Quyết định này ban hành Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá các loại đất hàng năm; xác định giá đất cụ thể và xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Điều chỉnh áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, tổ chức tư vấn xác định giá đất, và cá nhân liên quan. Quyết định có hiệu lực từ 17/7/2026.
적용 범위
Các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, các tổ chức tư vấn xác định giá đất, các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan trong việc xây dựng đơn giá và dự toán kinh phí xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, định giá đất cụ thể và xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất.
핵심 사항
- Các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai được quy định các định mức lao động, dụng cụ lao động, tiêu hao vật liệu, năng lượng và sử dụng máy móc, thiết bị cho việc xây dựng bảng giá đất hàng năm.
- Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm định mức lao động, định mức vật tư, định mức dụng cụ lao động, định mức tiêu hao vật liệu, định mức tiêu hao năng lượng và định mức sử dụng máy móc, thiết bị.
- Các cơ quan thực hiện điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí cần xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, thu thập thông tin về thửa đất/khu đất, xây dựng báo cáo thuyết minh và chứng thư định giá đất.
- Hệ số điều chỉnh giá đất được xác định dựa trên các yếu tố như biến động thị trường, quy hoạch, yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất.
- Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho việc xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất toàn tỉnh và khu vực.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực là việc nâng cao tính chính xác của bảng giá đất, giúp các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai có căn cứ để thực hiện các chính sách liên quan.
- Tác động tiêu cực là việc tăng chi phí cho các tổ chức tư vấn và cá nhân liên quan do phải tuân thủ các quy định mới.
- Những người dân và doanh nghiệp mua bán, chuyển nhượng đất đai có thể gặp khó khăn trong quá trình xác định giá đất.
❓ 자주 묻는 질문
Quyết định này áp dụng cho những đối tượng nào?
Quyết định này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, tổ chức tư vấn xác định giá đất, và cá nhân liên quan trong việc xây dựng đơn giá và dự toán kinh phí.
Định mức lao động bao gồm những nội dung gì?
Định mức lao động bao gồm thời gian làm việc trực tiếp, định biên (loại và cấp bậc lao động), và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương.
Có bao nhiêu bảng định mức kinh tế - kỹ thuật trong quyết định này?
Quyết định này có 10 bảng định mức kinh tế - kỹ thuật, từ Bảng 4 đến Bảng 33.
Hệ số điều chỉnh giá đất được xác định dựa trên những yếu tố gì?
Hệ số điều chỉnh giá đất được xác định dựa trên biến động thị trường, quy hoạch và các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 17/7/2026.
전문
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
TỈNH TÂY NINH |
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
|
Số: 102 /2026/QĐ-UBND |
Tây Ninh, ngày 03 tháng 7 năm 2026 |
|
|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá các loại đất hàng năm; xác định giá đất cụ thể; xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
|
||
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
Căn cứ Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội ban hành quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ ban hành về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ ban hành quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ ban hành quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ ban hành quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ ban hành sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ ban hành quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ ban hành quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 07/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ ban hành sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2024/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi nghị định số 76/2009/NĐ-CP, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP và Nghị định số 117/2016/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ ban hành quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá các loại đất hàng năm; xác định giá đất cụ thể; xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá các loại đất hàng năm; xác định giá đất cụ thể; xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 7 năm 2026.
2. Điều khoản chuyển tiếp
a) Đối với nhiệm vụ định giá đất được chỉ định thầu đã ký kết hợp đồng dịch vụ tư vấn hoặc phải thực hiện đấu thầu đã đăng tải hồ sơ mời thầu trên trang đấu thầu quốc gia hoặc đang gia hạn hồ sơ mời thầu trên trang đấu thầu quốc gia hoặc giao nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc đủ điều kiện hoạt động tư vấn xác định giá đất hoặc đã ký kết hợp đồng giao nhiệm vụ với đơn vị sự nghiệp công khác thì tiếp tục thực hiện theo hợp đồng dịch vụ tư vấn đã ký kết hoặc hồ sơ mời thầu đã đăng tải;
b) Trường hợp nhiệm vụ định giá đất được chỉ định thầu nhưng chưa phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc phải thực hiện đấu thầu nhưng chưa đăng tải hồ sơ mời thầu trên trang đấu thầu quốc gia hoặc chưa giao nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc đủ điều kiện hoạt động tư vấn xác định giá đất hoặc chưa ký kết hợp đồng giao nhiệm vụ thì phải rà soát, điều chỉnh dự toán kinh phí nhiệm vụ trước khi ký kết hợp đồng dịch vụ tư vấn hoặc dự toán kinh phí nhiệm vụ trong hồ sơ mời thầu trước khi đăng tải, gia hạn.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức, triển khai thực hiện Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp; - Như khoản 1 Điều 3; - Phòng KTTC; - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
TỈNH TÂY NINH |
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
|
QUY ĐỊNH Về định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá các loại đất hàng năm; xác định giá đất cụ thể; xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (Ban hành kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND) Phần I QUY ĐỊNH CHUNG |
||
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này ban hành Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá các loại đất hàng năm; xác định giá đất cụ thể; xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các công việc sau:
1. Xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá các loại đất hàng năm;
2. Định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, phương pháp thu nhập, phương pháp thặng dư và phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.
3. Xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất.
4. Xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất theo khu vực, vị trí.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, các tổ chức tư vấn xác định giá đất, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc xây dựng đơn giá và dự toán kinh phí xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, định giá đất cụ thể và xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 3. Quy định từ viết tắt
|
STT |
Nội dung viết tắt |
Viết tắt |
|
1 |
Kỹ sư bậc 1 |
KS1 |
|
2 |
Kỹ sư bậc 2 |
KS2 |
|
3 |
Kỹ sư bậc 3 |
KS3 |
|
4 |
Kỹ sư bậc 4 |
KS4 |
|
5 |
Kỹ sư bậc 5 |
KS5 |
|
6 |
Kỹ sư bậc 6 |
KS6 |
|
7 |
Kỹ sư bậc 7 |
KS7 |
|
8 |
Kỹ sư bậc 8 |
KS8 |
|
9 |
Kỹ sư bậc 9 |
KS9 |
|
10 |
Kỹ thuật viên bậc 4 |
KTV4 |
|
11 |
Đơn vị tính |
ĐVT |
|
12 |
Số thứ tự |
STT |
|
13 |
Thời hạn sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị (tháng) |
Thời hạn (tháng) |
|
14 |
Ủy ban nhân dân |
UBND |
|
15 |
Quyết định |
QĐ |
Điều 4. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm định mức lao động và định mức vật tư, thiết bị (không bao gồm phí khai thác thông tin, tài liệu phục vụ cho công tác xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất được quy định tại khoản 2, Điều 19 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27/6/2024 của Chính phủ), trong đó:
a) Định mức lao động: Là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể tạo ra sản phẩm và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Định mức lao động trực tiếp thực hiện công tác định giá đất là lao động kỹ thuật. Nội dung của định mức lao động bao gồm:
- Định biên: Quy định số lượng lao động kỹ thuật; loại và cấp bậc lao động kỹ thuật thực hiện công việc theo tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức ngành nông nghiệp và môi trường và quy chung về các ngạch tương đương là: kỹ sư (KS) và kỹ thuật viên (KTV);
- Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc, đơn vị tính là công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 08 giờ làm việc;
- Tùy thuộc vào khối lượng công việc và thời gian thực hiện nhiệm vụ có thể bố trí một hoặc nhiều nhóm lao động có định biên theo quy định của Quyết định này để hoàn thành nhiệm vụ đúng tiến độ.
b) Định mức vật tư và thiết bị:
Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức dụng cụ lao động, định mức tiêu hao vật liệu, định mức tiêu hao năng lượng, định mức sử dụng máy móc, thiết bị, trong đó:
- Định mức dụng cụ lao động, thiết bị là thời gian (số ca) sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để thực hiện công việc.
- Định mức tiêu hao vật liệu là số lượng các vật liệu cần thiết để thực hiện công việc, trong đó:
+ Số liệu về thời hạn là căn cứ để tính đơn giá hao mòn dụng cụ và đơn giá khấu hao máy móc thiết bị.
+ Thời hạn của dụng cụ lao động: Đơn vị tính là tháng.
+ Thời hạn (niên hạn) của thiết bị: Thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
+ Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở định mức dụng cụ lao động, thiết bị (số ca), số giờ làm việc trong 1 ca (08 giờ) và công suất của dụng cụ, thiết bị. Điện năng trong các bảng định mức được tính theo công thức sau:
+ Điện năng = Định mức dụng cụ lao động, thiết bị (ca) x 08 (giờ/ca) x công suất (kw/giờ) x 1,05 (5% là lượng điện hao hụt trên đường dây).
+ Mức sử dụng các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức sử dụng các dụng cụ chính đã được tính định mức.
+ Mức vật liệu phụ, vụn vặt và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu chính đã được tính định mức.
2. Nội dung xây dựng bảng giá đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho tỉnh Tây Ninh với 96 đơn vị hành chính cấp xã (bao gồm 14 phường, 82 xã; số điểm điều tra 96); 18.300 phiếu điều tra (240 phiếu/phường và 180 phiếu/xã, 96 phiếu điều tra tình hình kinh tế xã hội và một số phiếu bổ sung thêm); Số lượng phiếu điều tra trên mỗi đơn vị phường/xã có thể thay đổi tùy theo điều kiện đặc thù và mức độ phát triển của mỗi địa bàn cụ thể.
3. Nội dung điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho 20 đơn vị hành chính cấp xã (số điểm điều tra gồm 03 phường và 17 xã); 4.000 phiếu điều tra (240 phiếu/phường; 180 phiếu/xã, 20 điểm điều tra tình hình kinh tế xã hội và một số phiếu bổ sung thêm); Số lượng phiếu điều tra trên mỗi đơn vị phường/xã có thể thay đổi tùy theo điều kiện đặc thù và mức độ phát triển của mỗi địa bàn cụ thể.
4. Trường hợp số điểm điều tra, số lượng phiếu điều tra thay đổi so với quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này thì dự toán chi phí sẽ được điều chỉnh theo tỷ lệ thuận tại các nội dung công việc thuộc mục 1 điều tra, khảo sát, thu thập thông tin của Bảng 4 - Chương I và mục 1 điều tra, khảo sát, thu thập thông tin của Bảng 10 - Chương II ban hành kèm theo Quyết định này.
5. Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng tại địa bàn 01 xã, phường; có diện tích 01 ha đối với đất phi nông nghiệp, diện tích 03 ha đối với đất nông nghiệp.
Hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định này;
6. Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho khu vực định giá đất trung bình có 01 loại đất, diện tích 01 ha, tại địa bàn 01 xã, phường; có 10 vị trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo Bảng giá đất hiện hành) đối với đất phi nông nghiệp, 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp
Hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Quyết định này.
7. Nội dung sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh theo khu vực, vị trí quy định trong định mức này tính cho một khu vực có quy mô diện tích 05 ha đối với đất Phi nông nghiệp; 10 ha đối với đất Nông nghiệp. Bao gồm 03 loại đất đối với Phi nông nghiệp; 01 loại đất đối với Nông nghiệp. Số lượng vị trí/khu vực cần khảo sát mẫu: 05 vị trí hoặc 15 phiếu khảo sát thông tin giá đất thị trường thành công. Khu vực nằm trên địa bàn 01 đơn vị hành chính cấp xã.
Hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất tỉnh Tây Ninh theo quy định tại Khoản 2, Điều 8 Nghị quyết số 254/2025/QH15 thực hiện theo quy định tại tại khoản 2 Điều 5 Quyết định này.
Điều 5. Bảng hệ số
1. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.
Bảng 01. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực
(Áp dụng đối với đất phi nông nghiệp)
|
Khu vực Diện tích (ha) |
Các xã |
Các phường |
|
≤ 0,1 |
0,50 |
0,60 |
|
0,3 |
0,65 |
0,75 |
|
0,5 |
0,80 |
0,90 |
|
1 |
1,00 |
1,10 |
|
3 |
1,20 |
1,30 |
|
5 |
1,60 |
1,70 |
|
10 |
2,00 |
2,10 |
|
30 |
2,60 |
2,70 |
|
50 |
3,20 |
3,30 |
|
100 |
4,00 |
4,10 |
|
300 |
4,80 |
4,90 |
|
≥ 500 |
5,80 |
5,90 |
Bảng 02. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực
(Áp dụng đối với đất nông nghiệp)
|
Khu vực Diện tích (ha) |
Các xã |
Các phường |
|
≤ 0,1 |
0,50 |
0,60 |
|
0,3 |
0,60 |
0,70 |
|
0,5 |
0,70 |
0,80 |
|
1 |
0,85 |
0,95 |
|
3 |
1,00 |
1,10 |
|
5 |
1,40 |
1,50 |
|
10 |
1,80 |
1,90 |
|
30 |
2,20 |
2,30 |
|
50 |
2,80 |
2,90 |
|
100 |
3,40 |
3,50 |
|
300 |
4,00 |
4,10 |
|
≥ 500 |
4,80 |
4,90 |
2. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất
Bảng 03. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực
|
Khu vực Diện tích (ha) |
Các xã |
Các phường |
|
≤ 0,1 |
0,50 |
0,60 |
|
0,3 |
0,65 |
0,75 |
|
0,5 |
0,80 |
0,90 |
|
1 |
1,00 |
1,10 |
|
3 |
1,20 |
1,30 |
|
5 |
1,40 |
1,50 |
|
10 |
1,60 |
1,70 |
|
30 |
1,80 |
1,90 |
|
50 |
2,00 |
2,10 |
|
100 |
2,20 |
2,30 |
|
300 |
2,40 |
2,50 |
|
500 |
2,60 |
2,70 |
|
1.000 |
2,80 |
2,90 |
|
3.000 |
3,00 |
3,10 |
|
≥ 5.000 |
3,20 |
3,30 |
3. Hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại các Bảng 01, 02 khoản 1 Điều này và Bảng 03 khoản 2 Điều này được tính theo phương pháp nội suy.
Thửa đất hoặc khu đất, khu vực cần định giá đất nằm trên địa bàn từ 02 xã, phường trở lên thì tính theo xã, phường có diện tích thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất lớn nhất.
Phần II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Chương I
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG BẢNG GIÁ
CÁC LOẠI ĐẤT HÀNG NĂM
Điều 6. Định mức lao động
Bảng 04
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (công nhóm/tỉnh) |
|
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
|||
|
1 |
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin |
|
|
|
|
1.1 |
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường |
Nhóm 2 (1KS3, 1KTV4) |
|
288 |
|
1.2 |
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra |
Nhóm 2 (1KS3, 1KTV4) |
|
3.050 |
|
2 |
Xác định khu vực trong xây dựng Bảng giá đất |
|
|
|
|
2.1 |
Xác định loại đất trong xây dựng bảng giá đất |
Nhóm 2 (1KS3, 1KS2) |
96 |
|
|
2.2 |
Xác định khu vực trong xây dựng Bảng giá đất |
Nhóm 2 (1KS3, 1KS2) |
96 |
|
|
3 |
Xác định vị trí đất trong xây dựng Bảng giá đất |
Nhóm 2 (1KS3, 1KS2) |
96 |
|
|
4 |
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường |
|
|
|
|
4.1 |
Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra và xác định mức giá của các vị trí đất sau khi thu thập thông tin |
Nhóm 2 (1KS3, 1KS2) |
480 |
|
|
4.2 |
Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường và xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại xã, phường |
|
|
|
|
4.2.1 |
Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường |
Nhóm 2 (1KS3, 1KS2) |
192 |
|
|
4.2.2 |
Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại xã, phường |
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) |
480 |
|
|
4.2.3 |
Xác định mức giá của các vị trí đất |
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) |
480 |
|
|
4.3 |
Hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra khảo sát thu thập thông tin giá đất tại xã, phường |
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) |
288 |
|
|
5 |
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành |
|
|
|
|
5.1 |
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh |
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) |
75 |
|
|
5.2 |
Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành |
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) |
45 |
|
|
6 |
Xây dựng dự thảo bảng giá đất, dự thảo báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất |
|
|
|
|
6.1 |
Xây dựng dự thảo bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất |
|
|
|
|
6.1.1 |
Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác |
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) |
5 |
|
|
6.1.2 |
Bảng giá đất trồng cây lâu năm |
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) |
5 |
|
|
6.1.3 |
Bảng giá đất rừng sản xuất |
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) |
5 |
|
|
6.1.4 |
Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản |
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) |
5 |
|
|
6.1.5 |
Bảng giá đất ở tại nông thôn |
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) |
25 |
|
|
6.1.6 |
Bảng giá đất ở tại đô thị |
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) |
35 |
|
|
6.1.7 |
Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp |
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) |
15 |
|
|
6.1.8 |
Bảng giá đất thương mại, dịch vụ |
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) |
15 |
|
|
6.1.9 |
Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp |
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) |
15 |
|
|
6.1.10 |
Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản |
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) |
15 |
|
|
6.2 |
Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất |
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) |
40 |
|
|
6.3 |
Hoàn thiện dự thảo bảng giá đất và phát hành |
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) |
20 |
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 04 áp dụng cho tỉnh Tây Ninh theo Nghị quyết 1682/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tây Ninh năm 2025 với 96 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 14 phường, 82 xã (số điểm điều tra là 96 điểm); 18.300 phiếu điều tra (240 phiếu/phường, 180 phiếu/xã, 96 phiếu điều tra tình hình kinh tế xã hội và một số phiếu bổ sung thêm); Số lượng phiếu điều tra trên mỗi đơn vị phường/xã có thể thay đổi tùy theo điều kiện đặc thù và mức độ phát triển của mỗi địa bàn cụ thể.
2. Trường hợp số điểm điều tra, số lượng phiếu điều tra thay đổi so với điều kiện chuẩn tại mục 1 trong ghi chú này thì dự toán chi phí sẽ được điều chỉnh theo tỉ lệ thuận tại các nội dung công việc thuộc mục 1. Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin của Bảng 04.
3. Khi xây dựng bảng giá đất quy định tại mục 6 của Bảng 04, bảng giá đất có loại đất nào thì được tính mức đối với loại đất đó, trường hợp xây dựng bảng giá đất đối với loại đất chưa quy định tại Mục 6 của Bảng 04 thì việc tính mức căn cứ vào mức của loại đất tương tự.
Điều 7. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 05
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (ca/ tỉnh) |
|
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
||||
|
1 |
Bàn làm việc |
Cái |
120 |
1.741 |
|
|
2 |
Ghế văn phòng |
Cái |
120 |
1.741 |
|
|
3 |
Tủ để tài liệu |
Cái |
96 |
435 |
|
|
4 |
Kéo cắt giấy |
Cái |
9 |
544 |
|
|
5 |
Bàn dập ghim |
Cái |
24 |
544 |
|
|
6 |
Quần áo bảo hộ lao động |
Bộ |
18 |
|
5.536 |
|
7 |
Giày bảo hộ |
Đôi |
6 |
|
5.536 |
|
8 |
Tất |
Đôi |
6 |
|
5.536 |
|
9 |
Cặp đựng tài liệu |
Cái |
24 |
|
5.536 |
|
10 |
Mũ cứng |
Cái |
12 |
|
5.536 |
|
11 |
USB (4 GB) |
Cái |
12 |
544 |
|
|
12 |
Lưu điện |
Cái |
60 |
1.741 |
|
|
13 |
Quần áo mưa |
Bộ |
6 |
|
923 |
|
14 |
Bình đựng nước uống |
Cái |
6 |
|
5.536 |
|
15 |
Ba lô |
Cái |
24 |
|
5.536 |
|
16 |
Thước nhựa 40 cm |
Cái |
24 |
1.088 |
|
|
17 |
Gọt bút chì |
Cái |
9 |
544 |
923 |
|
18 |
Đèn neon 0,04 kW |
Bộ |
30 |
1.741 |
|
|
19 |
Máy tính Casio |
Cái |
36 |
1.088 |
|
|
20 |
Máy hút bụi 1,5 kW |
Cái |
60 |
1.088 |
|
|
21 |
Máy hút ẩm 2 kW |
Cái |
60 |
1.741 |
|
|
22 |
Quạt trần 0,1 kW |
Cái |
36 |
1.741 |
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 05 áp dụng cho tỉnh Tây Ninh theo Nghị quyết 1682/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tây Ninh năm 2025 với 96 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 14 phường, 82 xã.
2. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc xây dựng Bảng giá đất được xác định theo bảng sau:
Bảng 06
|
STT |
Nội dung công việc |
Cơ cấu (%) |
|
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
||
|
1 |
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin |
0,00 |
100,00 |
|
2 |
Xác định khu vực trong xây dựng Bảng giá đất |
6,85 |
0,00 |
|
3 |
Xác định vị trí đất trong xây dựng Bảng giá đất |
3,43 |
0,00 |
|
4 |
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường |
76,31 |
0,00 |
|
5 |
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp huyện, cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành |
5,03 |
0,00 |
|
6 |
Xây dựng dự thảo bảng giá đất, dự thảo báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất |
8,38 |
0,00 |
|
|
Tổng |
100,00 |
100,00 |
Điều 8. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 07
|
STT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức (tính cho tỉnh Tây Ninh) |
|
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
|||
|
1 |
Giấy A4 |
Gram |
60,00 |
15,00 |
|
2 |
Hồ dán khô |
Hộp |
18,00 |
|
|
3 |
Mực photocopy |
Hộp |
12,00 |
|
|
4 |
Sổ ghi chép |
Cuốn |
22,50 |
33,00 |
|
5 |
Cặp 3 dây |
Cái |
25,50 |
33,00 |
|
6 |
Bút bi |
Cái |
57,00 |
45,00 |
|
7 |
Ghim dập |
Cái |
45,00 |
|
|
8 |
Ghim vòng |
Cái |
37,50 |
|
|
9 |
Túi ny lông đựng tài liệu |
Cái |
|
33,00 |
|
10 |
Giấy A3 |
Gram |
15,00 |
|
|
11 |
Băng dính to |
Cuộn |
60,00 |
|
|
12 |
Bút dạ màu |
Bộ |
18,00 |
16,50 |
|
13 |
Bút chì |
Cái |
55,50 |
49,50 |
|
14 |
Bút xóa |
Cái |
60,00 |
|
|
15 |
Bút nhớ dòng |
Cái |
58,50 |
|
|
16 |
Tẩy chì |
Cái |
45,00 |
22,50 |
|
17 |
Mực in A3 Laser |
Hộp |
4,65 |
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 07 áp dụng cho tỉnh Tây Ninh theo Nghị quyết 1682/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tây Ninh năm 2025 với 96 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 14 phường, 82 xã.
2. Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc xây dựng Bảng giá đất được xác định theo Bảng 06.
Điều 9. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng 08
|
STT |
Danh mục năng lượng |
ĐVT |
Định mức (tính cho tỉnh Tây Ninh) |
|
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
|||
|
1 |
Điện năng |
kWh |
8.923,78 |
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 08 áp dụng cho tỉnh Tây Ninh theo Nghị quyết 1682/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tây Ninh năm 2025 với 96 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 14 phường, 82 xã.
2. Cơ cấu sử dụng mức tiêu hao năng lượng theo nội dung công việc xây dựng Bảng giá đất được xác định theo Bảng 06.
Điều 10. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng 09
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (kw) |
Thời gian SD máy (tháng) |
Định mức (ca/tỉnh) |
|
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
|||||
|
1 |
Máy in A3 |
Cái |
0,50 |
84 |
435 |
|
|
2 |
Máy vi tính |
Cái |
0,40 |
84 |
1.741 |
|
|
3 |
Máy điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
96 |
1.741 |
|
|
4 |
Máy chiếu (projector) |
Cái |
0,50 |
120 |
435 |
|
|
5 |
Máy tính xách tay |
Cái |
0,50 |
84 |
435 |
1.845 |
|
6 |
Máy photo |
Cái |
1,50 |
84 |
870 |
|
|
7 |
Máy ảnh |
Cái |
|
60 |
|
3.690 |
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 09 áp dụng cho tỉnh Tây Ninh theo Nghị quyết 1682/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tây Ninh năm 2025 với 96 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 14 phường, 82 xã.
2. Cơ cấu sử dụng máy móc thiết bị theo nội dung công việc xây dựng Bảng giá đất được xác định theo Bảng 06.
Chương II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU CHỈNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT HÀNG NĂM
Điều 11. Định mức lao động
Bảng 10
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (công nhóm/tỉnh) |
|
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
|||
|
1 |
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin |
|
|
|
|
1.1 |
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường |
Nhóm 2 (1KS3, 1KTV4) |
|
60 |
|
1.2 |
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra |
Nhóm 2 (1KS3, 1KTV4) |
|
667 |
|
2 |
Xác định khu vực trong xây dựng Bảng giá đất |
|
|
|
|
2.1 |
Xác định loại đất trong xây dựng bảng giá đất |
Nhóm 2 (1KS3, 1KS2) |
60 |
|
|
2.2 |
Xác định khu vực trong xây dựng Bảng giá đất |
Nhóm 2 (1KS3, 1KS2) |
60 |
|
|
3 |
Xác định vị trí đất trong xây dựng Bảng giá đất |
Nhóm 2 (1KS3, 1KS2) |
60 |
|
|
4 |
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường |
|
|
|
|
4.1 |
Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra và xác định mức giá của các vị trí đất sau khi thu thập thông tin |
Nhóm 2 (1KS3, 1KS2) |
100 |
|
|
4.2 |
Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường và xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại xã, phường |
|
|
|
|
4.2.1 |
Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường |
Nhóm 2 (1KS3, 1KS2) |
40 |
|
|
4.2.2 |
Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại xã, phường |
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) |
100 |
|
|
4.2.3 |
Xác định mức giá của các vị trí đất |
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) |
100 |
|
|
4.3 |
Hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra khảo sát thu thập thông tin giá đất tại xã, phường |
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) |
60 |
|
|
5 |
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành |
|
|
|
|
5.1 |
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh |
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) |
50 |
|
|
5.2 |
Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành |
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) |
35 |
|
|
6 |
Xây dựng dự thảo điều chỉnh bảng giá đất, dự thảo báo cáo thuyết minh điều chỉnh bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất |
|
|
|
|
6.1 |
Xây dựng dự thảo điều chỉnh bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất |
|
|
|
|
6.1.1 |
Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác |
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) |
5 |
|
|
6.1.2 |
Bảng giá đất trồng cây lâu năm |
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) |
5 |
|
|
6.1.3 |
Bảng giá đất rừng sản xuất |
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) |
5 |
|
|
6.1.4 |
Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản |
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) |
5 |
|
|
6.1.5 |
Bảng giá đất ở tại nông thôn |
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) |
25 |
|
|
6.1.6 |
Bảng giá đất ở tại đô thị |
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) |
35 |
|
|
6.1.7 |
Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp |
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) |
15 |
|
|
6.1.8 |
Bảng giá đất thương mại, dịch vụ |
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) |
15 |
|
|
6.1.9 |
Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp |
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) |
15 |
|
|
6.1.10 |
Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản |
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) |
15 |
|
|
6.2 |
Xây dựng báo cáo thuyết minh điều chỉnh bảng giá đất theo khu vực, vị trí |
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) |
40 |
|
|
6.3 |
Hoàn thiện dự thảo điều chỉnh bảng giá đất và phát hành |
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) |
20 |
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 10 áp dụng cho tỉnh Tây Ninh trong điều kiện điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho 20 đơn vị hành chính cấp xã (số điểm điều tra gồm 3 phường và 17 xã); 4.000 phiếu điều tra (240 phiếu/phường; 180 phiếu/xã, 20 điểm điều tra tình hình kinh tế xã hội và một số phiếu bổ sung thêm); Số lượng phiếu điều tra trên mỗi đơn vị phường/xã có thể thay đổi tùy theo điều kiện đặc thù và mức độ phát triển của mỗi địa bàn cụ thể.
2. Trường hợp số điểm điều tra, số lượng phiếu điều tra thay đổi so với điều kiện chuẩn tại mục 1 trong ghi chú này thì dự toán chi phí sẽ được điều chỉnh theo tỉ lệ thuận tại các nội dung công việc thuộc mục 1. Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin của Bảng 10.
3. Khi điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất quy định tại mục 6 của Bảng 10, Bảng giá đất có loại đất nào thì được tính mức đối với loại đất đó, trường hợp điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất đối với loại đất chưa quy định tại mục 6 của Bảng 10 thì việc tính mức căn cứ vào mức của loại đất tương tự.
Điều 12. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 11
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (ca/tỉnh) |
|
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
||||
|
1 |
Bàn làm việc |
Cái |
120 |
904 |
|
|
2 |
Ghế văn phòng |
Cái |
120 |
904 |
|
|
3 |
Tủ để tài liệu |
Cái |
96 |
226 |
|
|
4 |
Kéo cắt giấy |
Cái |
9 |
283 |
|
|
5 |
Bàn dập ghim |
Cái |
24 |
283 |
|
|
6 |
Quần áo bảo hộ lao động |
Bộ |
18 |
|
872 |
|
7 |
Giày bảo hộ |
Đôi |
6 |
|
872 |
|
8 |
Tất |
Đôi |
6 |
|
872 |
|
9 |
Cặp đựng tài liệu |
Cái |
24 |
|
872 |
|
10 |
Mũ cứng |
Cái |
12 |
|
872 |
|
11 |
USB (4 GB) |
Cái |
12 |
283 |
|
|
12 |
Lưu điện |
Cái |
60 |
904 |
|
|
13 |
Quạt thông gió 0,04 kW |
Cái |
36 |
904 |
|
|
14 |
Quần áo mưa |
Bộ |
6 |
|
145 |
|
15 |
Bình đựng nước uống |
Cái |
6 |
|
872 |
|
16 |
Ba lô |
Cái |
24 |
|
872 |
|
17 |
Thước nhựa 40 cm |
Cái |
24 |
565 |
|
|
18 |
Gọt bút chì |
Cái |
9 |
283 |
145 |
|
19 |
Đèn neon 0,04 kW |
Bộ |
30 |
904 |
|
|
20 |
Máy tính Casio |
Cái |
36 |
565 |
|
|
21 |
Máy hút bụi 1,5 kW |
Cái |
60 |
565 |
|
|
22 |
Máy hút ẩm 2 kW |
Cái |
60 |
904 |
|
|
23 |
Quạt trần 0,1 kW |
Cái |
36 |
904 |
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 11 áp dụng cho tỉnh Tây Ninh theo Nghị quyết 1682/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tây Ninh năm 2025 gồm 96 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 14 phường, 82 xã; thực hiện điều chỉnh 03 phường và 17 xã.
2. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất được xác định theo Bảng 12 dưới đây:
Bảng 12
|
STT |
Nội dung công việc |
Cơ cấu (%) |
|
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
||
|
1 |
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin |
0,00 |
100,00 |
|
2 |
Xác định khu vực trong xây dựng Bảng giá đất |
12,50 |
0,00 |
|
3 |
Xác định vị trí đất trong xây dựng Bảng giá đất |
6,25 |
0,00 |
|
4 |
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường |
46,38 |
0,00 |
|
5 |
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp huyện, cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành |
10,40 |
0,00 |
|
6 |
Xây dựng dự thảo điều chỉnh bảng giá đất, dự thảo báo cáo thuyết minh điều chỉnh bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất |
24,47 |
0,00 |
|
|
Tổng |
100,00 |
100,00 |
Điều 13. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 13
|
STT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức (tính cho tỉnh Tây Ninh) |
|
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
|||
|
1 |
Giấy A4 |
Gram |
20,00 |
5,00 |
|
2 |
Hồ dán khô |
Hộp |
6,00 |
|
|
3 |
Mực photocopy |
Hộp |
4,00 |
|
|
4 |
Sổ ghi chép |
Cuốn |
7,50 |
11,00 |
|
5 |
Cặp 3 dây |
Cái |
8,50 |
11,00 |
|
6 |
Bút bi |
Cái |
19,00 |
15,00 |
|
7 |
Ghim dập |
Cái |
15,00 |
|
|
8 |
Ghim vòng |
Cái |
12,50 |
|
|
9 |
Túi ny lông đựng tài liệu |
Cái |
|
11,00 |
|
10 |
Giấy A3 |
Gram |
5,00 |
|
|
11 |
Băng dính to |
Cuộn |
20,00 |
|
|
12 |
Bút dạ màu |
Bộ |
6,00 |
5,50 |
|
13 |
Bút chì |
Cái |
18,50 |
16,50 |
|
14 |
Bút xóa |
Cái |
20,00 |
|
|
15 |
Bút nhớ dòng |
Cái |
19,50 |
|
|
16 |
Tẩy chì |
Cái |
15,00 |
7,50 |
|
17 |
Mực in A3 Laser |
Hộp |
1,55 |
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 13 áp dụng cho tỉnh Tây Ninh theo Nghị quyết 1682/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tây Ninh năm 2025 gồm 96 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 14 phường, 82 xã; thực hiện điều chỉnh 03 phường và 17 xã.
2. Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất được xác định theo Bảng 12.
Điều 14. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng 14
|
STT |
Danh mục năng lượng |
Đơn vị tính |
Định mức (tính cho tỉnh Tây Ninh) |
|
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
|||
|
1 |
Điện năng |
kWh |
3.961,78 |
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 14 áp dụng cho tỉnh Tây Ninh theo Nghị quyết 1682/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tây Ninh năm 2025 gồm 96 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 14 phường, 82 xã; thực hiện điều chỉnh 03 phường và 17 xã.
2. Cơ cấu sử dụng mức tiêu hao năng lượng theo nội dung công việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất được xác định theo Bảng 12.
Điều 15. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng 15
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Thời gian SD máy (tháng) |
Định mức (ca/tỉnh) |
|
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
||||
|
1 |
Máy in A3 |
Cái |
84 |
226,00 |
|
|
2 |
Máy vi tính |
Cái |
84 |
904,00 |
|
|
3 |
Máy điều hòa nhiệt độ |
Cái |
96 |
226,00 |
|
|
4 |
Máy chiếu (projector) |
Cái |
60 |
226,00 |
|
|
5 |
Máy tính xách tay |
Cái |
84 |
226,00 |
290,67 |
|
6 |
Máy photo |
Cái |
84 |
452,00 |
|
|
7 |
Máy ảnh |
Cái |
60 |
|
581,33 |
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 15 áp dụng cho tỉnh Tây Ninh theo Nghị quyết 1682/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tây Ninh năm 2025 gồm 96 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 14 phường, 82 xã; thực hiện điều chỉnh 03 phường và 17 xã.
2. Cơ cấu sử dụng máy móc thiết bị theo nội dung công việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất được xác định theo Bảng 12.
Chương III
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ
THEO CÁC PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH, THU NHẬP, THẶNG DƯ
Điều 16. Định mức lao động
Bảng 16
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (công nhóm/thửa đất hoặc khu đất trung bình) |
|||
|
Đất phi nông nghiệp |
Đất nông nghiệp |
|||||
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
|||
|
1 |
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất của thửa đất/khu đất cần định giá |
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Thu thập thông tin chung tại khu vực có thửa đất cần định giá |
Nhóm 2 (1KS2, 1KS3) |
3 |
|
3 |
|
|
1.2 |
Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại khu vực có thửa đất cần định giá |
Nhóm 2 (1KS2, 1KS3) |
4 |
|
4 |
|
|
2 |
Thu thập tổng hợp phân tích thông tin |
|
|
|
|
|
|
2.1 |
Thu thập thông tin về thửa đất cần định giá |
Nhóm 2 (1KS3, 1KTV4) |
|
2 |
|
2 |
|
2.2 |
Thu thập thông tin đầu vào để áp dụng các phương pháp định giá đất |
Nhóm 2 (1KS3, 1KTV4) |
|
12 |
|
8 |
|
2.3 |
Kiểm tra, rà soát, phân loại phiếu điều tra, các tài liệu thông tin đầu vào |
Nhóm 2 (1KS4, 1KS3) |
5 |
|
5 |
|
|
2.4 |
Tổng hợp, phân tích các thông tin để xác định giá đất theo các phương pháp định giá đất |
Nhóm 2 (1KS4, 1KS3) |
5 |
|
4 |
|
|
3 |
Lựa chọn phương pháp định giá đất |
|
|
|
|
|
|
3.1 |
Áp dụng các phương pháp định giá đất để xác định giá đất |
Nhóm 2 (1KS4, 1KS3) |
8 |
|
4 |
|
|
3.2 |
Rà soát kết quả xác định giá đất |
Nhóm 2 (1KS4, 1KS3) |
4 |
|
2 |
|
|
4 |
Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, dự thảo chứng thư định giá đất |
|
|
|
|
|
|
4.1 |
Xây dựng phương án giá đất |
Nhóm 2 (1KS4, 1KS3) |
5 |
|
5 |
|
|
4.2 |
Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất |
Nhóm 2 (1KS4, 1KS3) |
3 |
|
3 |
|
|
4.3 |
Dự thảo chứng thư định giá đất |
Nhóm 2 (1KS4, 1KS3) |
2 |
|
2 |
|
|
5 |
Hoàn thiện báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và chứng thư định giá đất |
Nhóm 2 (1KS4, 1KS3) |
5 |
|
5 |
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 16 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 xã, phường; có diện tích 01 ha đối với đất phi nông nghiệp, diện tích 03 ha đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 01, Bảng 02, Bảng 03 để điều chỉnh đối với mục 2,3,4 của Bảng 16.
2. Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá có nhiều mục đích sử dụng (chung cư, biệt thự, đất ở liền kề, văn phòng cho thuê, trung tâm thương mại, khách sạn, nhà trẻ, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất...) thì việc tính mức thực hiện như sau:
a) Đối với mục 1, 2, 3 của Bảng 16:
Trường hợp có thể tách được diện tích của từng mục đích sử dụng thì tính mức riêng theo diện tích của từng mục đích sử dụng.
Trường hợp không tách được diện tích của từng mục đích sử dụng thì tính chung và áp dụng mức của mục đích sử dụng có diện tích lớn nhất. Đối với thửa đất hoặc khu đất có 02 mục đích sử dụng thì nhân với hệ số K=1,5; đối với thửa đất hoặc khu đất có trên 02 mục đích sử dụng thì được bổ sung hệ số 0,2 cho mỗi 01 mục đích tăng thêm.
b) Đối với mục 5 nhân với hệ số K = 1,3.
3. Trường hợp khu đất cần định giá có diện tích lớn, trong đó có nhiều thửa đất thì việc tính mức thực hiện như sau:
a) Đối với mục 1, 2, 3 của Bảng 16:
Trường hợp thửa đất có đặc điểm tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, diện tích, kích thước, hình thể và tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất thì chỉ tính mức đối với 01 thửa đất. Đối với khu đất có 02 thửa đất thì nhân với hệ số K=1,3; đối với khu đất có trên 02 thửa đất thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 thửa đất tăng thêm.
Trường hợp các thửa đất khác nhau về các đặc điểm nêu trên thì tính mức riêng cho các thửa đất.
b) Đối với mục 5 nhân với hệ số K = 1,3.
4. Trường hợp xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng mà phải xác định giá đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết trước và sau khi điều chỉnh thì nhân với hệ số K=1,5 đối với mục 1, 2, 3, 4 của Bảng 16.
5. Trường hợp xác định giá đất để tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân đối với thửa đất có diện tích nhỏ dưới 0,1 ha thì nhân với hệ số K=0,5 đối với mục 1, 2, 3 của Bảng 16.
6. Về cơ cấu để điều chỉnh mức sử dụng dụng cụ lao động, mức tiêu hao vật liệu, mức tiêu hao năng lượng, và mức sử dụng máy móc, thiết bị được tính theo Bảng 17.
Bảng 17
|
STT |
Nội dung công việc |
Cơ cấu (%) |
|||
|
Đất phi nông nghiệp |
Đất nông nghiệp |
||||
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
||
|
1 |
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất của thửa đất/khu đất cần định giá |
14,67 |
0 |
17,54 |
0 |
|
2 |
Thu thập tổng hợp phân tích thông tin |
22,17 |
100 |
23,72 |
100 |
|
3 |
Lựa chọn phương pháp định giá đất |
28,07 |
0 |
16,78 |
0 |
|
4 |
Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, dự thảo chứng thư định giá đất |
23,39 |
0 |
27,97 |
0 |
|
5 |
Hoàn thiện báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và chứng thư định giá đất |
11,70 |
0 |
13,99 |
0 |
|
|
Tổng |
100,00 |
100,00 |
100,00 |
100,00 |
Điều 17. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 18
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (ca /thửa đất hoặc khu đất trung bình) |
|||
|
Đất phi nông nghiệp |
Đất nông nghiệp |
||||||
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
||||
|
1 |
Bàn làm việc |
Cái |
120 |
60,36 |
|
48,73 |
|
|
2 |
Ghế văn phòng |
Cái |
120 |
60,36 |
|
48,73 |
|
|
3 |
Tủ để tài liệu |
Cái |
96 |
15,09 |
|
12,18 |
|
|
4 |
Bàn dập ghim |
Cái |
24 |
30,18 |
|
24,36 |
|
|
5 |
Quần áo bảo hộ lao động |
Bộ |
18 |
3,77 |
|
3,05 |
|
|
6 |
Giày bảo hộ |
Đôi |
6 |
|
20,36 |
|
14,55 |
|
7 |
Tất |
Đôi |
6 |
|
20,36 |
|
14,55 |
|
8 |
Cặp đựng tài liệu |
Cái |
24 |
|
20,36 |
|
14,55 |
|
9 |
Mũ cứng |
Cái |
12 |
|
20,36 |
|
14,55 |
|
10 |
USB (4 GB) |
Cái |
12 |
|
20,36 |
|
14,55 |
|
11 |
Lưu điện |
Cái |
60 |
60,36 |
|
48,73 |
|
|
12 |
Quần áo mưa |
Bộ |
6 |
|
6,11 |
|
4,36 |
|
13 |
Bình đựng nước uống |
Cái |
6 |
|
20,36 |
|
14,55 |
|
14 |
Ba lô |
Cái |
24 |
|
20,36 |
|
14,55 |
|
15 |
Thước nhựa 40cm |
Cái |
24 |
30,18 |
10,18 |
24,36 |
7,27 |
|
16 |
Gọt bút chì |
Cái |
9 |
3,02 |
2,04 |
2,44 |
1,45 |
|
17 |
Đèn neon 0,04 kw |
Bộ |
30 |
60,36 |
|
48,73 |
|
|
18 |
Máy tính Casio |
Cái |
36 |
37,73 |
5,09 |
30,45 |
3,64 |
|
19 |
Quạt trần 0,1 kw |
Cái |
36 |
30,18 |
|
24,36 |
|
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 18 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xác định giá đất cụ thể tại các bước theo cơ cấu tại định mức lao động tại Bảng 17.
Điều 18. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 19
|
STT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức |
|
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
|||
|
1 |
Giấy A4 |
Gram |
0,45 |
0,45 |
|
2 |
Hồ dán khô |
Hộp |
0,91 |
|
|
3 |
Mực photocopy |
Hộp |
0,11 |
|
|
4 |
Sổ ghi chép |
Cuốn |
0,91 |
0,91 |
|
5 |
Cặp 3 dây |
Cái |
0,91 |
0,91 |
|
6 |
Bút bi |
Cái |
1,82 |
0,91 |
|
7 |
Ghim dập |
Cái |
0,45 |
|
|
8 |
Ghim vòng |
Cái |
0,45 |
|
|
9 |
Túi ny lông đựng tài liệu |
Cái |
|
0,91 |
|
10 |
Giấy A3 |
Gram |
0,45 |
0,45 |
|
11 |
Băng dính to |
Cuộn |
0,91 |
|
|
12 |
Bút dạ màu |
Bộ |
0,91 |
0,91 |
|
13 |
Bút chì |
Cái |
0,91 |
0,91 |
|
14 |
Bút xóa |
Cái |
0,91 |
0,91 |
|
15 |
Bút nhớ dòng |
Cái |
0,91 |
0,91 |
|
16 |
Tẩy chì |
Cái |
0,91 |
0,91 |
|
17 |
Mực in A3 Laser |
Hộp |
0,08 |
|
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 19 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xác định giá đất cụ thể tại các bước theo cơ cấu tại định mức lao động tại Bảng 17.
Điều 19. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng 20
|
STT |
Danh mục năng lượng |
Đơn vị tính |
Định mức (tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình) |
|||
|
Đất phi nông nghiệp |
Đất nông nghiệp |
|||||
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
|||
|
1 |
Điện năng |
kWh |
7,61 |
|
6,14 |
|
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 20 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xác định giá đất cụ thể tại các bước theo cơ cấu tại định mức lao động tại Bảng 17.
Điều 20. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng 21
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Thời gian sử dụng (tháng) |
Công suất (kw) |
Định mức |
|||
|
Đất phi nông nghiệp |
Đất nông nghiệp |
|||||||
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
|||||
|
1 |
Máy in A3 |
Cái |
84 |
0,50 |
2,26 |
|
1,83 |
|
|
2 |
Máy vi tính |
Cái |
84 |
0,40 |
11,32 |
|
9,14 |
|
|
3 |
Máy điều hòa nhiệt độ |
Cái |
96 |
2,20 |
5,66 |
|
4,57 |
|
|
4 |
Máy chiếu (projector) |
Cái |
60 |
0,50 |
2,26 |
|
1,83 |
|
|
5 |
Máy tính xách tay |
Cái |
84 |
0,50 |
2,26 |
5,09 |
1,83 |
3,64 |
|
6 |
Máy photo |
Cái |
84 |
1,50 |
3,77 |
|
3,05 |
|
|
7 |
Máy ảnh |
Cái |
60 |
|
|
6,36 |
|
4,55 |
|
8 |
Điện thoại |
Cái |
84 |
|
|
6,36 |
|
4,55 |
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 21 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xác định giá đất cụ thể tại các bước theo cơ cấu tại định mức lao động tại Bảng 17.
Chương IV
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ
THEO PHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT
Điều 21. Định mức lao động
Bảng 22
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (công nhóm/thửa đất với điều kiện chuẩn) |
|||
|
Đất phi nông nghiệp |
Đất nông nghiệp |
|||||
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
|||
|
1 |
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất của thửa đất/ khu đất cần định giá |
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Thu thập thông tin chung tại khu vực cần định giá |
1KS3 |
6 |
|
6 |
|
|
1.2 |
Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại khu vực cần định giá |
1KS3 |
6 |
|
6 |
|
|
2 |
Thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin |
|
|
|
|
|
|
2.1 |
Khảo sát, thu thập thông tin về các thửa đất cần định giá theo vị trí đất, khu vực quy định trong bảng giá đất |
Nhóm 2 (1KS4, 1KS3) |
|
16 |
|
10 |
|
2.2 |
Khảo sát, thu thập thông tin về giá đất theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 3 và khoản 4 Điều 158 Luật Đất đai cho từng vị trí đất, khu vực |
Nhóm 2 (1KS4, 1K S3) |
|
20 |
|
16 |
|
2.3 |
Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra cho từng vị trí đất |
Nhóm 2 (1KS4, 1K S3) |
6 |
|
5 |
6 |
|
3 |
Xác định giá đất thị trường của từng vị trí đất, khu vực |
|
|
|
|
|
|
3.1 |
Thống kê giá đất thu thập được theo từng vị trí đất, khu vực |
Nhóm 2 (1KS4, 1K S3) |
6 |
|
5 |
6 |
|
3.2 |
Xác định giá đất thị trường của từng vị trí đất |
Nhóm 2 (1KS4, 1K S3) |
6 |
|
5 |
6 |
|
4 |
Xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá |
Nhóm 2 (1KS4, 1K S3) |
15 |
|
10 |
15 |
|
5 |
Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất |
|
|
|
|
|
|
5.1 |
Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất |
Nhóm 2 (1KS4, 1K S3) |
5 |
|
5 |
5 |
|
5.2 |
Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất |
Nhóm 2 (1KS4, 1K S3) |
5 |
|
5 |
5 |
|
6 |
Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất |
Nhóm 2 (1KS4, 1K S3) |
5 |
|
5 |
5 |
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 22 tính cho thửa đất hoặc khu đất điều kiện chuẩn, có 01 loại đất, diện tích 01ha, tại địa bàn 01 xã, phường; có 10 vị trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo Bảng giá đất hiện hành) đối với đất phi nông nghiệp, 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì thực hiện như sau:
a) Khi số vị trí đất trong khu vực định giá đất có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 10 vị trí đất đối với đất phi nông nghiệp; lớn hoặc nhỏ hơn 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 2, 3, 4, 5 của Bảng 22.
b) Đối với các mục 2, 3, 4, 5 của Bảng 22: căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 03 để điều chỉnh.
2. Trường hợp khu vực định giá đất có nhiều loại đất thì tính mức riêng theo diện tích của từng loại đất đối với các mục 2, 3, 4, 5 của Bảng 22; các mục còn lại của Bảng 22 nhân với hệ số K=1,3.
3. Trường hợp khu vực định giá đất chạy theo tuyến qua nhiều xã, phường (định giá đất để tính bồi thường đối với các dự án giao thông, thủy lợi, đường điện,…) thì điều chỉnh đối với mục 2 của Bảng 22; đối với khu vực định giá đất chạy qua 02 xã, phường, thì nhân với hệ số K=1,3; đối với khu vực định giá đất chạy qua trên 02 xã phường, thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 xã, phường, tăng thêm.
4. Về cơ cấu để điều chỉnh mức sử dụng dụng cụ lao động, mức tiêu hao vật liệu, mức tiêu hao năng lượng, và mức sử dụng máy móc, thiết bị được tính theo Bảng 23.
Bảng 23
|
STT |
Nội dung công việc |
Cơ cấu (%) |
|||
|
Đất phi nông nghiệp |
Đất nông nghiệp |
||||
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
||
|
1 |
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất của thửa đất/khu đất cần định giá |
25,00 |
0 |
23,08 |
0 |
|
2 |
Thu thập, tổng hợp phân tích thông tin |
9,38 |
100,00 |
9,62 |
100,00 |
|
3 |
Xác định giá đất thị trường của từng vị trí đất, khu vực |
18,74 |
0 |
19,22 |
0 |
|
4 |
Xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá |
23,44 |
0 |
19,23 |
0 |
|
5 |
Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất |
15,63 |
0 |
19,23 |
0 |
|
6 |
Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất |
7,81 |
0 |
9,62 |
0 |
|
|
Tổng |
100,00 |
100,00 |
100,00 |
100,00 |
Điều 22. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 24
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (ca /thửa đất hoặc khu đất với điều kiện chuẩn) |
|||
|
Đất phi nông nghiệp |
Đất nông nghiệp |
||||||
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
||||
|
1 |
Bàn làm việc |
Cái |
120 |
60,36 |
|
48,73 |
|
|
2 |
Ghế văn phòng |
Cái |
120 |
60,36 |
|
48,73 |
|
|
3 |
Tủ để tài liệu |
Cái |
96 |
15,09 |
|
12,18 |
|
|
4 |
Bàn dập ghim |
Cái |
24 |
30,18 |
|
24,36 |
|
|
5 |
Quần áo bảo hộ lao động |
Bộ |
18 |
3,77 |
|
3,05 |
|
|
6 |
Giày bảo hộ |
Đôi |
6 |
|
20,36 |
|
14,55 |
|
7 |
Tất |
Đôi |
6 |
|
20,36 |
|
14,55 |
|
8 |
Cặp đựng tài liệu |
Cái |
24 |
|
20,36 |
|
14,55 |
|
9 |
Mũ cứng |
Cái |
12 |
|
20,36 |
|
14,55 |
|
10 |
USB (4 GB) |
Cái |
12 |
|
20,36 |
|
14,55 |
|
11 |
Lưu điện |
Cái |
60 |
60,36 |
|
48,73 |
|
|
12 |
Quần áo mưa |
Bộ |
6 |
|
6,11 |
|
4,36 |
|
13 |
Bình đựng nước uống |
Cái |
6 |
|
20,36 |
|
14,55 |
|
14 |
Ba lô |
Cái |
24 |
|
20,36 |
|
14,55 |
|
15 |
Thước nhựa 40cm |
Cái |
24 |
30,18 |
10,18 |
24,36 |
7,27 |
|
16 |
Gọt bút chì |
Cái |
9 |
3,02 |
2,04 |
2,44 |
1,45 |
|
17 |
Đèn neon 0,04 kw |
Bộ |
30 |
60,36 |
|
48,73 |
|
|
18 |
Máy tính Casio |
Cái |
36 |
37,73 |
5,09 |
30,45 |
3,64 |
|
19 |
Quạt trần 0,1 kw |
Cái |
36 |
30,18 |
|
24,36 |
|
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 24 tính cho thửa đất hoặc khu đất với điều kiện chuẩn, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xác định giá đất cụ thể tại các bước theo cơ cấu tại định mức lao động tại Bảng 23.
Điều 23. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 25
|
STT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức |
|
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
|||
|
1 |
Giấy A4 |
Gram |
0,45 |
0,45 |
|
2 |
Hồ dán khô |
Hộp |
0,91 |
|
|
3 |
Mực photocopy |
Hộp |
0,11 |
|
|
4 |
Sổ ghi chép |
Cuốn |
0,91 |
0,91 |
|
5 |
Cặp 3 dây |
Cái |
0,91 |
0,91 |
|
6 |
Bút bi |
Cái |
1,82 |
0,91 |
|
7 |
Ghim dập |
Cái |
0,45 |
|
|
8 |
Ghim vòng |
Cái |
0,45 |
|
|
9 |
Túi ny lông đựng tài liệu |
Cái |
|
0,91 |
|
10 |
Giấy A3 |
Gram |
0,45 |
0,45 |
|
11 |
Băng dính to |
Cuộn |
0,91 |
|
|
12 |
Bút dạ màu |
Bộ |
0,91 |
0,91 |
|
13 |
Bút chì |
Cái |
0,91 |
0,91 |
|
14 |
Bút xóa |
Cái |
0,91 |
0,91 |
|
15 |
Bút nhớ dòng |
Cái |
0,91 |
0,91 |
|
16 |
Tẩy chì |
Cái |
0,91 |
0,91 |
|
17 |
Mực in A3 Laser |
Hộp |
0,08 |
|
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 25 tính cho thửa đất hoặc khu đất với điều kiện chuẩn, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xác định giá đất cụ thể tại các bước theo cơ cấu tại định mức lao động tại Bảng 23.
Điều 24. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng 26
|
STT |
Danh mục năng lượng |
Đơn vị tính |
Định mức (tính cho thửa đất hoặc khu đất với điều kiện chuẩn) |
|||
|
Đất phi nông nghiệp |
Đất nông nghiệp |
|||||
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
|||
|
1 |
Điện năng |
kWh |
7,61 |
|
6,14 |
|
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 26 tính cho thửa đất hoặc khu đất với điều kiện chuẩn, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xác định giá đất cụ thể tại các bước theo cơ cấu tại định mức lao động tại Bảng 23.
Điều 25. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng 27
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Thời gian sử dụng (tháng) |
Công suất (kw) |
Định mức |
|||
|
Đất phi nông nghiệp |
Đất nông nghiệp |
|||||||
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
|||||
|
1 |
Máy điều hòa nhiệt độ |
Cái |
96 |
2,20 |
5,66 |
|
4,57 |
|
|
2 |
Máy vi tính |
Cái |
84 |
0,40 |
11,32 |
|
9,14 |
|
|
3 |
Máy photo |
Cái |
84 |
1,50 |
3,77 |
|
3,05 |
|
|
4 |
Máy tính xách tay |
Cái |
84 |
0,50 |
2,26 |
5,09 |
1,83 |
3,64 |
|
5 |
Máy in A3 |
Cái |
84 |
0,5 |
2,26 |
|
1,83 |
|
|
6 |
Máy chiếu (slide) |
Cái |
60 |
0,5 |
2,26 |
|
1,83 |
|
|
7 |
Máy ảnh |
Cái |
60 |
|
|
6,36 |
|
4,55 |
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 27 tính cho thửa đất hoặc khu đất với điều kiện chuẩn, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xác định giá đất cụ thể tại các bước theo cơ cấu tại định mức lao động tại Bảng 23.
Chương V
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG
HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT
Điều 26. Định mức lao động
Bảng 28
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (công nhóm/tỉnh) |
|
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
|||
|
1 |
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội; thông tin quy hoạch xây dựng, đô thị và nông thôn |
|
|
|
|
1.1 |
Xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát |
Nhóm 2 (1KS3, 1KS2) |
20 |
|
|
1.2 |
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội; thông tin quy hoạch xây dựng, đô thị và nông thôn |
Nhóm 2 (1KS3, 1KTV4) |
|
144 |
|
1.3 |
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra. |
Nhóm 2 (1KS3, 1KTV4) |
|
1.518 |
|
1.4 |
Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra |
Nhóm 2 (1KS3, 1KS2) |
144 |
|
|
1.5 |
Xác định mức giá đất thị trường phổ biến của các vị trí đất |
Nhóm 2 (1KS3, 1KS2) |
144 |
|
|
1.6 |
Thống kê giá đất thị trường |
Nhóm 2 (1KS3, 1KS2) |
144 |
|
|
1.7 |
Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra |
Nhóm 2 (1KS3, 1KS2) |
240 |
|
|
2 |
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường phục vụ công tác xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất |
|
|
|
|
2.1 |
Phân tích mức biến động thị trường |
|
|
|
|
2.1.1 |
So sánh giá đất thị trường phổ biến với giá trong bảng giá đất hiện hành |
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) |
96 |
|
|
2.1.2 |
Xác định hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường cho từng loại đất tại từng khu vực, vị trí; |
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) |
96 |
|
|
2.1.3 |
Phân chia hệ số thành các mức phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương |
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) |
96 |
|
|
2.2 |
Xác định hệ số điều chỉnh theo quy hoạch |
|
|
|
|
2.2.1 |
Xác định hệ số điều chỉnh theo quy hoạch cho từng loại đất tại từng khu vực, vị trí |
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) |
48 |
|
|
2.2.2 |
Phân chia các mức hệ số sử dụng đất theo quy định của pháp luật về xây dựng |
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) |
48 |
|
|
2.2.3 |
Tổng hợp, phân loại thông tin theo từng mức hệ số sử dụng đất; phân tích mức chênh lệch giá đất do tác động của quy hoạch. |
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) |
48 |
|
|
2.2.4 |
Áp dụng các phương pháp định giá đất theo quy định để xác định hệ số điều chỉnh theo quy hoạch (Trường hợp thông tin chưa đủ) |
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) |
48 |
|
|
2.3 |
Xác định hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất. |
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) |
144 |
|
|
3 |
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành phục vụ công tác xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất |
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) |
120 |
|
|
4 |
Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất |
|
|
|
|
4.1 |
Xác định hệ số điều chỉnh giá đất tổng hợp cho từng loại đất, khu vực, vị trí |
|
|
|
|
4.1.1 |
Hệ số điều chỉnh đối với đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác |
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) |
5 |
|
|
4.1.2 |
Hệ số điều chỉnh đối với đất trồng cây lâu năm |
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) |
5 |
|
|
4.1.3 |
Hệ số điều chỉnh đối với đất rừng sản xuất |
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) |
5 |
|
|
4.1.4 |
Hệ số điều chỉnh đối với đất nuôi trồng thủy sản |
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) |
5 |
|
|
4.1.5 |
Hệ số điều chỉnh đối với đất ở tại nông thôn |
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) |
20 |
|
|
4.1.6 |
Hệ số điều chỉnh đối với đất ở tại đô thị |
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) |
30 |
|
|
4.1.7 |
Hệ số điều chỉnh đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp |
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) |
15 |
|
|
4.1.8 |
Hệ số điều chỉnh đối với đất thương mại, dịch vụ |
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) |
15 |
|
|
4.1.9 |
Hệ số điều chỉnh đối với đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp |
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) |
15 |
|
|
4.1.10 |
Hệ số điều chỉnh đối với đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản |
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) |
15 |
|
|
4.2 |
Xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn toàn tỉnh. |
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) |
30 |
|
|
5 |
Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất toàn tỉnh |
|
|
|
|
5.1 |
Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất toàn tỉnh |
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) |
24 |
|
|
5.2 |
Lấy ý kiến, trình thẩm định và hoàn thiện dự thảo hệ số điều chỉnh giá đất |
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) |
12 |
|
|
6 |
Hoàn thiện phương án hệ số điều chỉnh giá đất và ban hành |
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) |
12 |
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 28 được tính cho việc điều chỉnh tính cho 20 đơn vị hành chính cấp xã (số điểm điều tra gồm 03 phường và 17 xã), số điểm điều tra tình hình kinh tế xã hội là 20 điểm; tổng số phiếu điều tra là 4.000 phiếu (240 phiếu/phường và 180 phiếu/xã, 20 phiếu điều tra tình hình kinh tế xã hội và một số phiếu bổ sung thêm); Số lượng phiếu điều tra trên mỗi đơn vị phường/xã có thể thay đổi tùy theo điều kiện đặc thù và mức độ phát triển của mỗi địa bàn cụ thể. Trường hợp số lượng đơn vị hành chính có sự thay đổi so với điều kiện chuẩn thì định mức được nhân với hệ số điều chỉnh tại mục 1 của Bảng 28.
2. Trường hợp số điểm điều tra, số lượng phiếu điều tra phục vụ xác định hệ số điều chỉnh thay đổi so với điều kiện chuẩn này thì dự toán chi phí sẽ được điều chỉnh theo tỉ lệ thuận tại các nội dung công việc thuộc mục 1. Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin của Bảng 28.
3. Khi xây dựng hệ số điều chỉnh cho các loại đất quy định tại mục 4 của Bảng 28, Bảng giá đất có loại đất nào thì được tính mức điều chỉnh đối với loại đất đó, trường hợp loại đất mới chưa quy định tại mục 4 của Bảng 28 thì tính mức tương đương xây dựng Bảng giá đất cho loại đất tương tự.
4. Về cơ cấu để điều chỉnh mức sử dụng dụng cụ lao động, mức tiêu hao vật liệu, mức tiêu hao năng lượng, và mức sử dụng máy móc, thiết bị được tính theo Bảng 29.
Bảng 29
|
STT |
Nội dung công việc |
Cơ cấu (%) |
|
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
||
|
1 |
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội; thông tin quy hoạch xây dựng, đô thị và nông thôn |
38,08 |
100,00 |
|
2 |
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường phục vụ công tác xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất |
40,32 |
0,00 |
|
3 |
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành phục vụ công tác xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất |
7,76 |
0,00 |
|
4 |
Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất |
10,73 |
0,00 |
|
5 |
Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất toàn tỉnh |
2,33 |
0,00 |
|
6 |
Hoàn thiện phương án hệ số điều chỉnh giá đất và ban hành |
0,78 |
0,00 |
|
|
Tổng |
100,00 |
100,00 |
Điều 27. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 30
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (ca/ tỉnh) |
|
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
||||
|
1 |
Bàn làm việc |
Cái |
120 |
1.475 |
|
|
2 |
Ghế văn phòng |
Cái |
120 |
1.475 |
|
|
3 |
Tủ để tài liệu |
Cái |
96 |
369 |
|
|
4 |
Kéo cắt giấy |
Cái |
9 |
461 |
|
|
5 |
Bàn dập ghim |
Cái |
24 |
461 |
|
|
6 |
Quần áo bảo hộ lao động |
Bộ |
18 |
|
1.994 |
|
7 |
Giày bảo hộ |
Đôi |
6 |
|
1.994 |
|
8 |
Tất |
Đôi |
6 |
|
1.994 |
|
9 |
Cặp đựng tài liệu |
Cái |
24 |
|
1.994 |
|
10 |
Mũ cứng |
Cái |
12 |
|
1.994 |
|
11 |
USB (4 GB) |
Cái |
12 |
461 |
|
|
12 |
Lưu điện |
Cái |
60 |
1.475 |
|
|
13 |
Quạt thông gió 0,04 kW |
Cái |
36 |
1.475 |
|
|
14 |
Quần áo mưa |
Bộ |
6 |
|
332 |
|
15 |
Bình đựng nước uống |
Cái |
6 |
|
1.994 |
|
16 |
Ba lô |
Cái |
24 |
|
1.994 |
|
17 |
Thước nhựa 40 cm |
Cái |
24 |
922 |
|
|
18 |
Gọt bút chì |
Cái |
9 |
461 |
332 |
|
19 |
Đèn neon 0,04 kW |
Bộ |
30 |
1.475 |
|
|
20 |
Máy tính Casio |
Cái |
36 |
922 |
|
|
21 |
Máy hút bụi 1,5 kW |
Cái |
60 |
922 |
|
|
22 |
Máy hút ẩm 2 kW |
Cái |
60 |
1.475 |
|
|
23 |
Quạt trần 0,1 kW |
Cái |
36 |
1.475 |
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 30 được tính cho việc điều chỉnh tính cho 20 đơn vị hành chính cấp xã (số điểm điều tra gồm 03 phường và 17 xã), số lượng đơn vị hành chính cần điều chỉnh khác so với điều kiện chuẩn thì định mức dụng cụ lao động được nhân với hệ số điều chỉnh tại mỗi bước công việc theo cơ cấu tại Bảng 29.
2. Cơ cấu sử dụng dụng cụ lao động theo nội dung công việc xây dựng hệ số điều chỉnh Bảng giá đất toàn tỉnh Tây Ninh được xác định theo Bảng 29.
Điều 28. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 31
|
STT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức (tính cho tỉnh) |
|
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
|||
|
1 |
Giấy A4 |
Gram |
20,00 |
5,00 |
|
2 |
Hồ dán khô |
Hộp |
6,00 |
|
|
3 |
Mực photocopy |
Hộp |
4,00 |
|
|
4 |
Sổ ghi chép |
Cuốn |
7,50 |
11,00 |
|
5 |
Cặp 3 dây |
Cái |
8,50 |
11,00 |
|
6 |
Bút bi |
Cái |
19,00 |
15,00 |
|
7 |
Ghim dập |
Cái |
15,00 |
|
|
8 |
Ghim vòng |
Cái |
12,50 |
|
|
9 |
Túi ny lông đựng tài liệu |
Cái |
|
11,00 |
|
10 |
Giấy A3 |
Gram |
5,00 |
|
|
11 |
Băng dính to |
Cuộn |
20,00 |
|
|
12 |
Bút dạ màu |
Bộ |
6,00 |
5,50 |
|
13 |
Bút chì |
Cái |
18,50 |
16,50 |
|
14 |
Bút xóa |
Cái |
20,00 |
|
|
15 |
Bút nhớ dòng |
Cái |
19,50 |
|
|
16 |
Tẩy chì |
Cái |
15,00 |
7,50 |
|
17 |
Mực in A3 Laser |
Hộp |
1,55 |
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 31 được tính cho việc điều chỉnh tính cho 20 đơn vị hành chính cấp xã (số điểm điều tra gồm 03 phường và 17 xã), số lượng đơn vị hành chính cần điều chỉnh khác so với điều kiện chuẩn thì định mức tiêu hao vật liệu được nhân với hệ số điều chỉnh tại mỗi bước công việc theo cơ cấu tại Bảng 29.
2. Cơ cấu sử dụng vật liệu theo nội dung công việc xây dựng bảng hệ số điều chỉnh Bảng giá đất toàn tỉnh Tây Ninh được xác định theo Bảng 29.
Điều 29. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng 32
|
STT |
Danh mục năng lượng |
Đơn vị tính |
Định mức (tính cho tỉnh Tây Ninh) |
|
1 |
Điện năng |
kWh |
6.465,06
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 32 được tính cho việc điều chỉnh tính cho 20 đơn vị hành chính cấp xã (số điểm điều tra gồm 03 phường và 17 xã), số lượng đơn vị hành chính cần điều chỉnh khác so với điều kiện chuẩn thì định mức tiêu hao năng lượng được nhân với hệ số điều chỉnh tại mỗi bước công việc theo cơ cấu tại Bảng 29.
2. Cơ cấu tiêu hao nhiên liệu theo nội dung công việc xây dựng bảng hệ số điều chỉnh Bảng giá đất toàn tỉnh Tây Ninh được xác định theo Bảng 29.
Điều 30. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng 33
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (kw) |
Thời gian SD máy (tháng) |
Định mức (ca/ tỉnh) |
|
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
|||||
|
1 |
Máy in A3 |
Cái |
0,50 |
84 |
368,80 |
|
|
2 |
Máy vi tính |
Cái |
0,40 |
84 |
1.475,20 |
|
|
3 |
Máy điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
96 |
368,80 |
|
|
4 |
Máy chiếu (projector) |
Cái |
0,50 |
60 |
368,80 |
|
|
5 |
Máy tính xách tay |
Cái |
0,50 |
84 |
368,80 |
664,80 |
|
6 |
Máy photo |
Cái |
1,50 |
84 |
737,60 |
|
|
7 |
Máy ảnh |
Cái |
|
60 |
|
1.329,60 |
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 33 được tính cho việc điều chỉnh tính cho 20 đơn vị hành chính cấp xã (số điểm điều tra gồm 03 phường và 17 xã), số lượng đơn vị hành chính cần điều chỉnh khác so với điều kiện chuẩn thì định mức máy móc, thiết bị được nhân với hệ số điều chỉnh tại mỗi bước công việc theo cơ cấu tại Bảng 29.
2. Cơ cấu sử dụng máy móc, thiết bị theo nội dung công việc xây dựng Bảng giá đất được xác định theo Bảng 29.
Chương VI
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG, SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT THEO KHU VỰC, VỊ TRÍ
Điều 31. Định mức lao động
Bảng 34
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (công nhóm/khu vực) |
|
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
|||
|
1 |
Chuẩn bị và xác định phạm vi xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất |
|
|
|
|
1.1 |
Rà soát các thông tin chung về khu vực cần xây dựng hệ số điều chỉnh trong bảng giá đất hiện hành |
Nhóm 2 (1KS3, 1KS2) |
10 |
|
|
1.2 |
Phân loại khu vực, tuyến đường, vị trí của khu vực cần xây dựng hệ số điều chỉnh |
Nhóm 2 (1KS3, 1KS2) |
10 |
|
|
1.3 |
Xác định phạm vi xây dựng hệ số điều chỉnh |
Nhóm 2 (1KS3, 1KS2) |
6 |
|
|
2 |
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất của khu vực cần xây dựng hệ số điều chỉnh |
|
|
|
|
2.1 |
Thu thập thông tin chung tại khu vực cần định giá |
Nhóm 2 (1KS3, 1KS2) |
|
12 |
|
2.2 |
Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại khu vực cần định giá |
Nhóm 2 (1KS3, 1KS2) |
|
10 |
|
3 |
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại các khu vực cần xây dựng hệ số điều chỉnh |
|
|
|
|
3.1 |
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường |
Nhóm 2 (1KS3, 1KS2) |
|
8 |
|
3.2 |
Điều tra, thu thập dữ liệu giá đất chuyển nhượng trên thị trường từ các nguồn: đấu giá; chuyển nhượng; dữ liệu từ cơ quan thuế; điều tra, khảo sát thông tin từ người sử dụng đất |
Nhóm 2 (1KS3, 1KS2) |
|
30 |
|
3.3 |
Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra để sàng lọc, loại trừ dữ liệu bất thường |
Nhóm 2 (1KS3, 1KS2) |
|
20 |
|
3.4 |
Đánh giá, chuẩn hóa dữ liệu đầu vào phục vụ xây dựng hệ số điều chỉnh |
Nhóm 2 (1KS3, 1KS2) |
|
16 |
|
4 |
Xác định giá đất phổ biến của khu vực cần xây dựng hệ số điều chỉnh |
|
|
|
|
4.1 |
Phân tích thống kê giá đất thị trường của khu vực cần xây dựng hệ số điều chỉnh |
Nhóm 2 (1KS3, 1KS2) |
20 |
|
|
4.2 |
Xác định giá trung bình, trung vị của mỗi khu vực, vị trí |
Nhóm 2 (1KS4, 1KS3) |
16 |
|
|
4.3 |
Đánh giá mức độ biến động của giá đất đối với mỗi khu vực, vị trí |
Nhóm 2 (1KS4, 1KS3) |
8 |
|
|
5 |
Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất theo khu vực, vị trí |
|
|
|
|
5.1 |
So sánh giá thị trường với bảng giá đất |
Nhóm 2 (1KS4, 1KS3) |
16 |
|
|
5.2 |
Tính toán hệ số điều chỉnh |
Nhóm 2 (1KS4, 1KS3) |
10 |
|
|
5.3 |
Phân nhóm hệ số theo khu vực, vị trí |
Nhóm 2 (1KS4, 1KS3) |
8 |
|
|
5.4 |
Xây dựng báo cáo phương án hệ số điều chỉnh giá đất theo khu vực, vị trí |
Nhóm 2 (1KS4, 1KS3) |
8 |
|
|
6 |
Phân tích tác động và hoàn thiện phương án |
|
|
|
|
6.1 |
Đánh giá tác động ngân sách và tác động xã hội |
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) |
8 |
|
|
6.2 |
Hoàn thiện phương án kỹ thuật. |
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) |
8 |
|
|
7 |
Trình thẩm định và hoàn thiện dự thảo hệ số điều chỉnh giá đất |
|
|
|
|
7.1 |
Tổng hợp ý kiến của các ban, ngành liên quan về hệ số điều chỉnh |
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) |
8 |
|
|
7.2 |
Báo cáo các nội dung giải trình, chỉnh sửa |
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) |
6 |
|
|
7.3 |
Hoàn thiện dự thảo và trình ban hành |
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) |
5 |
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 34 tính cho khu vực cần xác định hệ số điều chỉnh với điều kiện chuẩn, 01 khu vực, có 01 loại đất và 01 vị trí. Khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì thực hiện như sau:
a) Khi số vị trí và loại đất trong khu vực định giá đất có sự thay đổi (khác với điều kiện chuẩn) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 2, 3, 4 của Bảng 34;
b) Đối với các mục 2, 3, 4 của Bảng 34: căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 03 để điều chỉnh.
2. Trường hợp khu vực định giá đất có nhiều loại đất, nhiều vị trí thì điều chỉnh công thêm 0,02 cho mỗi điều kiện nhỏ tăng thêm đối với các mục 2, 3, 4 của Bảng 34; các mục còn lại của Bảng 34 nhân với hệ số K=1,3.
3. Về cơ cấu để điều chỉnh mức sử dụng dụng cụ lao động, mức tiêu hao vật liệu, mức tiêu hao năng lượng, và mức sử dụng máy móc, thiết bị được tính theo Bảng 35.
Bảng 35
|
STT |
Nội dung công việc |
Cơ cấu (%) |
|
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
||
|
1 |
Chuẩn bị và xác định phạm vi xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất |
12,96 |
0,00 |
|
2 |
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất của khu vực cần xây dựng hệ số điều chỉnh |
0,00 |
22,92 |
|
3 |
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại các khu vực cần xây dựng hệ số điều chỉnh |
0,00 |
77,08 |
|
4 |
Xác định giá đất phổ biến của khu vực cần xây dựng hệ số điều chỉnh |
30,32 |
0,00 |
|
5 |
Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất theo khu vực, vị trí |
30,38 |
0,00 |
|
6 |
Phân tích tác động và hoàn thiện phương án |
11,88 |
0,00 |
|
7 |
Trình thẩm định và hoàn thiện dự thảo hệ số điều chỉnh giá đất |
14,46 |
0,00 |
|
|
Tổng |
100,00 |
100,00 |
Điều 32. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 36
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (ca/ khu vực xác định hệ số với điều kiện chuẩn) |
|
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
||||
|
1 |
Bàn làm việc |
Cái |
120 |
226 |
|
|
2 |
Ghế văn phòng |
Cái |
120 |
226 |
|
|
3 |
Tủ để tài liệu |
Cái |
96 |
56 |
|
|
4 |
Kéo cắt giấy |
Cái |
9 |
71 |
|
|
5 |
Bàn dập ghim |
Cái |
24 |
71 |
|
|
6 |
Quần áo bảo hộ lao động |
Bộ |
18 |
|
106 |
|
7 |
Giày bảo hộ |
Đôi |
6 |
|
106 |
|
8 |
Tất |
Đôi |
6 |
|
106 |
|
9 |
Cặp đựng tài liệu |
Cái |
24 |
|
106 |
|
10 |
Mũ cứng |
Cái |
12 |
|
106 |
|
11 |
USB (4 GB) |
Cái |
12 |
71 |
|
|
12 |
Lưu điện |
Cái |
60 |
226 |
|
|
13 |
Quần áo mưa |
Bộ |
6 |
|
18 |
|
14 |
Bình đựng nước uống |
Cái |
6 |
|
106 |
|
15 |
Ba lô |
Cái |
24 |
|
106 |
|
16 |
Thước nhựa 40 cm |
Cái |
24 |
141 |
|
|
17 |
Gọt bút chì |
Cái |
9 |
71 |
18 |
|
18 |
Đèn neon 0,04 kW |
Bộ |
30 |
226 |
|
|
19 |
Máy tính Casio |
Cái |
36 |
141 |
|
|
20 |
Máy hút bụi 1,5 kW |
Cái |
60 |
141 |
|
|
21 |
Máy hút ẩm 2 kW |
Cái |
60 |
226 |
|
|
22 |
Quạt trần 0,1 kW |
Cái |
36 |
226 |
|
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 36 tính cho khu vực xác định hệ số với điều kiện chuẩn, khi tính mức cho khu vực cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xác định giá đất cụ thể tại các bước theo cơ cấu tại định mức lao động tại Bảng 35.
Điều 33. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 37
|
STT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức (ca/ khu vực xác định hệ số với điều kiện chuẩn) |
|
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp | |||
[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.