Nghị quyết số 08/2016/NQ-HĐND Ban hành Chương trình phát triển đô thị tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.

文号08/2016/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Khánh Hòa
签署人Nguyễn Tấn Tuân — Chủ tịch
更新28/06/2026
行业Xây Dựng
领域Phát Triển Đô Thị
发布日期11/08/2016
生效日期
失效日期01/01/2021
状态已失效
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

 

NGHỊ QUYẾT

Ban hành Chương trình phát triển đô thị tỉnh Khánh Hòa

đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

 

KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 2

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009 và Điều 140 Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 sửa đổi, bổ sung Điều 4 của Luật Quy hoạch đô thị ngày 19 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị;

Căn cứ Nghị định số 62/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn;

Căn cứ Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phát triển đô thị;

Căn cứ Quyết định số 251/2006/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ “Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020”;

Xét Tờ trình số 5285/TTr-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 56/BC-HĐND ngày 05 tháng 8 năm 2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Chương trình phát triển đô thị tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 gồm các nội dung chủ yếu (kèm theo).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa VI kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 11 tháng 8 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 8 năm 2016./.

 

CHỦ TỊCH

 

Nguyễn Tấn Tuân

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH KHÁNH HÒA

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
   Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

 

 

 

 

CHƯƠNG TRÌNH

 

Phát triển đô thị tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020

và định hướng đến năm 2030

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 08/2016/NQ-HĐND

ngày 11 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

 

 

 

 

I. Mục tiêu của Chương trình

 

1. Mục tiêu chung

1.1. Tập trung nguồn lực đầu tư phát triển tỉnh Khánh Hòa trở thành đô thị loại I trực thuộc Trung ương vào năm 2025.

1.2. Xây dựng một đô thị văn minh, hiện đại, có chất lượng môi trường sống tốt và là trung tâm du lịch tầm quốc tế; tỷ lệ lấp đầy cao tại các khu đô thị mới; áp dụng khoa học công nghệ hiện đại trong quản lý đô thị.

2. Mục tiêu cụ thể

2.1. Đến năm 2020

a) Về tổ chức hệ thống đô thị:

- Tỷ lệ đô thị hóa toàn tỉnh đạt 60%.

- Hệ thống đô thị bao gồm:

+ Thành phố Nha Trang là đô thị loại I;

+ Thành phố Cam Ranh là đô thị loại III;

+ Các thị xã: Ninh Hòa, Diên Khánh, Vạn Ninh là đô thị loại IV. Trong đó, thành lập thị xã Diên Khánh, trên cơ sở huyện Diên Khánh và thành lập thị xã Vạn Ninh, trên cơ sở huyện Vạn Ninh;

+ Các thị trấn - đô thị loại IV gồm: Tô Hạp - Thị trấn huyện lỵ huyện Khánh Sơn; Khánh Vĩnh - Thị trấn huyện lỵ huyện Khánh Vĩnh;

+ Các thị trấn - đô thị loại V gồm: Đại Lãnh - đô thị du lịch, dịch vụ cửa ngõ phía Bắc tỉnh, thuộc thị xã Vạn Ninh; Ninh Xuân - Thị trấn huyện lỵ huyện Tân Định, mới tách ra từ thị xã Ninh Hòa; Suối Tân - Thị trấn dịch vụ, đô thị công nghiệp thuộc huyện Cam Lâm; Cam Đức - Thị trấn huyện lỵ huyện Cam Lâm; Trường Sa - Thị trấn huyện Trường Sa; Đặc Khu kinh tế Bắc Vân Phong - tách ra từ huyện Vạn Ninh; Khu du lịch Bán đảo Cam Ranh (bao gồm xã Cam Hải Đông).

b) Về chất lượng đô thị:

- Diện tích sàn nhà ở đô thị bình quân 22 m2/người; tỷ lệ nhà kiên cố và bán kiên cố đạt khoảng 97% (trong đó, nhà kiên cố đạt khoảng 40%).

- Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng tại các đô thị đạt từ 15% trở lên. Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng tại thành phố Nha Trang đạt từ 15% trở lên, tại thành phố Cam Ranh đạt từ 6% trở lên; các đô thị còn lại từ 1% trở lên.

 - Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch tại thành phố Nha Trang và Khu du lịch Bắc bán đảo Cam Ranh đạt từ 90% trở lên với chỉ tiêu 120 lít/người/ngày.đêm; các thị xã và thị trấn Tô Hạp đạt từ 70% trở lên với chỉ tiêu 100 lít/người/ngày.đêm; các đô thị khác đạt từ 50% trở lên với chỉ tiêu 80 lít/người/ngày.đêm.

- Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 70 - 80% diện tích lưu vực thoát nước trong các đô thị.

- Tỷ lệ thu gom và xử lý nước thải đô thị đạt tỷ lệ từ 40% trở lên; 100% các cơ sở sản xuất mới được xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường; không có cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

- Tỷ lệ chất thải rắn (CTR) sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt 85% tổng lượng CTR sinh hoạt đô thị; 100% CTR khu công nghiệp và y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.

- Tại thành phố Nha Trang 95% chiều dài các đường phố chính, đường trong khu ở và ngõ xóm được chiếu sáng; tại các đô thị khác 85% chiều dài các đường phố chính và 80% chiều dài các đường trong khu ở và ngõ xóm được chiếu sáng.

- Diện tích đất cây xanh đô thị đạt từ 8 m2/người trở lên đối với thành phố Nha Trang; từ 7 m2/người trở lên đối với thành phố Cam Ranh và Khu du lịch Bắc bán đảo Cam Ranh và từ 5 m2/người trở lên đối với các đô thị còn lại. Diện tích đất cây xanh sử dụng công cộng khu vực nội thị đạt từ 5 m2/người trở lên đối với thành phố Nha Trang; từ 4 m2/người trở lên đối với thành phố Cam Ranh và Khu du lịch Bắc bán đảo Cam Ranh và từ 3 m2/người trở lên đối với các đô thị còn lại.

2.2. Đến năm 2025

a) Tổ chức hệ thống đô thị:

- Tỷ lệ đô thị hóa toàn tỉnh đạt 65%.

- Toàn tỉnh Khánh Hòa là đô thị loại I trực thuộc Trung ương, trong đó:

+ Thành phố Nha Trang được chia tách thành 3 quận nội thành.

+ Thành phố Cam Ranh là đô thị loại II.

+ Các thị xã Ninh Hòa, Diên Khánh, Vạn Ninh là đô thị loại IV.

+ Các thị trấn - đô thị loại IV gồm: Tô Hạp - Thị trấn huyện lỵ huyện Khánh Sơn; Khánh Vĩnh - Thị trấn huyện lỵ huyện Khánh Vĩnh; Cam Đức - Thị trấn huyện lỵ huyện Cam Lâm.

+ Các thị trấn - đô thị loại V gồm: Đại Lãnh - đô thị du lịch, dịch vụ cửa ngõ phía Bắc tỉnh, thuộc thị xã Vạn Ninh; Ninh Xuân - Thị trấn huyện lỵ huyện Tân Định; Suối Tân - Thị trấn dịch vụ, đô thị công nghiệp thuộc huyện Cam Lâm; Trường Sa - Thị trấn huyện Trường Sa; Đặc Khu kinh tế Bắc Vân Phong; Khu du lịch Bán đảo Cam Ranh.

b) Về chất lượng đô thị:

- Diện tích sàn nhà ở đô thị bình quân: 26 m2/người; tỷ lệ nhà kiên cố và bán kiên cố đạt khoảng 98% (trong đó: Nhà kiên cố đạt khoảng 50%).

- Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng tại các đô thị đạt từ 20% trở lên. Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng tại thành phố Nha Trang đạt từ 20% trở lên, tại thành phố Cam Ranh đạt từ 10% trở lên; các đô thị còn lại từ 02% trở lên.

- Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch tại thành phố Nha Trang, Khu du lịch Bắc bán đảo Cam Ranh, các thị xã và thị trấn Tô Hạp đạt từ 90% trở lên với tiêu chuẩn 120 lít/người/ngày.đêm; các đô thị loại V đạt từ 70% trở lên với tiêu chuẩn 90 lít/người/ngày.đêm. Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch dưới 18% đối với các quận nội thành, thành phố Cam Ranh và các thị xã; dưới 25% đối với các đô thị loại V.

- Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 80 - 90% diện tích lưu vực thoát nước trong các đô thị.

- Tỷ lệ thu gom và xử lý nước thải đô thị đạt tỷ lệ từ 60% trở lên; 100% các cơ sở sản xuất mới được xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường; không có cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

- Tỷ lệ chất thải rắn (CTR) sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt 90% tổng lượng CTR sinh hoạt đô thị; 100% CTR khu công nghiệp và CTR y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.

- Tại thành phố Nha Trang và thành phố Cam Ranh, 100% chiều dài các đường phố chính, đường trong khu ở và ngõ xóm được chiếu sáng; tại các đô thị khác 90% chiều dài các đường phố chính và 85% chiều dài các đường trong khu ở và ngõ xóm được chiếu sáng.

- Diện tích đất cây xanh đô thị đạt từ 10 m2/người trở lên đối với thành phố Nha Trang và thành phố Cam Ranh; từ 7 m2/người trở lên đối với các thị xã và thị trấn Tô Hạp và Khu du lịch Bắc bán đảo Cam Ranh và từ 5 m2/người trở lên đối với các đô thị còn lại. Diện tích đất cây xanh sử dụng công cộng khu vực nội thị đạt từ 6 m2/người trở lên đối với thành phố Nha Trang; từ 5 m2/người trở lên đối với thành phố Cam Ranh và Khu du lịch Bắc bán đảo Cam Ranh và từ 4 m2/người trở lên đối với các đô thị còn lại.

2.3. Đến năm 2030

- Tỷ lệ đô thị hóa toàn tỉnh đạt 70%.

- Trên cơ sở các kết quả thực hiện của Chương trình phát triển đô thị giai đoạn 2016-2020 và giai đoạn 2021-2025, Chương trình phát triển đô thị giai đoạn 2026-2030 sẽ tiếp tục tập trung thực hiện các dự án tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội, hoàn thiện các điểm còn yếu theo tiêu chuẩn phân loại đô thị ở các đô thị được nâng cấp và các tiêu chí đô thị cho toàn tỉnh.

II. Các giải pháp thực hiện Chương trình trong giai đoạn 2016-2020

Chương trình phát triển đô thị là cơ sở triển khai các hoạt động đầu tư, nâng cao chất lượng môi trường sống trong các khu dân cư đô thị; phát triển kinh tế - xã hội, tạo thêm cơ hội việc làm cho người dân. Chương trình phải đảm bảo gắn kết chặt chẽ với nội dung của các nghị quyết về 03 vùng kinh tế trọng điểm và các chương trình kinh tế khác của tỉnh, đặc biệt là Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, cụ thể như sau:

1. Về chính sách

- Tiếp tục rà soát các quy định, chính sách về đầu tư, kinh doanh để kiến nghị sửa đổi, sửa đổi các nội dung không đồng bộ, các quy định còn bất cập, chưa rõ ràng liên quan đến thủ tục đầu tư và kinh doanh.

- Cụ thể hóa các chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư vào các lĩnh vực: Phát triển đô thị, phát triển hạ tầng kỹ thuật, phát triển nhà ở xã hội; xây dựng công trình phúc lợi, nhà ở phục vụ người lao động làm việc ở các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; các dự án đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn...

2. Về quy hoạch và quản lý đô thị

- Tiếp tục phủ kín quy hoạch phân khu 1/2000, quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 tại các khu vực đô thị hiện hữu để quản lý công tác xây dựng theo các quy định hiện hành.

- Công bố rộng rãi các quy hoạch đã được phê duyệt, đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng cho các dự án đầu tư; có kế hoạch cụ thể để thực hiện các quy hoạch đã được duyệt.

3. Về nguồn nhân lực

Tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các dự án đào tạo lao động ở các trình độ; phát triển mạng lưới các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học trên địa bàn; có chính sách khuyến khích đào tạo nghề tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh; xây dựng và triển khai có hiệu quả các chính sách thu hút người tài, người có trình độ, tay nghề cao.

4. Về xúc tiến đầu tư

- Nghiên cứu, đề xuất chính sách thu hút đầu tư từ các tập đoàn đa quốc gia. Lập danh mục và thông tin về các dự án kêu gọi đầu tư trong giai đoạn 2016-2020 và những năm tiếp theo, làm cơ sở cho việc đẩy mạnh kêu gọi đầu tư.

- Củng cố, phát triển hoạt động xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp, hoàn thiện cơ chế phối hợp và thực hiện các hoạt động xúc tiến đầu tư. Tham gia tích cực các Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia.

5. Về phát triển nhà ở và khu dân cư đô thị

- Đẩy mạnh xã hội hóa trong đầu tư xây dựng nhà ở và công trình phúc lợi công cộng phục vụ lâu dài cho người có thu nhập thấp.

- Cải tạo, chỉnh trang các khu chung cư cũ; đầu tư xây dựng mới đối với các khu chung cư xuống cấp, không đảm bảo an toàn.

- Đối với các khu đô thị mới, quản lý cơ cấu sản phẩm phù hợp, đảm bảo khả năng lấp đầy cao.

6. Về vận động nhân dân đóng góp xây dựng các công trình hạ tầng giao thông

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền; phổ biến, công khai thứ tự sắp xếp các danh mục công trình vận động nhân dân tự nguyện đóng góp; ưu tiên sử dụng vốn ngân sách đầu tư các công trình hạ tầng giao thông mà nhân dân tự nguyện giải tỏa, không yêu cầu bồi thường; đảm bảo tính công khai, minh bạch trong quá trình triển khai thực hiện đầu tư các công trình hạ tầng có sự tham gia đóng góp và giám sát của nhân dân; rà soát, thống nhất những quy định trong việc hỗ trợ đối với các hộ bị giải tỏa trắng, hộ nghèo để đảm bảo tính hợp lý, công bằng, tạo sự đồng thuận trong nhân dân khi triển khai thực hiện dự án.

- Xây dựng cơ chế, chính sách về thưởng thông qua đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng phúc lợi xã hội,... đối với các địa phương vận động được nhân dân tự nguyện đóng góp cho xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông; kịp thời khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong triển khai thực hiện vận động nhân dân đóng góp xây dựng các công trình hạ tầng giao thông tại địa phương.

7. Về nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước trong thực hiện Chương trình

- Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị ở các địa phương theo phân cấp.

- Duy trì, phát huy hiệu quả cơ chế đối thoại thường xuyên giữa lãnh đạo tỉnh, các ngành với các nhà đầu tư định kỳ 6 tháng một lần để xử lý kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai đầu tư.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ các quy định, chính sách, pháp luật Nhà nước đối với các hoạt động liên quan đến việc triển khai thực hiện Chương trình.

III. Dự kiến nhu cầu vốn cho Chương trình phát triển đô thị tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2016-2020

Tổng nhu cầu vốn cho Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh giai đoạn 2016-2020 khoảng 63.538 tỷ đồng, trong đó:

- Vốn ngân sách: 32.732 tỷ đồng.

+ Theo kế hoạch trung hạn 2016-2020, vốn cho Chương trình phát triển đô thị là 10.616 tỷ đồng.

+ Phần còn lại cần bổ sung từ nguồn ngân sách là 22.116 tỷ đồng, quá trình thực hiện đầu tư các dự án theo kế hoạch của Chương trình sẽ tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế, thu hút được nguồn thu ngân sách đầu tư lại cho Chương trình phát triển đô thị.

- Vốn ngoài ngân sách: 30.806 tỷ đồng. Ngoài việc đầu tư phát triển đô thị bằng nguồn vốn ngân sách, cần quan tâm điều chỉnh cơ chế chính sách hợp lý để thu hút đầu tư (quy hoạch xây dựng, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội), chủ yếu là các dự án về khu đô thị, các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ...

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
08/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 08/2016/NQ-HĐND Ban hành Chương trình phát triển đô thị tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 40
29/2013/NĐ-CP Nghị định số 29/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã 生效中 62/2011/NĐ-CP Nghị định số 62/2011/NĐ-CP Về thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn 生效中 92/2009/NĐ-CP Nghị định số 92/2009/NĐ-CP Về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã 已失效 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí 已失效 1210/2016/UBTVQH13 Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 Về phân loại đô thị 已失效 18/2016/TT-BTC Thông tư số 18/2016/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa 生效中 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 已失效 03/2016/NĐ-CP Nghị định số 03/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ 生效中 15/2015/TT-BTP Thông tư số 15/2015/TT-BTP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch 已失效 123/2015/NĐ-CP Nghị định số 123/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch 生效中 86/2015/NĐ-CP Nghị định số 86/2015/NĐ-CP Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 已失效 40/2015/QĐ-TTg Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg Ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 生效中 127/2015/TT-BTC Thông tư số 127/2015/TT-BTC Hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mớỉ và phân công cơ quan thuế quản lý đốỉ vớỉ doanh nghiệp 生效中 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 已失效 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 已失效 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 已失效 35/2015/NĐ-CP Nghị định số 35/2015/NĐ-CP Về quản lý, sử dụng đất trồng lúa 已失效 60/2014/QH13 Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 生效中 42/2009/NĐ-CP Nghị định số 42/2009/NĐ-CP Về việc phân loại đô thị 已失效 49/2014/QH13 Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 已失效 02/2014/TT-BTC Thông tư số 02/2014/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 11/2013/NĐ-CP Nghị định số 11/2013/NĐ-CP Về quản lý đầu tư phát triển đô thị 生效中 21/2012/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 生效中 04/2012/TT-BNV Thông tư số 04/2012/TT-BNV Hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố 生效中 71/2011/NĐ-CP Nghị định số 71/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em 已失效 44/2009/QH12 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 44/2009/QH12 已失效 34/2009/TT-BXD Thông tư số 34/2009/TT-BXD Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị 已失效 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 已失效 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 已失效 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 已失效 59/2003/TT-BTC Thông tư số 59/2003/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chinh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước 生效中 25/2004/QH11 Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em số 25/2004/QH11 已失效 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 已失效 753/2005/NQ-UBTVQH11 Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân 已失效 38/2005/QH11 Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 已失效 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 已失效 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 已失效 251/2006/QĐ-TTg Quyết định số 251/2006/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 生效中 78/2006/QH11 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 生效中 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。