Nghị quyết số 07/2017/NQ-HĐND Ban hành mức thu lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Nghị quyết này quy định mức thu lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, áp dụng cho người đăng ký cư trú theo quy định pháp luật về cư trú. Mức thu cụ thể được nêu rõ trong các trường hợp khác nhau, miễn thu lệ phí đối với một số đối tượng và quản lý, sử dụng nguồn thu lệ phí theo quy định.

Số hiệu07/2017/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhHồ Chí Minh
Người kýNguyễn Thị Quyết Tâm — Chủ tịch
Cập nhật14/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành07/12/2017
Ngày áp dụng01/01/2018
Ngày hết hiệu lực18/12/2023
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định mức thu lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, áp dụng cho người đăng ký cư trú theo quy định pháp luật về cư trú. Mức thu cụ thể được nêu rõ trong các trường hợp khác nhau, miễn thu lệ phí đối với một số đối tượng và quản lý, sử dụng nguồn thu lệ phí theo quy định.

Đối tượng áp dụng

Người đăng ký cư trú trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Các điểm cốt lõi

  • Người đăng ký cư trú → phải nộp lệ phí: 10.000 đồng/lần cho đăng ký thường trú, tạm trú; 15.000 đồng/lần cho cấp mới, cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú; 5.000 đồng/lần cho điều chỉnh trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú; 10.000 đồng/lần cho gia hạn tạm trú → mức thu tại quận/huyện từ 5.000 đến 8.000 đồng.
  • Người đăng ký cư trú → được miễn lệ phí: Trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng; bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh → không áp dụng giảm thu lệ phí.
  • Công an quận, huyện và phường, xã, thị trấn → là đơn vị thu lệ phí đăng ký cư trú → nộp toàn bộ số thu về ngân sách nhà nước.
  • Ủy ban nhân dân thành phố → chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn thành phố.
  • Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa IX, kỳ họp thứ sáu → thông qua và có hiệu lực từ 01/01/2018.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Người dân sẽ phải chi trả lệ phí khi đăng ký cư trú, điều này tạo thêm gánh nặng về kinh tế cho một số đối tượng.
  • Đối với người nghèo và các đối tượng được miễn lệ phí, việc này giúp giảm bớt gánh nặng về kinh tế.
  • Công an quận, huyện sẽ tăng cường công tác quản lý cư trú, nâng cao hiệu quả trong việc thu lệ phí.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức lệ phí đăng ký cư trú là bao nhiêu?

Mức lệ phí đăng ký cư trú cụ thể như sau: 10.000 đồng/lần cho đăng ký thường trú, tạm trú; 15.000 đồng/lần cho cấp mới, cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú; 5.000 đồng/lần cho điều chỉnh trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú; 10.000 đồng/lần cho gia hạn tạm trú.

Ai được miễn lệ phí đăng ký cư trú?

Người dân thuộc các đối tượng sau sẽ được miễn lệ phí: Trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng; bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh.

Lệ phí thu được sẽ được sử dụng như thế nào?

Toàn bộ số thu lệ phí đăng ký cư trú sẽ nộp về ngân sách nhà nước. Việc kê khai, thu, nộp, quyết toán lệ phí thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Công an quận, huyện và phường, xã, thị trấn có trách nhiệm gì?

Công an quận, huyện và phường, xã, thị trấn là đơn vị thu lệ phí đăng ký cư trú. Họ chịu trách nhiệm thực hiện việc thu lệ phí theo quy định và nộp toàn bộ số thu về ngân sách nhà nước.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa IX, kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 07/12/2017 và có hiệu lực từ 01/01/2018.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Về ban hành mức thu lệ phí đăng ký cư trú
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ SÁU

(Từ ngày 04 đến ngày 07 tháng 12 năm 2017)

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Phí và Lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 7185/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành mức thu lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Báo cáo thẩm tra số 718/BC-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành mức thu lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể như sau:

1. Phạm vi và đối tượng áp dụng: Người đăng ký cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Mức thu:

Đơn vị tính: Đồng/lần

TT

Nội dung thu lệ phí

Mức thu tại

Quận

Huyện

1.

Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.

10.000

5.000

2

Cấp mới, cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu; sổ tạm trú cho hộ gia đình, cá nhân.

15.000

8.000

3

Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với các trường hợp do cơ quan Công an làm sai phải sửa lại; điều chỉnh số CMND tỉnh sang số CMND thành phố và các trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà; xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú).

5.000

3.000

4.

Gia hạn tạm trú.

10.000

5.000

3. Đối tượng miễn thu lệ phí

- Trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng.

- Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh.

- Không có trường hợp giảm thu lệ phí.

4. Quản lý, sử dụng nguồn thu lệ phí đăng ký cư trú:

Toàn bộ số thu lệ phí đăng ký cư trú nộp về ngân sách nhà nước.

Việc kê khai, thu, nộp, quyết toán lệ phí thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

5. Đơn vị thu lệ phí: Công an quận, huyện; Công an phường, xã, thị trấn.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố triển khai và tổ chức thực hiện Nghị quyết này thống nhất trên địa bàn thành phố theo quy định pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa IX, kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018; bãi bỏ nội dung quy định mức thu lệ phí đăng ký cư trú tại Khoản 1 Mục II của Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Nghị quyết số 124/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố./. 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị thay thế bởi 10
84/QĐ-UBND Quyết định số 84/QĐ-UBND Công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố huế ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực năm 2024 Còn hiệu lực 09/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai Còn hiệu lực 18/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND Quy định các mức chi cụ thể về công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Còn hiệu lực 9/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 9/2025/NQ-HĐND Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai Còn hiệu lực 17/2023/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 17/2023/NQ-HĐND QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, ĐƠN VỊ TÍNH PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN Còn hiệu lực 83/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 83/2023/NQ-HĐND Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Còn hiệu lực 24/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/2023/NQ-HĐND Quy định mức thu, nộp, quản lý, sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Còn hiệu lực 08/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2023/NQ-HĐND Quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Phú Yên Hết hiệu lực 09/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2020/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 01/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2020/NQ-HĐND Về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Cà Mau Hết hiệu lực
07/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 07/2017/NQ-HĐND Ban hành mức thu lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 28
17/2018/QĐ-UBND Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập từ cấp huyện trở lên; các Hội có tính chất đặc thù được Ủy ban nhân dân tỉnh giao biên chế; người giữ chức danh quản lý tại doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước tỉnh Yên Bái Hết hiệu lực 342/2016/TT-BTC Thông tư số 342/2016/TT-BTC Quy định chi tiết và hướn dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước Còn hiệu lực 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 320/2016/TT-BTC Thông tư số 320/2016/TT-BTC Quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh Còn hiệu lực 02/2017/TT-BTC Thông tư số 02/2017/TT-BTC Hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường Còn hiệu lực 340/2016/TT-BTC Thông tư số 340/2016/TT-BTC Hướng dẫn về mức hỗ trợ và cơ chế tài chính hỗ trợ bồi dưỡng nguồn nhân lực của hợp tác xã, thành lập mới hợp tác xã, tổ chức lại hoạt động của hợp tác xã theo Chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015 - 2020 Hết hiệu lực 339/2016/TT-BTC Thông tư số 339/2016/TT-BTC Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả Còn hiệu lực 338/2016/TT-BTC Thông tư số 338/2016/TT-BTC Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật Hết hiệu lực 164/2016/NĐ-CP Nghị định số 164/2016/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản Hết hiệu lực 154/2016/NĐ-CP Nghị định số 154/2016/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải Còn hiệu lực 48/2016/QĐ-TTg Quyết định số 48/2016/QĐ-TTg Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 Hết hiệu lực 116/2016/NĐ-CP Nghị định số 116/2016/NĐ-CP Quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn Hết hiệu lực 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 03/2016/NĐ-CP Nghị định số 03/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ Còn hiệu lực 127/2015/TT-BTC Thông tư số 127/2015/TT-BTC Hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mớỉ và phân công cơ quan thuế quản lý đốỉ vớỉ doanh nghiệp Còn hiệu lực 75/2015/QH13 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam số 75/2015/QH13 Còn hiệu lực 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Hết hiệu lực 26/2015/TT-BTNMT Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT Quy định đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản Hết hiệu lực 27/2015/TT-BTNMT Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT Về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường Hết hiệu lực 19/2015/NĐ-CP Nghị định số 19/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường Hết hiệu lực 15/2016/TT-BNNPTNT Thông tư số 15/2016/TT-BNNPTNT Hướng dẫn điều kiện và tiêu chí thụ hưởng hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đối với hợp tác xã nông nghiệp Hết hiệu lực 55/2014/QH13 Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 Hết hiệu lực 49/2014/QH13 Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 Hết hiệu lực 64/2014/NĐ-CP Nghị định số 64/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân Còn hiệu lực 42/2013/QH13 Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 Còn hiệu lực 193/2013/NĐ-CP Nghị định số 193/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã Hết hiệu lực 24/2008/NQ-CP Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP Ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Còn hiệu lực 151/2007/NĐ-CP Nghị định số 151/2007/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác Hết hiệu lực
Dẫn chiếu 7
337/2016/TT-BTC Thông tư số 337/2016/TT-BTC Quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội cúa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội Còn hiệu lực 160/2014/TTLT-BTC-BTNMT Thông tư liên tịch số 160/2014/TTLT-BTC-BTNMT Hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước thực hỉện các nhiệm vụ, dự án theo Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Còn hiệu lực 28/2012/NĐ-CP Nghị định số 28/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật Còn hiệu lực 38/2011/QĐ-TTg Quyết định số 38/2011/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 58/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu kinh phí từ ngân sách nhà nước nhằm xử lý triệt để, khắc phục ô nhiễm và giảm thiểu suy thoái môi trường cho một số đối tượng thuộc khu vực công ích Còn hiệu lực 64/2003/QĐ-TTg Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg Về việc phê duyệt "Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng" Hết hiệu lực 170/2003/QĐ-TTg Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg Về "Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa" Còn hiệu lực 114/2006/QĐ-TTg Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg Ban hành Quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.