Quyết định số 104/2006/QĐ-UBND Về ban hành bộ đơn giá xây dựng cơ bản khu vực thành phố Hồ Chí Minh.

문서 번호104/2006/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Hồ Chí Minh
서명자Nguyễn Văn Đua — Phó Chủ tịch
업데이트29. 06. 2026
산업Xây Dựng
분야Chưa Phân Loại
발행일14. 07. 2006
발효일24. 07. 2006
효력 만료일27. 02. 2008
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Về ban hành bộ đơn giá xây dựng cơ bản khu

vực thành phố Hồ Chí Minh.

____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Nghị định số 93/2001/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2001 của Chính phủ về phân cấp một số lĩnh vực cho thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Thông tư số 04/2005/TT-BXD ngày 01 tháng 4 năm 2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Thông tư số 06/2005/TT-BXD ngày 15 tháng 4 năm 2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xây dựng ca máy và thiết bị thi công; Thông tư số 03/2006/TT-BXD ngày 22 tháng 5 năm 2006 của Bộ Xây dựng hướng dẫn bổ sung một số nội dung của các Thông tư số 02/2005/TT-BXD Thông tư số 04/2005/TT-BXD và Thông tư số 06/2005/TT-BXD của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 24/2005/QĐ-BXD ngày 29 tháng 7 năm 2005 và Quyết định số33/2005/QĐ-BXD ngày 04 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về ban hành Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần xây dựng và phần lắp đặt;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 5100/SXD-KTXD ngày 28 tháng 6 năm 2006,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bộ đơn giá xây dựng cơ bản khu vực thành phố Hồ Chí Minh.

1. Đơn giá xây dựng cơ bản khu vực thành phố Hồ Chí Minh là cơ sở để lập tổng dự toán, dự toán và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình tại thành phố Hồ Chí Minh. Riêng đối với công trình xây dựng cơ bản ngành bưu chính, viễn thông, nếu định mức nào có quy định trong Quyết định số 23/2005/QĐ-BBCVT ngày 29 tháng 7 năm 2005 của Bộ Bưu chính - Viễn Thông về ban hành định mức xây dựng cơ bản chuyên ngành bưu chính, viễn thông thì áp dụng theo quy định của Quyết định số 23/2005/QĐ-BBCVT.

2. Đối với những công trình có tính chất đặc biệt của Thành phố cần lập đơn giá riêng, Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền Sở Xây dựng xem xét, giải quyết. Sở Xây dựng có trách nhiệm tập hợp lại các đơn giá riêng thực hiện trong 06 (sáu) tháng, kể từ ngày ban hành Quyết định này, trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành áp dụng rộng rãi trên địa bàn Thành phố, trên cơ sở đã thỏa thuận với Bộ Xây dựng các định mức kinh tế - kỹ thuật đặc biệt này.

3. Đối với những công tác xây lắp chưa có đơn giá, hoặc có điều kiện kỹ thuật, biện pháp thi công, điều kiện cung ứng vật liệu khác biệt với quy định trong đơn giá xây dựng cơ bản thì chủ đầu tư cùng các bên nhận thầu thi công căn cứ vào thiết kế, điều kiện thi công và các định mức chi tiết (định mức thi công) để lập đơn giá của các loại công tác đó gửi cho Sở Xây dựng xem xét, giải quyết cụ thể làm cơ sở thanh toán. Trong 6 tháng, Sở Xây dựng tập hợp trình Bộ Xây dựng thỏa thuận định mức kinh tế - kỹ thuật sử dụng, làm cơ sở Ủy ban nhân dân thành phố ban hành chính thức đơn giá áp dụng.

4. Đối với những công trình sử dụng nguồn vốn của Thành phố, nhưng xây dựng ở địa phương khác, sẽ áp dụng đơn giá xây dựng cơ bản thành phố Hồ Chí Minh. Riêng giá vật liệu sẽ áp dụng theo đơn giá của địa phương có công trình của Thành phố xây dựng.

5. Ủy ban nhân dân thành phố giao Sở Xây dựng, khi có biến động về giá, chủ động nghiên cứu, đề xuất ban hành hệ số điều chỉnh phần chi phí nhân công (Knc) và chi phí sử dụng máy thi công (Kmtc) thích hợp theo nguyên tắc mức tiền lương tối thiểu điều chỉnh không quá 02 (hai) lần mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định, có tham khảo ý kiến của các sở ngành có liên quan. Trong trường hợp xét thấy cần thiết, Ủy ban nhân dân thành phố sẽ ban hành bộ đơn giá xây dựng cơ bản mới.

6. Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện bộ đơn giá này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc, các đơn vị phản ảnh cho Sở Xây dựng để giải quyết. Trường hợp ngoài thẩm quyền, Sở Xây dựng sẽ báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố và kiến nghị Bộ Xây dựng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 4232/QĐ-UB-QLĐT ngày 27 tháng 7 năm 1999 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành bộ đơn giá xây dựng cơ bản thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố, Thủ trưởng các sở-ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện và các chủ đầu tư có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

104/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 104/2006/QĐ-UBND Về ban hành bộ đơn giá xây dựng cơ bản khu vực thành phố Hồ Chí Minh.
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 14
34/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BKHĐT Thông tư liên tịch số 34/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BKHĐT Hướng dẫn một số điều của Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay của Quỹ quốc gia về việc làm 발효 중 1895/1997/QĐ-BYT Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT Về việc ban hành Quy chế bệnh viện 만료됨 78/2002/NĐ-CP Nghị định số 78/2002/NĐ-CP Về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác 발효 중 131/2002/QĐ-TTg Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg Về việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội 발효 중 11/2003/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 11/2003/PL-UBTVQH11 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức 만료됨 104/2004/NĐ-CP Nghị định số 104/2004/NĐ-CP Về Công báo nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam 만료됨 11/2005/TTLT/BYT-BNV Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT/BYT-BNV Về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân quản lý nhà nước về y tế ở địa phương 만료됨 47/2005/QH11 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng số 47/2005/QH11 만료됨 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 만료됨 107/2005/TT-BTC Thông tư số 107/2005/TT-BTC Hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng Quỹ giải quyết việc làm địa phương và kinh phí quản lý Quỹ quốc gia về việc làm 만료됨 71/2005/QĐ-TTg Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg Về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay của Quỹ quốc gia về việc làm 만료됨 22/2006/QĐ-TTg Quyết định số 22/2006/QĐ-TTg Giao nhiệm vụ xử lý các vướng mắc, kiến nghị của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp về thủ tục hành chính 만료됨 03/2006/TT-BNV Thông tư số 03/2006/TT-BNV Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 35/2005/NĐ-CP ngày 17/03/2005 của Chính phủ về việc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức 만료됨 32/2006/CT-TTg Chỉ thị số 32/2006/CT-TTg Về một số biện pháp cần làm ngay để chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính trong giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp 발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.