉnh

  1. Điều chỉnh định mức chi tiền ăn cho lực lượng trực tại cơ quan công an, quân sự xã, phường, thị trấn:

Để phù hợp với tình hình thực tế, đề nghị điều chỉnh định mức chi tiền ăn cho lực lượng này từ 6.000 đồng/người/ngày đêm lên mức chi là 20.000 đồng/người/ ngày đêm.

Nguồn kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước và từ các nguồn huy động khác thực hiện đúng theo nguyên tắc tự nguyện, theo đúng quy định của pháp luật.

  1. Mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố:

Căn cứ yào tình hình thực tế, để phù hợp với các chức danh khác tại xã, phường, thị trấn và các chức danh tại ấp, khu vực, đồng thời đảm bảo cân đối nguồn ngân sách của địa phương. Mức phụ câp như sau:

  • Mức phụ cấp 420.000 đồng/người/tháng đối với chức danh Trưởng ban
  • Mức phụ cấp 350.000 đồng/người/tháng đối với chức danh Phó ban
  • Mức phụ cấp 150.000 đồng/người/tháng đối với chức danh Tổ trưởng
  • Mức phụ cấp 130.000 đồng/người/tháng đối với chức danh Tổ phó
  • Mức phụ cấp 105.000 đồng/người/tháng đối với chức danh Tổ viên
  • Các Tổ trưởng, Tổ phó và tổ viên nếu có tham gia trực ngày, đêm tuần tra, công tác thì được hưởng mức tiền trực là 10.000 đồng/người/ngày, đêm nhưng không quá 10 ngày, đêm/người/tháng.

Riêng các chức danh chuyên trách và không chuyên trách tại phường, thị trấn và khu vực, nếu kiêm nhiệm thêm các chức danh bảo vệ dân phố thì được hưởng thêm 10% phụ cấp kiêm nhiệm theo mức lương hoặc mức phụ cấp cao nhất mà các chức danh này đang hưởng.

Nguồn kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước và từ các nguồn huy động khác thực hiện đúng theo nguyên tắc tự nguyện, theo đúng quy định của pháp luật.

  1. Mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:
  • Về số lượng: cấp xã là 426 người; cấp huyện là 79 người; cấp tỉnh là 90 người theo phụ lục số 3.
  • Về mức phụ cấp: đề nghị mức phụ cấp là 200.000 đồng/người/tháng đối với tất cả cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

Cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp nếu đã hưởng phụ cấp này thì không hưởng chế độ trả lương làm thêm giờ quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính.

Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ này bố trí trong dự toán được giao hàng năm của đơn vị, địa phương.

  1. Chế độ chi tiếp khách trong và ngoài nước:

2.:5.1. Chế độ tiếp khách nước ngoài, hội thảo quốc tế tố chức tại địa phương:

Về đối tượng và định mức chi của chế độ này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 57/2007/TT-BTC ngày 11 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước.

2 5.2. Chế độ tiếp khách trong nước:

  1. Mức chi tiếp khách:
  • Đối với khách đến làm việc tại cơ quan, đơn vị: chi nước uống mức chi tối đa không quá 10.000 đồng/người/ngày.
  • Chi mời cơm thân mật: Các cơ quan, đơn vị không tổ chức chi chiêu đãi, mời cơm đối với đoàn khách trong nước đến làm việc tại cơ quan, đơn vị mình; trường hợp xét thấy thật cần thiết thì có thể tổ chức mời cơm khách theo mức chi tiếp khách tối đa không quá 150.000 đồng/1 suất.
  1. Mức chi tiếp khách trong nước theo quy định trên là mức tối đa, căn cứ khả năng ngân sách và tình hình thực tế ở đơn vị, địa phương, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị căn cứ vào dự toán ngân sách được giao quyết định cụ thể mức chi nhưng không được vượt quá mức chi tối đa nêu trên và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
  2. Các doanh nghiệp Nhà nước được vận dụng quy định tại Thông tư số 57/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính để thực hiện chi tiếp khách nước ngoài, hội nghị, hội thảo quốc tế, tiếp khách trong nước phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị.

Nguồn kinh phí thực hiện chế độ chi tiếp khách nước ngoài, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước bố trí trong dự toán được giao hàng năm của đơn vị, địa phương.

  1. Chế độ chi cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật:

Theo phụ lục số 04

  1. Chế độ công tác phí cho đại biểu HĐND các cấp và mức tiền ăn của kỳ họp HĐND:
  • Đối với tất cả đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi thi hành nhiệm vụ được thanh toán chế độ công tác phí theo quy định hiện hành đối với cán bộ công chức.
  • Mức chi tiền ăn cho đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp tại các kỳ họp, bao gồm cả đại biểu là khách mời áp dụng như chế độ chi hội nghị được quy định tại Quyết định số 18/2007/QĐ-UBND ngày 9 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
    1. Mức phụ cấp cho cán bộ thú y cấp xã:

Thực hiện Công văn số 1569/TTg-NN của Thủ tướng Chính phủ V/v mức phụ cấp cho cán bộ thú y cấp xã, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành mức phụ cấp cho chức danh này là 540.000 đồng/người/tháng.

Để giảm bớt các khoản đóng góp của nhân dân trong tỉnh, tạo điều kiện để nâng cao mức sống của người dân, Hội đồng nhân tỉnh Hậu Giang thống nhất miễn thu Quỹ An ninh quốc phòng và Qũy Phòng chống lụt bão đã được quy định tại Nghị quyết số 14/2004/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện đúng quy định. Đồng thời, trong năm 2008 thống nhất sử dụng nguồn dự phòng ngân sách để đảm bảo thực hiện các chế độ chi này.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang khóa VII kỳ họp thứ 14 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày được thông qua./.

 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
06/2008/NQ-HĐND
Nghị quyết số 06 /2008/NQ-HĐND V/v ban hành mức thu học phí; bổ sung chế độ chi hành chính sự nghiệp và chính sách miễn thu Quỹ An ninh quốc phòng, Quỹ Phòng chống lụt bão trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 31
04/2004/QĐ-BNV Quyết định số 04/2004 /QĐ-BNV Về việc Quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn 已失效 07/2008/TT-BTC Thông tư số 07/2008/TT-BTC Hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trú 已失效 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 已失效 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 已失效 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 已失效 46/2005/QH11 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản số 46/2005/QH11 已失效 181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai 已失效 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 已失效 121/2005/NĐ-CP Nghị định số 121/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng 已失效 246/2005/QĐ-TTg Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg Phê duyệt chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 已失效 160/2005/NĐ-CP Nghị định số 160/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản 已失效 115/2003/TTLT/BTC-BNV Thông tư liên tịch số 115/2003/TTLT/BTC-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực tài chính thuộc UBND các cấp 已失效 34/2006/QĐ-TTg Quyết định số 34/2006/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn người dân tộc thiểu số giai đoạn 2006 - 2010 生效中 40/2006/QĐ-TTg Quyết định số 40/2006/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2006 - 2010 生效中 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 已失效 91/2006/NĐ-CP Nghị định số 91/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân 已失效 90/2006/NĐ-CP Nghị định số 90/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở 已失效 67/2006/QH11 Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 生效中 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 64/2007/NĐ-CP Nghị định số 64/2007/NĐ-CP Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước 生效中 137/2006/NĐ-CP Nghị định số 137/2006/NĐ-CP Quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước 已失效 36/2006/NQ-CP Nghị quyết số 36/2006/NQ-CP Về việc xét duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) của thành phố Hải Phòng 生效中 81/2007/QĐ-TTg Quyết định số 81/2007/QĐ-TTg Phê duyệt "Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương đến năm 2020" 已失效 34/2007/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn 生效中 35/2007/TT-BTC Thông tư số 35/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước 已失效 97/2007/TT-BTC Thông tư số 97/2007/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 36/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2007 已失效 24/2007/CT-TTg Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg Tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân 生效中 158/2007/TTLT-BTC-BTP Thông tư liên tịch số 158/2007/TTLT-BTC-BTP Hướng dẫn về quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật 已失效 05/2007/QĐ-BTTTT Quyết định số 05/2007/QĐ-BTTTT Về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin Việt Nam đến năm 2020 生效中 24/2008/QĐ-TTg Quyết định số 24/2008/QĐ-TTg Về việc ban hành một số cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội đối với các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải Trung Bộ đến năm 2010 已失效 09/2007/TTLT-BTP-BTC Thông tư liên tịch số 09/2007/TTLT-BTP-BTC Thông tư hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân 已失效
废止 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。