Nghị quyết này quy định mức thu các loại phí, lệ phí, học phí và bãi bỏ Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Nó áp dụng cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thu phí, lệ phí, học phí.
适用范围
Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thu phí, lệ phí, học phí trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
要点
- thuộc lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản → được quy định mức thu các loại phí cụ thể (thông qua Phụ lục số 01).
- thuộc lĩnh vực công nghiệp, thương mại, đầu tư, xây dựng → được quy định mức thu các loại phí cụ thể (thông qua Phụ lục số 02).
- thuộc lĩnh vực giao thông vận tải → được quy định mức thu các loại phí cụ thể (thông qua Phụ lục số 03).
- thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch → được quy định mức thu các loại phí cụ thể (thông qua Phụ lục số 04).
- thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường → được quy định mức thu các loại phí cụ thể (thông qua Phụ lục số 05).
- thuộc lĩnh vực tư pháp → được quy định mức thu các loại phí cụ thể (thông qua Phụ lục số 06).
- Các đối tượng → được quy định mức thu các loại lệ phí cụ thể (thông qua Phụ lục số 07).
- Các đối tượng → được quy định mức thu học phí cụ thể (thông qua Phụ lục số 08).
- Quỹ quốc phòng - an ninh → bị bãi bỏ.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí cho người dân và doanh nghiệp.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc quản lý các khoản thu phí, lệ phí nếu không có quy định cụ thể.
- Những đối tượng hưởng lợi: Người dân và doanh nghiệp được giảm bớt gánh nặng về chi phí.
- Những đối tượng chịu ảnh hưởng: Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thu phí, lệ phí.
❓ 常见问题
Các loại phí nào được quy định mức thu trong Nghị quyết này?
Nghị quyết này quy định mức thu các loại phí thuộc lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp, thương mại, đầu tư, xây dựng; giao thông vận tải; văn hóa, thể thao và du lịch; tài nguyên và môi trường; tư pháp (thông qua Phụ lục số 01 đến Phụ lục số 06).
Các loại lệ phí nào được quy định mức thu trong Nghị quyết này?
Nghị quyết này quy định mức thu các loại lệ phí (thông qua Phụ lục số 07).
Học phí được quy định như thế nào trong Nghị quyết này?
Nghị quyết này quy định mức thu học phí (thông qua Phụ lục số 08).
Quỹ quốc phòng - an ninh bị bãi bỏ khi nào?
Quỹ quốc phòng - an ninh bị bãi bỏ kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành (ngày 1 tháng 1 năm 2017).
Nghị quyết này áp dụng cho đối tượng nào?
Nghị quyết này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thu phí, lệ phí, học phí trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
全文
TỈNH QUẢNG BÌNH
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu các loại phí, lệ phí, học phí, tỷ lệ phần trăm trích lại cho
đơn vị thu phí và bãi bỏ Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
KHÓA XVII - KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị Định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;
Căn cứ Nghị định số 03/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2016 quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;
Căn cứ Nghị Định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoảng sản;
Căn cứ Nghị định số 28/2016/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2016 sửa đổi một số điều của Nghị định số 56/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2014 và Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Xét Tờ trình số 1649/TTr-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Nghị quyết quy định mức thu các loại phí, lệ phí, học phí, tỷ lệ phần trăm trích lại cho đơn vị thu phí và bãi bỏ Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua quy định mức thu các loại phí, lệ phí, học phí, tỷ lệ phần trăm trích lại cho đơn vị thu phí và bãi bỏ Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Quảng Bình với các nội dung chủ yếu như sau:
I. Quy định mức thu các loại phí và tỷ lệ phần trăm trích lại cho đơn vị thu
1. Các loại phí thuộc lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
(Chi tiết cụ thể được quy định tại Phụ lục số 01 kèm theo Nghị quyết).
2. Các loại phí thuộc lĩnh vực công nghiệp, thuơng mại, đầu tư, xây dựng
(Chi tiết cụ thể được quy định tại Phụ lục số 02 kèm theo Nghị quyết).
3. Các loại phí thuộc lĩnh vực giao thông vận tải
(Chi tiết cụ thể được quy định tại Phụ lục số 03 kèm theo Nghị quyết).
4. Các loại phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
(Chi tiết cụ thể được quy định tại Phụ lục số 04 kèm theo Nghị quyết).
5. Các loại phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi truờng
(Chi tiết cụ thể được quy định tại Phụ lục số 05 kèm theo Nghị quyết).
6. Các loại phí thuộc lĩnh vực tư pháp
(Chi tiết cụ thể được quy định tại Phụ lục số 06 kèm theo Nghị quyết).
II. Quy định mức thu các loại lệ phí .
(Chi tiết cụ thể được quy định tại Phụ lục số 07 kèm theo Nghị quyết).
III. Quy định mức thu học phí .
(Chi tiết cụ thể được quy định tại Phụ lục số 08 kèm theo Nghị quyết).
IV. Bãi bỏ khoản đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh .
(Quy định tại Khoản 2, Phụ lục số 12 ban hành kèm theo Nghị quyết số 151/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 và Khoản 4, Điều 1 Nghị quyết số 34/2011/NQ-HĐND ngày 02/12/2011 của HĐND tỉnh).
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này; giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017. Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, các nghị quyết sau đây của Hội đồng nhân dân tỉnh hết hiệu lực: Nghị quyết số 151/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010; Nghị quyết số 17/2011/NQ-HĐND ngày 18/10/2011; Nghị quyết số 32/2011/NQ-HĐND ngày 02/12/2011; Khoản 4, Điều 1 Nghị quyết số 34/2011/NQ-HĐND ngày 02/12/2011 của HĐND tỉnh; Nghị quyết số 43/2012/NQ-HĐND ngày 12/7/2012; Nghị quyết số 63/2013/NQ-HĐND ngày 18/7/2013; Nghị quyết số 85/2014/NQ-HĐND ngày 15/7/2014; Nghị quyết số 86/2014/NQ-HĐND ngày 15/7/2014; Nghị quyết số 93/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVII, Kỳ họp thứ 03 thông qua ngày 24 tháng 10 năm 2016./.
|
|
CHỦ TỊCH
Hoàng Đăng Quang |
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。