Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trí thức trẻ tăng cường về công tác tại các xã giai đoạn 2014-2020 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

문서 번호07/2015/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Khánh Hòa
서명자Nguyễn Chiến Thắng — Chủ tịch
업데이트26. 06. 2026
산업Nội Vụ
분야Chưa Phân Loại
발행일27. 04. 2015
발효일07. 05. 2015
효력 만료일01. 01. 2021
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

 

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trí thức trẻ tăng cường về công tác

tại các xã giai đoạn 2014-2020 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

 

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị quyết số 06/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc phê duyệt Đề án tăng cường Trí thức trẻ về công tác tại các xã giai đoạn 2014-2020;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 476/TTr-SNV ngày 25 tháng 3 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng Trí thức trẻ tăng cường về công tác tại các xã giai đoạn 2014-2020 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Bãi bỏ Quyết định số 45/2003/QĐ-UB ngày 04 tháng 6 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Quy chế tạm thời về quản lý, sử dụng những người tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp tình nguyện công tác ở cơ sở và Quyết định số 449/QĐ-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa quy định tạm thời mức sinh hoạt phí và các chế độ khác đối với Trí thức trẻ tình nguyện về công tác ở xã, phường, thị trấn.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Trưởng Phòng Nội vụ các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã được tăng cường Trí thức trẻ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

         

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

Nguyễn Chiến Thắng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH KHÁNH HÒA

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
   Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 
 
 

 

 

 

 

 

QUY CHẾ

Quản lý, sử dụng Trí thức trẻ tăng cường về công tác

tại các xã giai đoạn 2014-2020 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

 (Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND

ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

 

 
 

 

 

 

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về nghĩa vụ, trách nhiệm, quyền lợi, chế độ, chính sách và việc quản lý, sử dụng Trí thức trẻ tăng cường về công tác tại các xã giai đoạn 2014-2020 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Trí thức trẻ tăng cường về công tác tại các xã trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa theo Đề án tăng cường Trí thức trẻ về công tác tại các xã giai đoạn 2014-2020.

2. Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện); Phòng Nội vụ các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là Phòng Nội vụ cấp huyện); Ủy ban nhân dân các xã được tăng cường Trí thức trẻ.

3. Các tổ chức, đơn vị và cá nhân thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này.

 

Chương II

NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN LỢI CỦA TRÍ THỨC TRẺ

 

Điều 3. Nghĩa vụ của Trí thức trẻ

1. Tuân thủ và chấp hành đầy đủ các quy định về nghĩa vụ của cán bộ, công chức được nêu tại Điều 8, Điều 9 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008.

2. Tuân thủ và chấp hành đầy đủ các nội dung của Hợp đồng lao động được giao kết.

3. Chấp hành sự phân công, điều động của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Điều 4. Trách nhiệm của Trí thức trẻ

1. Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của cấp ủy và Ủy ban nhân dân xã nơi được tăng cường về công tác; sự quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện và của các cơ quan có thẩm quyền.

2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thi hành nhiệm vụ được phân công.

3. Thực hiện nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao như đối với cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; chấp hành đúng các quy định về quản lý cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật.

4. Nghiên cứu, tìm hiểu chính sách pháp luật của Nhà nước để nâng cao trình độ, năng lực công tác đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được giao.

5. Đoàn kết, gương mẫu, chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.

Điều 5. Quyền lợi của Trí thức trẻ

1. Được tham gia khoá học bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, kỹ năng và nghiệp vụ trước khi về công tác tại xã, được hỗ trợ kinh phí tham gia lớp bồi dưỡng và tài liệu học.

2. Được bố trí công tác phù hợp với trình độ chuyên môn tại các tổ chức trong hệ thống chính trị ở các xã và thực hiện chế độ hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật.

3. Được cấp ủy, chính quyền, đoàn thể địa phương tạo điều kiện tham gia các hoạt động văn hóa, chính trị - xã hội tại địa phương và có kế hoạch bồi dưỡng để phát triển Đảng nếu chưa phải là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.

4. Khi nhận công tác tại địa phương, được hưởng chế độ về tiền lương, các khoản phụ cấp, các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chế độ khác như: Phụ cấp khu vực, hỗ trợ Tết, các ngày lễ lớn của dân tộc như đối với cán bộ, công chức cấp xã.

5. Trong thời gian công tác, được khuyến khích và tạo điều kiện đăng ký thi tuyển, xét tuyển vào các vị trí, chức danh công chức; ứng cử vào chức danh cán bộ cấp xã. Sau 05 năm, nếu hoàn thành tốt nhiệm vụ và đủ các điều kiện sẽ được xét chuyển vào công chức cấp xã hoặc công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị cấp huyện, cấp tỉnh có chỉ tiêu biên chế, vị trí việc làm phù hợp.

6. Khi tham gia thi tuyển hoặc xét tuyển công chức, nếu có thời gian tham gia công tác ở cơ sở từ đủ 24 tháng trở lên được cộng 10 điểm vào tổng điểm thi hoặc xét tuyển theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn.

7. Được hưởng các chế độ cụ thể quy định tại Chương III Quy chế này.

 

Chương III

CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI TRÍ THỨC TRẺ

 

Điều 6. Hợp đồng lao động

1. Việc giao kết Hợp đồng lao động đối với Trí thức trẻ do Ủy ban nhân dân cấp huyện ủy quyền cho Phòng Nội vụ cấp huyện thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động hiện hành.

2. Hợp đồng lao động lần đầu được giao kết là Hợp đồng lao động có thời hạn 12 tháng (01 năm tròn).

3. Sau 12 tháng (01 năm tròn) kể từ ngày thực hiện Hợp đồng lao động lần đầu, Trí trức trẻ được đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

Nội dung, hình thức đánh giá thực hiện như đối với công chức cấp xã; nếu đủ điều kiện thì chuyển sang hình thức Hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ, không đáp ứng được yêu cầu công việc thì sẽ bị xem xét chấm dứt Hợp đồng lao động.

4. Trong thời gian thực hiện Hợp đồng lao động không xác định thời hạn, nếu Trí thức trẻ được đánh giá 02 năm liên tục không hoàn thành nhiệm vụ, không đáp ứng được yêu cầu công việc thì sẽ bị xem xét chấm dứt Hợp đồng lao động.

Điều 7. Chế độ tiền lương và các chế độ khác

1. Chế độ tiền lương

a) Khi giao kết Hợp đồng lao động lần đầu, Trí thức trẻ được hưởng lương theo quyết định phân công công tác của Giám đốc Sở Nội vụ; được hưởng 100% mức lương của bậc lương khởi điểm xếp theo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ (bậc lương khởi điểm áp dụng như công chức hành chính quy định tại Bảng lương số 2 - Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang) kể từ ngày bắt đầu làm việc tại xã theo Hợp đồng lao động.

b) Chế độ nâng bậc lương đối với Trí thức trẻ được thực hiện như đối với công chức cấp xã. Thời điểm tính để xét nâng bậc lương theo niên hạn là kể từ ngày bắt đầu làm việc tại xã theo Hợp đồng lao động.

c) Hình thức trả lương, các khoản phụ cấp, các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chế độ khác như: Phụ cấp khu vực, hỗ trợ Tết, các ngày lễ lớn của dân tộc: Trí thức trẻ được hưởng như công chức cấp xã.

2. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng

Trí thức trẻ khi được triệu tập đi đào tạo, bồi dưỡng hoặc được cử đi tham gia đào tạo, bồi dưỡng được hưởng các chế độ như công chức cấp xã.

3. Chế độ nghỉ phép hàng năm, chế độ đi công tác

Trí thức trẻ được hưởng chế độ nghỉ phép hàng năm, chế độ khi đi công tác như công chức cấp xã.

4. Các chế độ khác

a) Được hỗ trợ mức phụ cấp bằng mức phụ cấp công vụ theo quy định đối với cán bộ, công chức cấp xã;

b) Được tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định. Mức đóng, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Việc làm năm 2013;

c) Được trang bị phương tiện làm việc theo quy định của pháp luật như đối với cán bộ, công chức cấp xã;

d) Trí thức trẻ công tác ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng chế độ phụ cấp thu hút theo quy định tại Nghị định 116/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

đ) Trí thức trẻ được phân công về công tác tại các xã thuộc địa bàn các huyện, thị xã, thành phố khác (so với nơi đăng ký hộ khẩu thường trú) được hỗ trợ tiền thuê nhà ở hàng tháng bằng 0,2 lần mức lương cơ sở. Trường hợp địa phương bố trí được chỗ ở không thu tiền thì không áp dụng mức phụ cấp này.

Điều 8. Chế độ đối với Trí thức trẻ đang trong thời gian Hợp đồng lao động mà trúng tuyển trở thành cán bộ, công chức các cấp

1. Trong thời gian công tác 05 năm tăng cường về công tác tại cấp xã, Trí thức trẻ được tạo điều kiện thi tuyển, xét tuyển vào các vị trí, chức danh công chức hoặc ứng cử vào các chức danh cán bộ tại địa phương.

2. Nếu trúng cử làm cán bộ cấp xã hoặc được tuyển dụng, bổ nhiệm công chức các cấp, Trí thức trẻ sẽ thôi hưởng các chế độ, chính sách theo quy định đối với Trí thức trẻ và được bảo lưu thời gian công tác, được giữ nguyên hệ số lương hiện hưởng; thời gian xét nâng bậc lương theo niên hạn được tính như sau:

- Trí thức trẻ khi trúng cử trở thành cán bộ cấp xã thì thời gian công tác trước đó được tính vào thời gian xét nâng bậc lương theo niên hạn;

- Trí thức trẻ khi trúng tuyển trở thành công chức thì thời gian công tác sẽ tính trừ đi thời gian tập sự theo quy định để xét nâng bậc lương theo niên hạn.

Điều 9. Chế độ đối với Trí thức trẻ sau khi hoàn thành nhiệm vụ

1. Sau 05 năm công tác, Trí thức trẻ được đánh giá toàn bộ quá trình công tác tăng cường về xã.

Căn cứ vào năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức và kết quả thực hiện nhiệm vụ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, đánh giá nếu đủ điều kiện thì Trí thức trẻ được xét chuyển vào công chức cấp xã hoặc công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị cấp huyện, cấp tỉnh có chỉ tiêu biên chế, vị trí việc làm phù hợp hoặc theo nguyện vọng của Trí thức trẻ, ý kiến đề xuất của Ủy ban nhân dân xã và Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Nội vụ xem xét, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc tiếp tục công tác của Trí thức trẻ tại địa phương.

2. Trường hợp sau khi hoàn thành nhiệm vụ mà không được xét chuyển vào công chức hoặc thôi việc, chấm dứt Hợp đồng lao động, Trí thức trẻ được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp theo quy định.

Thời gian, mức tiền lương để tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động, Luật Việc làm và các quy định liên quan của Chính phủ.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TRÍ THỨC TRẺ

 

Điều 10. Quản lý, sử dụng Trí thức trẻ

1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ

Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý đối với các Trí thức trẻ tăng cường về công tác tại các xã trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan và các địa phương tổ chức tuyển chọn, phân công Trí thức trẻ tăng cường về các xã theo nhu cầu của các địa phương;

b) Bàn giao hồ sơ của Trí thức trẻ cho Phòng Nội vụ cấp huyện trực tiếp quản lý;

c) Tổ chức bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước, chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng cần thiết cho các Trí thức trẻ trước khi phân công về xã và theo kế hoạch hàng năm;

d) Rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, sửa đổi, bổ sung quy định về quản lý, sử dụng Trí thức trẻ, các chính sách, chế độ đối với Trí thức trẻ tăng cường về công tác tại các xã;

đ) Theo dõi, kiểm tra, giám sát và giải quyết hoặc đề xuất giải quyết theo thẩm quyền các vướng mắc, khó khăn, những vấn đề phát sinh trong quá trình công tác của Trí thức trẻ tại các địa phương;

e) Xem xét, cho ý kiến thỏa thuận với Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc điều động, tiếp nhận Trí thức trẻ từ xã này sang làm việc ở xã khác trong cùng một đơn vị hành chính cấp huyện hoặc giữa 02 đơn vị cấp huyện trong tỉnh;

g) Xem xét, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc xét chuyển Trí thức trẻ vào công chức cấp xã hoặc công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị cấp huyện, cấp tỉnh có chỉ tiêu biên chế, vị trí việc làm phù hợp sau khi Trí thức trẻ hoàn thành nhiệm vụ;

h) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ sung, điều chỉnh danh sách các xã được tăng cường Trí thức trẻ và lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ cần tăng cường Trí thức trẻ.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện nhiệm vụ quản lý chung đối với các Trí thức trẻ được tăng cường về công tác tại các xã trên địa bàn cấp huyện, cụ thể:

a) Tiếp nhận và thực hiện việc quản lý, sử dụng các Trí thức trẻ được tăng cường về công tác tại các xã trên địa bàn cấp huyện theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Ủy quyền cho Phòng Nội vụ cấp huyện trực tiếp giao kết Hợp đồng lao động với Trí thức trẻ;

c) Thực hiện việc quản lý, chỉ đạo thực hiện chế độ tiền lương, nâng bậc lương và các chế độ khác đối với Trí thức trẻ tăng cường về các xã như đối với công chức cấp xã;

d) Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của các Trí thức trẻ tăng cường về các xã cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ;

đ) Thực hiện việc điều động Trí thức trẻ từ xã này sang làm việc ở xã khác trong địa bàn; điều động, tiếp nhận Trí thức trẻ giữa 02 đơn vị cấp huyện trong tỉnh sau khi có ý kiến thỏa thuận thống nhất của Giám đốc Sở Nội vụ;

e) Quyết định khen thưởng, xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật đối với Trí thức trẻ như đối với công chức cấp xã;

g) Xem xét, cho ý kiến trước khi Phòng Nội vụ cấp huyện quyết định chấm dứt Hợp đồng lao động đối với Trí thức trẻ được đánh giá 02 năm liên tục không hoàn thành nhiệm vụ, không đáp ứng được yêu cầu công việc;

h) Tổ chức việc đào tạo, bồi dưỡng Trí thức trẻ như đối với đào tạo, bồi dưỡng công chức cấp xã;

i) Phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, tháo gỡ các vướng mắc, khó khăn trong quá trình công tác của Trí thức trẻ tại các địa phương;

k) Hàng năm tổ chức gặp mặt Lãnh đạo các xã và các Trí thức trẻ để nắm bắt tình hình thực hiện nhiệm vụ của Trí thức trẻ và công tác quản lý của các xã.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Nội vụ cấp huyện

Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện nhiệm vụ quản lý chung đối với các Trí thức trẻ được tăng cường về công tác tại các xã trên địa bàn cấp huyện:

a) Tiếp nhận, cập nhật, bổ sung và trực tiếp quản lý hồ sơ Trí thức trẻ theo quy định của pháp luật;

b) Trên cơ sở ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Nội vụ trực tiếp giao kết Hợp đồng lao động đối với Trí thức trẻ;

c) Quyết định chấm dứt Hợp đồng lao động và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Nội vụ đối với các trường hợp:

- Trí thức trẻ được đánh giá 02 năm liên tục không hoàn thành nhiệm vụ, không đáp ứng được yêu cầu công việc sau khi có ý kiến thống nhất của Ủy ban nhân dân cấp huyện;

- Trí thức trẻ vi phạm pháp luật bị áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc.

d) Tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với Trí thức trẻ theo quy định của pháp luật;

đ) Thực hiện các nhiệm vụ quản lý chung đối với các Trí thức trẻ theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân các xã

a) Ủy ban nhân dân các xã tiếp nhận Trí thức trẻ được tăng cường về công tác;

b) Trực tiếp quản lý, sử dụng, phân công, bố trí công tác cho Trí thức trẻ phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ;

c) Bố trí phương tiện làm việc và trực tiếp chi trả chế độ cho Trí thức trẻ;

d) Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ hàng năm đối với Trí thức trẻ;

đ) Thực hiện chế độ, chính sách, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng; quy hoạch, tạo nguồn đối với Trí thức trẻ;

e) Đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ở cấp huyện khen thưởng, xử lý vi phạm đối với Trí thức trẻ;

g) Tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với Trí thức trẻ theo quy định của pháp luật;

h) Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của Trí thức trẻ cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Nội vụ.

Điều 11. Trách nhiệm phối hợp của Sở Tài chính, Bảo hiểm xã hội tỉnh, các cơ quan liên quan

Sở Tài chính, Bảo hiểm xã hội tỉnh, các cơ quan liên quan có trách nhiệm phối hợp với Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc quản lý và hướng dẫn việc thực hiện chế độ đối với Trí thức trẻ theo chức năng, thẩm quyền và quy định của pháp luật.

 

Chương V

KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ KỶ LUẬT

 

Điều 12. Khen thưởng

Việc khen thưởng đối với Trí thức trẻ được áp dụng như quy định đối với công chức cấp xã.

Điều 13. Xử lý kỷ luật

Việc xử lý kỷ luật, áp dụng hình thức xử lý kỷ luật đối với Trí thức trẻ được áp dụng như đối với công chức cấp xã theo quy định tại Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn.

Trường hợp Trí thức trẻ vi phạm pháp luật bị áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc thì sẽ bị chấm dứt Hợp đồng lao động.

Thẩm quyền xử lý chấm dứt Hợp đồng lao động được thực hiện theo Điều 10 của Quy chế này.

Điều 14. Xử lý đối với Trí thức trẻ khi tự ý bỏ việc, đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động trái pháp luật

Trường hợp Trí thức trẻ tự ý bỏ việc, đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động trái pháp luật thì phải bồi thường cho Nhà nước kinh phí đào tạo, bồi dưỡng và các chi phí quản lý khác có liên quan.

 

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 15. Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Trưởng Phòng Nội vụ các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã được tăng cường Trí thức trẻ, các Trí thức trẻ và Thủ trưởng các cơ quan liên quan có trách nhiệm thực hiện Quy chế này.

Điều 16. Trong quá trình thực hiện nếu gặp vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, cá nhân kịp thời báo cáo, kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.

         

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

Nguyễn Chiến Thắng

 

 

 

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

07/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trí thức trẻ tăng cường về công tác tại các xã giai đoạn 2014-2020 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 130
63/2010/NĐ-CP Nghị định số 63/2010/NĐ-CP Về kiểm soát thủ tục hành chính 발효 중 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã 발효 중 92/2009/NĐ-CP Nghị định số 92/2009/NĐ-CP Về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã 만료됨 759/2014/UBTVQH13 Nghị quyết số 759/2014/UBTVQH13 Quy định chi tiết về hoạt động tiếp công dân của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp 발효 중 07/2014/TTLT-UBDT-BNV Thông tư liên tịch số 07/2014/TTLT-UBDT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện 발효 중 712/2013/UBTVQH13 Nghị quyết số 712/2013/UBTVQH13 Về việc ban hành biểu mức thuế suất thuế tài nguyên 만료됨 35/2014/TT-BYT Thông tư số 35/2014/TT-BYT Quy định định mức kinh tế kỹ thuật làm cơ sở xây dựng giá dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế 만료됨 15/2014/TT-BNV Thông tư số 15/2014/TT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 만료됨 23/2014/TTLT-BTP-BNV Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 만료됨 30/2013/TT-BNNPTNT Thông tư số 30/2013/TT-BNNPTNT Hướng dẫn việc xây dựng phương án sử dụng lớp đất mặt và bù bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất do chuyển mục đích sử dụng 발효 중 65/2014/QH13 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 만료됨 36/2013/TT-BCT Thông tư số 36/2013/TT-BCT Quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia 발효 중 25/2014/TT-BTP Thông tư số 25/2014/TT-BTP Hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính 만료됨 76/2014/TT-BTC Thông tư số 76/2014/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất 발효 중 03/2014/TTLT-TTCP-BNV Thông tư liên tịch số 03/2014/TTLT-TTCP-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 만료됨 140/2013/TT-BTC Thông tư số 140/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ 만료됨 29/2013/TT-BNNPTNT Thông tư số 29/2013/TT-BNNPTNT Quy định thành lập và quản lý khu bảo tồn biển cấp tỉnh 만료됨 05/2013/TT-BKHCN Thông tư số 05/2013/TT-BKHCN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/02/2007 hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 13/2010/TT-BKHCN ngày 30/7/2010 và Thông tư số 18/2011/TT-BKHCN ngày 22/7/2011 만료됨 65/2014/TT-BGTVT Thông tư số 65/2014/TT-BGTVT Ban hành định mức khung kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt 만료됨 186/2013/TT-BTC Thông tư số 186/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí 발효 중 42/2014/TT-BTNMT Thông tư số 42/2014/TT-BTNMT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 만료됨 36/2014/TT-BTNMT Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất 만료됨 07/2014/TT-BNV Thông tư số 07/2014/TT-BNV Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013 만료됨 23/2014/TT-BKHCN Thông tư số 23/2014/TT-BKHCN Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước 만료됨 173/2013/TT-BTC Thông tư số 173/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện một số nội dung về quản lý, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chính 발효 중 64/2014/QĐ-TTg Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg Chính sách đặc thù về di dân, tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện 발효 중 10/2014/TTLT-BYT-BNV-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 10/2014/TTLT-BYT-BNV-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch 발효 중 77/2014/TT-BTC Thông tư số 77/2014/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 발효 중 26/2014/TTLT-BTC-BCT Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT Hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương 발효 중 63/2014/TT-BGTVT Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ 만료됨 45/2014/NĐ-CP Nghị định số 45/2014/NĐ-CP Quy định về thu tiền sử dụng đất 만료됨 37/2014/TT-BTNMT Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 발효 중 23/2013/TT-BTTTT Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT Quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng 만료됨 65/2014/NĐ-CP Nghị định số 65/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 만료됨 64/2014/NĐ-CP Nghị định số 64/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân 발효 중 86/2014/NĐ-CP Nghị định số 86/2014/NĐ-CP Về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô 만료됨 47/2014/NĐ-CP Nghị định số 47/2014/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 만료됨 43/2014/NĐ-CP Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 만료됨 44/2014/NĐ-CP Nghị định số 44/2014/NĐ-CP Quy định về giá đất 만료됨 42/2013/QH13 Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 발효 중 24/2014/NĐ-CP Nghị định số 24/2014/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 07/2014/TT-BTP Thông tư số 07/2014/TT-BTP Hướng dẫn việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính và rà soát, đánh giá thủ tục hành chính 만료됨 203/2013/NĐ-CP Nghị định số 203/2013/NĐ-CP Quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản 발효 중 02/2014/TT-BTC Thông tư số 02/2014/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 121/2013/NĐ-CP Nghị định số 121/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở 만료됨 188/2013/NĐ-CP Nghị định số 188/2013/NĐ-CP Về phát triển và quản lý nhà ở xã hội 만료됨 177/2013/NĐ-CP Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá 만료됨 14/2014/NĐ-CP Nghị định số 14/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện 만료됨 05/2014/TT-BTP Thông tư số 05/2014/TT-BTP Hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính 만료됨 109/2013/NĐ-CP Nghị định số 109/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn 만료됨 45/2013/TT-BTC Thông tư số 45/2013/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định 발효 중 08/2014/NĐ-CP Nghị định số 08/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ 발효 중 08/2013/TT-BNV Thông tư số 08/2013/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động 발효 중 130/2013/NĐ-CP Nghị định số 130/2013/NĐ-CP Về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích 만료됨 99/2013/NĐ-CP Nghị định số 99/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp 발효 중 34/2013/TT-BTC Thông tư số 34/2013/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ 만료됨 72/2013/NĐ-CP Nghị định số 72/2013/NĐ-CP Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng 만료됨 66/2013/NĐ-CP Nghị định số 66/2013/NĐ-CP Quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang 만료됨 09/2013/TT-BTP Thông tư số 09/2013/TT-BTP Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật 만료됨 49/2013/NĐ-CP Nghị định số 49/2013/NĐ-CP Hướng dẫn Bộ luật Lao động về tiền lương 발효 중 48/2013/NĐ-CP Nghị định số 48/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính 발효 중 26/2013/NĐ-CP Nghị định số 26/2013/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành Xây dựng 만료됨 23/2013/NĐ-CP Nghị định số 23/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ 발효 중 205/2012/TT-BTC Thông tư số 205/2012/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa. 발효 중 16/2013/NĐ-CP Nghị định số 16/2013/NĐ-CP Về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật 만료됨 21/2012/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 발효 중 04/2012/TTLT-BYT-BTC Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC Ban hành mức tối đa khung giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước 만료됨 42/2012/TT-BNNPTNT Thông tư số 42/2012/TT-BNNPTNT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT ngày 04/01/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản 발효 중 39/2012/NĐ-CP Nghị định số 39/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng 만료됨 64/2012/NĐ-CP Nghị định số 64/2012/NĐ-CP Về cấp giấy phép xây dựng 만료됨 42/2012/NĐ-CP Nghị định số 42/2012/NĐ-CP Về quản lý, sử dụng đất trồng lúa 만료됨 30/2012/TT-BNNPTNT Thông tư số 30/2012/TT-BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia điều kiện vệ sinh thú y 발효 중 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13 만료됨 07/2012/QĐ-TTg Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg Ban hành một số chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng 발효 중 10/2012/QH13 Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 만료됨 03/2012/TT-BTC Thông tư số 03/2012/TT-BTC Hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản 만료됨 01/2012/TT-BNNPTNT Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT Quy định hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản 만료됨 73/2011/QĐ-TTg Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg Về việc quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch 발효 중 48/2012/TT-BTC Thông tư số 48/2012/TT-BTC Hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất 만료됨 18/2011/TT-BKHCN Thông tư số 18/2011/TT-BKHCN Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/02/2007, được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 13/2010/TT-BKHCN ngày 31/7/2010 và Thông tư số 01/2008/TT-BKHCN ngày 25/02/2008, được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 04/2009/TT-BKHCN ngày 27/3/2009 만료됨 124/2011/TT-BTC Thông tư số 124/2011/TT-BTC Hướng dẫn về lệ phí trước bạ 만료됨 71/2011/TT-BTC Thông tư số 71/2011/TT-BTC Hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng. 발효 중 45/2011/NĐ-CP Nghị định số 45/2011/NĐ-CP Về lệ phí trước bạ 발효 중 139/2010/TT-BTC Thông tư số 139/2010/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 만료됨 58/2010/QH12 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 발효 중 60/2010/QH12 Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 만료됨 03/2011/TT-BNV Thông tư số 03/2011/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức 만료됨 61/2010/TT-BNNPTNT Thông tư số 61/2010/TT-BNNPTNT Quy định điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ gia cầm 만료됨 60/2010/TT-BNNPTNT Thông tư số 60/2010/TT-BNNPTNT Quy định điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ lợn 만료됨 97/2010/TT-BTC Thông tư số 97/2010/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập 만료됨 122/2010/NĐ-CP Nghị định số 122/2010/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp 만료됨 13/2010/TT-BKHCN Thông tư số 13/2010/TT-BKHCN Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 17/2009/TT-BKHCN ngày 18/6/2009 và Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/02/2007 발효 중 42/2010/NĐ-CP Nghị định số 42/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng 만료됨 105/2010/TT-BTC Thông tư số 105/2010/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên 만료됨 50/2010/NĐ-CP Nghị định số 50/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên 발효 중 38/2010/NĐ-CP Nghị định số 38/2010/NĐ-CP Về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị 만료됨 24/2010/NĐ-CP Nghị định số 24/2010/NĐ-CP Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức 만료됨 18/2010/NĐ-CP Nghị định số 18/2010/NĐ-CP Về đào tạo, bồi dưỡng công chức 발효 중 119/2008/NĐ-CP Nghị định số 119/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 33/2005/NĐ-CPngày 15 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y 만료됨 57/2008/NĐ-CP Nghị định số 57/2008/NĐ-CP Ban hành Quy chế quản lý các Khu bảo tồn biển Việt Nam có tầm quan trọng quốc gia và quốc tế 만료됨 45/2009/QH12 Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 발효 중 76/2009/NĐ-CP Nghị định số 76/2009/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang 발효 중 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 만료됨 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 만료됨 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 만료됨 46/2005/QĐ-BNN Quyết định số 46/2005/QĐ-BNN Về việc ban hành Danh mục đối tượng kiểm tra vệ sinh thú y; Danh mục đối tượng thuộc diện phải kiểm tra vệ sinh thú y; Danh mục đối tượng thuộc diện phải kiểm tra vệ sinh thú y bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn vệ sinh thú y 만료됨 47/2005/QĐ-BNN Quyết định số 47/2005/QĐ-BNN Về việc quy định số lượng động vật, khối lượng sản phẩm động vật phải kiểm dịch khi vận chuyển ra khỏi huyện và miễn kiểm dịch 만료됨 48/2005/QĐ-BNN Quyết định số 48/2005/QĐ-BNN Về việc quy định mẫu dấu kiểm soát giết mổ, tem kiểm tra vệ sinh thú y 만료됨 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 만료됨 158/2005/NĐ-CP Nghị định số 158/2005/NĐ-CP Về đăng ký và quản lý hộ tịch 만료됨 15/2006/QĐ-BNN Quyết định số 15/2006/QĐ-BNN Ban hành Quy định về quy trình, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y 만료됨 87/2005/QĐ-BNN Quyết định số 87/2005/QĐ-BNN Ban hành Quy trình kiểm soát giết mổ động vật 만료됨 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH Bổ sung Thông tư liên Bộ số 14/TTLB ngày 30/09/1995 của liên Bộ Y tế - Tài chính - Lao động - Thương Binh và Xã hội - Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí 만료됨 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 만료됨 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 발효 중 48/2006/QĐ-BNN Quyết định số 48/2006/QĐ-BNN Ban hành Quy định về trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, thẻ kiểm dịch động vật 만료됨 91/2006/NĐ-CP Nghị định số 91/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân 만료됨 83/2006/NĐ-CP Nghị định số 83/2006/NĐ-CP Quy định trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp nhà nước 발효 중 103/2006/NĐ-CP Nghị định số 103/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp 만료됨 78/2006/QH11 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 발효 중 18/2007/QĐ-TTg Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg Phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020 만료됨 01/2007/TT-BKHCN Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN Hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp 만료됨 180/2007/NĐ-CP Nghị định số 180/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị 만료됨 20/2008/NĐ-CP Nghị định số 20/2008/NĐ-CP Về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính 발효 중 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 만료됨 05/2009/TTLT-BKHĐT-BNV Thông tư liên tịch số 05/2009/TTLT-BKHĐT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện 만료됨 68/2000/NĐ-CP Nghị định số 68/2000/NĐ-CP Về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp 발효 중 17/2003/QH11 Luật Thủy sản số 17/2003/QH11 만료됨 15/2003/TT-BTC Thông tư số 15/2003/TT-BTC Hướng dẫn về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông 만료됨 204/2004/NĐ-CP Nghị định số 204/2004/NĐ-CP Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang 발효 중
인용 17
07/2014/TTLT-UBDT-BNV Thông tư liên tịch số 07/2014/TTLT-UBDT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện 발효 중 30/2013/TT-BNNPTNT Thông tư số 30/2013/TT-BNNPTNT Hướng dẫn việc xây dựng phương án sử dụng lớp đất mặt và bù bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất do chuyển mục đích sử dụng 발효 중 36/2013/TT-BCT Thông tư số 36/2013/TT-BCT Quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia 발효 중 46/2012/TT-BCT Thông tư số 46/2012/TT-BCT của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công 발효 중 26/2014/TTLT-BTC-BCT Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT Hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương 발효 중 24/2014/NĐ-CP Nghị định số 24/2014/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 205/2012/TT-BTC Thông tư số 205/2012/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa. 발효 중 42/2012/TT-BNNPTNT Thông tư số 42/2012/TT-BNNPTNT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT ngày 04/01/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản 발효 중 42/2012/NĐ-CP Nghị định số 42/2012/NĐ-CP Về quản lý, sử dụng đất trồng lúa 만료됨 02/2011/QH13 Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 발효 중 102/2012/TT-BTC Thông tư số 102/2012/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí 만료됨 01/2012/TT-BNNPTNT Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT Quy định hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản 만료됨 139/2010/TT-BTC Thông tư số 139/2010/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 만료됨 97/2010/TT-BTC Thông tư số 97/2010/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập 만료됨 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020" ban hành theo Quyết định số 1956/QĐ- TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ 만료됨 101/2009/TT-BTC Thông tư số 101/2009/TT-BTC Hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm thực hiện các dự án, chương trình thuộc Đề án “Hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc làm giai đoạn 2008 – 2015" 발효 중 123/2009/TT-BTC Thông tư số 123/2009/TT-BTC Quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp 발효 중
대체 13
84/QĐ-UBND Quyết định số 84/QĐ-UBND Công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố huế ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực năm 2024 발효 중 34/2024/QĐ-UBND Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ban hành Quy định quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái 발효 중 91/2024/QĐ-UBND Quyết định số 91/2024/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước trên bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 만료됨 19/2024/QĐ-UBND Quyết định số 19/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Thanh tra tỉnh Trà Vinh 만료됨 39/2023/QĐ-UBND Quyết định số 39/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình 만료됨 30/2022/QĐ-UBND Quyết định số 30/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Bình Dương 만료됨 10/2022/QĐ-UBND Quyết định số 10/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Cà Mau 만료됨 34/2020/QĐ-UBND Quyết định số 34/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước 만료됨 30/2020/QĐ-UBND Quyết định số 30/2020/QĐ-UBND Ban hành đơn giá dịch vụ sự nghiệp công thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 발효 중 14/2019/QĐ-UBND Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi là thủy sản để định giá trị bồi thường, hỗ trợ thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 만료됨 22/2019/QĐ-UBND Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức thực hiện và quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 발효 중 06/2019/QĐ-UBND Quyết định số 06/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố sử dụng ngân sách nhà nước 만료됨 15/2019/QĐ-UBND Quyết định số 15/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.