Nghị quyết số 06/2016/NQ-HĐND Ban hành kèm theo Chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2016-2020.

Document No.06/2016/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityKhánh Hòa
Signed byNguyễn Tấn Tuân — Chủ tịch
Updated28/06/2026
SectorDân Tộc Và Miền Núi
FieldChưa Phân Loại
Issued date11/08/2016
Effective date22/08/2016
Expiry date01/01/2021
StatusExpired
The summary for this document is being updated.

🌐 Social impact of this document

Updating.

❓ Frequently asked questions

Updating.

Full text

 

 

NGHỊ QUYẾT

Ban hành kèm theo Chương trình phát triển kinh tế - xã hội

vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2016-2020

 

 

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

 

KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 2

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về công tác dân tộc;

Căn cứ Quyết định số 551/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn;

Căn cứ Quyết định số 2356/QĐ-TTg ngày 04 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020;

Xét Tờ trình số 5521/TTr-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa; Báo cáo thẩm tra số 57/BC-BDT ngày 05 tháng 8 năm 2016 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh về Chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020 và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Khánh Hòa, giai đoạn 2016-2020 gồm các nội dung chủ yếu (kèm theo).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa VI kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 10 tháng 8 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 8 năm 2016./.

 

CHỦ TỊCH

 

Nguyễn Tấn Tuân

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CHƯƠNG TRÌNH

 

Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2016-2020

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2016/NQ-HĐND

ngày 11 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

 

 

1. Mục tiêu của Chương trình

a) Mục tiêu tổng quát

Tiếp tục nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; đảm bảo an sinh xã hội; nâng cao nhận thức, phát triển nguồn nhân lực, xây dựng vùng dân tộc thiểu số và miền núi có kết cấu hạ tầng đồng bộ, hoàn thiện, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; từng bước chuyển đổi cơ cấu kinh tế hợp lý, tổ chức các hình thức sản xuất phù hợp; khai thác có hiệu quả các nguồn tài nguyên gắn với bảo vệ môi trường sinh thái; thu hẹp dần khoảng cách với các vùng đồng bằng của tỉnh, góp phần giảm nghèo bền vững. Củng cố hệ thống chính trị cơ sở, giữ vững khối đại đoàn kết các dân tộc, đảm bảo ổn định an ninh, quốc phòng; gìn giữ và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc.

b)  Mục tiêu cụ thể

 Tỷ lệ hộ nghèo dân tộc thiểu số bình quân giảm 5% - 6%/năm theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016-2020. Phấn đấu đến năm 2020:

- Thu nhập bình quân của đồng bào dân tộc thiểu số đạt trên 12 triệu đồng/người/năm;

- 70% số xã miền núi đạt tiêu chí nông thôn mới về giao thông;

- Tỷ lệ lao động người dân tộc thiểu số qua đào tạo nghề từ trình độ sơ cấp trở lên đến năm 2020 đạt khoảng 40%, tập trung ưu tiên cho đối tượng thanh niên và đào tạo các nghề phi nông nghiệp;

- Tỷ lệ trẻ em dân tộc thiểu số nhập học đúng độ tuổi bậc tiểu học đạt trên 94%;

- Tỷ lệ người dân tộc thiểu số hoàn thành chương trình tiểu học đạt trên 99%;

- Tỷ lệ người dân tộc thiểu số từ 10 tuổi trở lên biết chữ đạt trên 92%;

- Tỷ lệ dân số miền núi được sử dụng nước hợp vệ sinh trên 95%;

- Tỷ lệ hộ được sử dụng điện lưới quốc gia đạt 99% (hiện nay là 98%);

- Trên 40% hộ dân tộc thiểu số sử dụng hố xí hợp vệ sinh.

 2. Phạm vi và đối tượng thực hiện

 a) Phạm vị thực hiện

- Gồm 39 xã thuộc khu vực I, II, III vùng dân tộc và miền núi theo Quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban Dân tộc và các hộ đồng bào người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú tại Tổ dân phố Phúc Sơn, phường Cam Phúc Nam, thành phố Cam Ranh. (Phụ lục I đính kèm).

- Các xã, thôn đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 204/QĐ -TTg ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 75/QĐ-UBDT ngày 29 tháng 02 năm 2016 của Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc phê duyệt danh sách xã, thôn đặc biệt khó khăn (Phụ lục II đính kèm).

b) Đối tượng: Hộ gia đình và nhóm hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số.

 3. Nội dung của Chương trình

a) Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, nâng cao nhận thức cho đồng bào dân tộc thiểu số về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, từ đó hình thành ý thức tự lực, tự cường vươn lên trong cuộc sống. Nhân rộng các mô hình phát triển kinh tế, giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới tiêu biểu. Phổ biến kiến thức khoa học kỹ thuật, công nghệ, quản lý và khai thác bền vững tài nguyên, môi trường sinh thái, bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống, phục hồi các làng nghề truyền thống; nâng cao năng lực cán bộ cơ sở và cộng đồng.

b) Hỗ trợ phát triển sản xuất, giảm nghèo bền vững

- Hỗ trợ mô hình phát triển kinh tế hộ, thoát nghèo bền vững;

- Hỗ trợ vay vốn nhân rộng mô hình phát triển kinh tế hộ;

- Hỗ trợ lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa được hỗ trợ xây dựng mô hình phát triển kinh tế hộ;

- Hỗ trợ các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công; tham quan, học tập mô hình phát triển sản xuất có hiệu quả;

- Hỗ trợ thực hiện các nội dung về hợp phần hỗ trợ phát triển sản xuất theo quy định của Chương trình 135 giai đoạn 2016-2020.

c) Thực hiện an sinh xã hội

- Hỗ trợ lắp đặt đường ống dẫn nước vào hộ gia đình đối với những khu vực được đầu tư xây dựng, nâng cấp, mở rộng hệ thống cấp nước sinh hoạt;

- Hỗ trợ giếng nước (giếng đào, giếng khoan) đối với những khu vực chưa có hệ thống cấp nước sinh hoạt;

- Hỗ trợ sửa chữa nhà ở theo Quyết định số 2996/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt Đề án hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;

- Hỗ trợ đất ở, đất sản xuất đối với hộ nghèo dân tộc thiểu số còn thiếu đất ở, đất sản xuất, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về đất ở, đất sản xuất, hoặc hộ nghèo tách hộ có thời gian tối thiểu là 5 năm;

- Hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động dân tộc thiểu số, phát triển nguồn nhân lực, giải quyết việc làm, tăng thu nhập của đồng bào, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế vùng dân tộc thiểu số và miền núi.

d) Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng

- Đầu tư xây dựng, nâng cấp đường giao thông vào khu sản xuất; đường nội đồng, đường trục thôn, đường liên xóm; xây dựng, nâng cấp, mở rộng hệ thống cấp nước sinh hoạt;

- Hỗ trợ đầu tư công trình cơ sở hạ tầng cấp xã, thôn của Chương trình 135 giai đoạn 2016-2020 và duy tu, bảo dưỡng các công trình do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý đối với 5 xã và 8 thôn đặc biệt khó khăn.

 4. Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2016-2020

Tổng vốn đầu tư:                                                             745.368 triệu đồng.

Trong đó:

- Ngân sách tỉnh:                                                     149.392 triệu đồng, gồm:

+ Vốn đầu tư phát triển:                                                    107.000 triệu đồng;

+ Vốn sự nghiệp kinh tế:                                                    42.392 triệu đồng.

- Ngân sách cấp huyện:                                                      47.571 triệu đồng.

- Vốn vay Ngân hàng Chính sách xã hội:                             90.500 triệu đồng.

- Vốn lồng ghép Chương trình nông thôn mới:                   455.015 triệu đồng.

- Vốn lồng ghép Chương trình 135:                         46.912,5 triệu đồng, gồm:

+ Vốn đầu tư phát triển:                                                     33.000 triệu đồng;

+ Vốn sự nghiệp kinh tế:                                                  13.912,5 triệu đồng.

- Vốn huy động:                                                                  2.890 triệu đồng.

 5. Giải pháp thực hiện

a) Nâng cao hiệu quả hoạt động của Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể; phát huy vai trò già làng, trưởng bản, người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trong công tác tuyên truyền, vận động. Đồng thời gắn kết với việc xây dựng, tập huấn kỹ thuật, nhân rộng mô hình phát triển sản xuất có hiệu quả để nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành vi, ý thức trách nhiệm của đồng bào trong việc tham gia thực hiện chương trình, thay đổi hình thức tuyên truyền theo phương châm cầm tay chỉ việc và tổ chức hội thảo đầu bờ gắn với ý thức trách nhiệm của đồng bào trong việc tham gia thực hiện chương trình, chính sách trên địa bàn.

b) Xác định, lựa chọn mô hình sản xuất phù hợp với năng lực, nhận thức của đồng bào và thế mạnh của địa phương. Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng đội ngũ khuyến nông viên, cộng tác viên khuyến nông, những người có kinh nghiệm trong việc nuôi trồng các cây con có giá trị kinh tế cao. Các nhóm cơ quan, đơn vị giúp đỡ xã miền núi tích cực hỗ trợ, giúp đỡ đồng bào phương tiện phục vụ cho phát triển sản xuất như giống cây trồng, vật nuôi, vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp, kỹ năng, phương pháp, ứng dụng các mô hình phát triển sản xuất có hiệu quả để nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho đồng bào dân tộc thiểu số.

c) Hình thành các tổ chức hợp tác của nông dân, mở rộng các hình thức hỗ trợ vay vốn, hướng dẫn kỹ thuật sản xuất, hỗ trợ liên kết nông dân với doanh nghiệp để giải quyết ổn định đầu ra cho sản phẩm. Xây dựng mối liên kết giải quyết việc làm với các doanh nghiệp, đào tạo nghề cho lao động địa phương theo nhu cầu lao động tại các doanh nghiệp trong và ngoài địa phương, trong và ngoài tỉnh.

d) Đẩy mạnh công tác giao khoán bảo vệ rừng và trồng rừng theo Nghị định số 75/2015/NĐ-CP của Chính phủ “Về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2020”. Song song đó, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá việc triển khai thực hiện ở cơ sở để có biện pháp khắc phục những hạn chế, yếu kém trong quá trình tổ chức thực hiện, nhất là tình hình sử dụng đất đai của đồng bào, khắc phục tình trạng sang nhượng đất đai trái phép trong vùng dân tộc thiểu số và miền núi; kịp thời kiến nghị đề xuất sửa đổi, bổ sung chính sách cho phù hợp.

đ) Tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, công trình giao thông gắn kết với vùng sản xuất của đồng bào, phù hợp ý kiến của người dân tại nơi thực hiện, tránh tình trạng đầu tư dàn trải không hiệu quả, tạo điều kiện phát triển sản xuất, lưu thông hàng hoá và tiêu thụ sản phẩm, hạn chế thiệt hại cho người dân. Thực hiện lồng ghép có hiệu quả với Chương trình xây dựng nông thôn mới, Chương trình phát triển nguồn nhân lực, Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và các đề án, chính sách hỗ trợ của Trung ương, của tỉnh đối với vùng dân tộc và miền núi.

e) Xây dựng, sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển vùng dân tộc và miền núi hướng tới mục tiêu giải quyết, tạo việc làm cho người lao động vùng dân tộc và miền núi theo hướng hạn chế và từng bước chuyển đổi từ hình thức Nhà nước cho không (cho tiền, cho cây trồng, vật nuôi, cho hàng tiêu dùng..) sang hình thức hỗ trợ đầu tư cho phát triển kinh tế, từng bước thay đổi tư duy, tập quán sản xuất của đồng bào, gắn sản xuất hàng hóa với tiêu thụ sản phẩm. Thu hút, khuyến khích, ưu tiên các doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất, dịch vụ, vùng chuyên canh, vùng nguyên liệu... ở vùng dân tộc và miền núi để doanh nghiệp bao tiêu sản phẩm hàng hóa cho đồng bào, tạo điều kiện phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế, giảm nghèo bền vững.

g) Năm 2016 vẫn thực hiện cơ chế, chính sách hỗ trợ của giai đoạn 2011-2015./.

 

CHỦ TỊCH

 

Nguyễn Tấn Tuân

 

 

PHỤ LỤC I

Danh sách 39 xã thuộc khu vực I, II, III vùng dân tộc miền núi theo Quyết định số

447/QĐ-UBDT ngày 19/9/2013 của Ủy ban Dân tộc và 01 Tổ dân phố Phúc Sơn,

phường Cam Phúc Nam, thành phố Cam Ranh

(Kèm theo Nghị quyết số 06/2016/NQ-HĐND

ngày 11 tháng 8  năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

 

 
 

 

 

 

STT

Huyện/thị xã/thành phố

Xã/phường/thị trấn

Khu vực

1

Huyện Khánh Vĩnh

14 xã

 

1. Xã Giang Ly

III

2. Xã Sơn Thái

III

3. Xã Khánh Hiệp

II

4. Xã Khánh Bình

II

5. Xã Khánh Trung

II

6. Xã Khánh Đông

II

7. Xã Khánh Nam

II

8. Xã Khánh Thượng

II

9. Xã Liên Sang

II

10. Xã Cầu Bà

II

11. Xã Khánh Thành

II

12. Xã Khánh Phú

II

13. Xã Sông Cầu

I

14. Thị trấn Khánh Vĩnh

I

2

Huyện Khánh Sơn

8 xã

 

1. Xã Thành Sơn

III

2. Xã Ba Cụm Nam

III

3. Xã Sơn Lâm

II

4. Xã Sơn Bình

II

5. Xã Sơn Hiệp

II

6. Xã Ba Cụm Bắc

II

7. Xã Sơn Trung

I

8. Thị trấn Tô Hạp

I

3

Huyện Cam Lâm

8 xã

 

1. Xã Sơn Tân

III

2. Xã Cam Phước Tây

I

3. Xã Cam Hiệp Bắc

I

4. Xã Cam An Nam

I

5. Xã Suối Cát

I

6. Xã Suối Tân

I

7. Xã Cam Tân

I

8. Xã Cam Hòa

I

4

Thị xã Ninh Hòa

4 xã

 

1. Xã Ninh Tây

II

2. Xã Ninh Sơn

I

3. Xã Ninh Tân

I

4. Xã Ninh Thượng

I

5

Thành phố Cam Ranh

3 xã, 1 tổ dân phố

 

1. Xã Cam Thịnh Tây

II

2. Xã Cam Thành Nam

I

3. Xã Cam Phước Đông

I

Tổ dân phố Phúc Sơn, phường Cam Phúc Nam

 

6

Huyện Diên Khánh

2 xã

 

1. Xã Diên Tân

I

2. Xã Suối Tiên

I

Tổng cộng: 39 xã, 1 tổ dân phố

 

 

 

 

PHỤ LỤC II

Danh sách các xã, thôn đặc biệt khó khăn thuộc diện đầu tư

Chương trình 135 giai đoạn 2016-2020

 (Kèm theo Nghị quyết số 06/2016/NQ-HĐND

ngày 11 tháng 8  năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

 

 
 

 

 

 

STT

Huyện/thị xã/thành phố

Xã đặc biệt khó khăn

Thôn đặc biệt

khó khăn

1

Huyện Khánh Sơn

1. Xã Thành Sơn

2. Xã Ba Cụm Nam

 

2

Huyện Khánh Vĩnh

1. Xã Giang Ly

2. Xã Sơn Thái

1. Thôn Tà Mơ, xã Khánh Thành

3

Huyện Cam Lâm

1. Xã Sơn Tân

1. Thôn Văn Sơn, xã Cam Phước Tây

2. Thôn Suối Lau 1, xã Suối Cát

3. Thôn Suối Lau 2, xã Suối Cát

4. Thôn Suối Lau 3, xã Suối Cát

4

Thị xã Ninh Hòa

 

1. Thôn Sông Búng, xã Ninh Tây

2. Thôn Suối Sâu, xã Ninh Tân

5

Thành phố Cam Ranh

 

1. Thôn Suối Rua, xã Cam Thịnh Tây

Tổng cộng:

5 xã

8 thôn

 

 

 

 

PHỤ LỤC III

Tổng hợp vốn đầu tư Chương trình phát triển kinh tế - xã hội

vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020

 (Kèm theo Nghị quyết số 06/2016/NQ-HĐND

ngày 11 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

 

 

 

 

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

NỘI DUNG

Tổng số

Trong đó:

Ghi chú

Ngân sách tỉnh

Ngân sách huyện

Vốn vay

Vốn CT NTM

Vốn CT 135

Vốn huy động

ĐTPT

SNKT

ĐTPT

SNKT

 

Tổng vốn

792.280,5

107.000

42.392

47.571

90.500

455.015

33.000

13.912,5

2.890

 

1

Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật vùng DTTS và miền núi; nâng cao năng lực cán bộ cơ sở và cộng đồng

3.600

 

1.500

 

 

 

 

2.100

 

 

2

Hỗ trợ phát triển sản xuất, giảm nghèo bền vững

133.519

 

36.299

 

86.720

 

 

9.500

1.000

 

 

- Hỗ trợ xây dựng mô hình phát triển kinh tế hộ

20.240

 

20.240

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hỗ trợ vay vốn nhân rộng mô hình phát triển kinh tế hộ

86.720

 

 

 

86.720

 

 

 

 

 

 

- Hỗ trợ lãi suất vay vốn nhân rộng mô hình

14.559

 

14.559

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hỗ trợ các hoạt động KN, KL, KN, KC; thăm quan học tập

2.500

 

1.500

 

 

 

 

 

1.000

 

3

Thực hiện an sinh xã hội

9.820

 

3.850

300

3.780

 

 

 

1.890

 

 

- Hỗ trợ nước sinh hoạt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Hỗ trợ lắp đặt đường ống dẫn nước vào hộ gia đình

3.150

 

3.150

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Hỗ trợ giếng nước (giếng đào, giếng khoan)

1.000

 

700

300

 

 

 

 

 

 

 

- Hỗ trợ sửa chữa nhà ở đồng bào DTTS

5.670

 

 

 

3.780

 

 

 

1.890

 

4

Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng

644.365

107.000

 

47.271

 

455.015

33.000

2.079

 

 

 

- Đường vào khu sản xuất

154.271

107.000

 

47.271

 

 

 

 

 

 

 

- Đường nội đồng, đường trục thôn, đường liên xóm

330.316

 

 

 

 

330.316

 

 

 

 

 

- Hệ thống cấp nước sinh hoạt

124.699

 

 

 

 

124.699

 

 

 

 

 

- Công trình cơ sở hạ tầng cấp xã, thôn

33.000

 

 

 

 

 

33.000

 

 

 

 

- Duy tu, bảo dưỡng công trình

2.079

 

 

 

 

 

 

2.079

 

 

5

Chi phí quản lý (0,5% ngân sách tỉnh đầu tư)

976,5

 

743,0

 

 

 

 

233,5

 

 

 

- Cấp tỉnh (0,15%)

293,0

 

223,0

 

 

 

 

70,0

 

 

 

- Cấp huyện (0,35%)

683,5

 

520,0

 

 

 

 

163,5

 

 

 

 

 

 

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Abolished by 6
84/QĐ-UBND Quyết định số 84/QĐ-UBND Công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố huế ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực năm 2024 In effect 104/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 104/2025/NQ-HĐND Bãi bỏ Nghị quyết số 06/2016/NQ-HĐND ngày 04 tháng 08 năm 2016 của HĐND tỉnh về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang mục đích phi nông nghiệp In effect 04/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2024/NQ-HĐND Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận In effect 13/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND Bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn In effect 01/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND Quy định chức danh, bố trí số lượng, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; mức khoán kinh phí hoạt động đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn; mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách và mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Expired 03/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Expired
06/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 06/2016/NQ-HĐND Ban hành kèm theo Chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2016-2020.
Expired
↓ Documents affected by this document
Related 35
46/2016/QĐ-TTg Quyết định số 46/2016/QĐ-TTg Về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2017 In effect 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí Expired 28/2016/NĐ-CP Nghị định số 28/2016/NĐ-CP Sửa đổi một số điều của Nghị định số 56/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2014 và Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ Expired 18/2016/TT-BTC Thông tư số 18/2016/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa In effect 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Expired 87/2015/QH13 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 87/2015/QH13 In effect 59/2015/QĐ-TTg Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg Về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020 Expired 86/2015/NĐ-CP Nghị định số 86/2015/NĐ-CP Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 Expired 74/2014/QH13 Nghị quyết số 74/2014/QH13 Về Chương trình hoạt động giám sát của Quốc Hội năm 2015 In effect 76/2014/QH13 Nghị quyết số 76/2014/QH13 Đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020 In effect 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Expired 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Expired 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Expired 35/2015/NĐ-CP Nghị định số 35/2015/NĐ-CP Về quản lý, sử dụng đất trồng lúa Expired 30/2014/TT-BTNMT Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất In effect 102/2014/NĐ-CP Nghị định số 102/2014/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai In effect 56/2014/NĐ-CP Nghị định số 56/2014/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ Expired 43/2014/NĐ-CP Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai Expired 02/2014/TT-BTC Thông tư số 02/2014/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Expired 180/2013/NĐ-CP Nghị định số 180/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch Expired 80/NQ-CP Nghị quyết số 80/NQ-CP Về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020 In effect 37/2013/NĐ-CP Nghị định số 37/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2007 về tổ chức và hoạt động của quỹ đầu tư phát triển địa phương Expired 18/2012/NĐ-CP Nghị định số 18/2012/NĐ-CP Quỹ bảo trì đường bộ Expired 05/2011/NĐ-CP Nghị định số 05/2011/NĐ-CP Về Công tác dân tộc In effect 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí Expired 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí Expired 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Expired 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Expired 753/2005/NQ-UBTVQH11 Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân Expired 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí Expired 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí In effect 91/2006/NĐ-CP Nghị định số 91/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Expired 92/2007/NĐ-CP Nghị định số 92/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch Expired 138/2007/NĐ-CP Nghị định số 138/2007/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương Expired 87/2009/QĐ-TTg Quyết định số 87/2009/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đăk Lăk thời kỳ đến năm 2020 In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.