🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
Đang cập nhật.
❓ Câu hỏi thường gặp
Đang cập nhật.
Toàn văn
TỈNH SƠN LA
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập, chỉnh lý,
quản lý bản đồ địa chính; lập hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai,
lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất; xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Sơn La
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH1 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
Căn cứ Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
Căn cứ Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính;
Căn cứ Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
UBND tỉnh ban hành Quyết định ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập, chỉnh lý, quản lý bản đồ địa chính; lập hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập, chỉnh lý, quản lý bản đồ địa chính; lập hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Sơn La. Cụ thể như sau:
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập, chỉnh lý, quản lý bản đồ địa chính (có Phụ lục I kèm theo).
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật lập hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (có Phụ lục II kèm theo).
3. Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai (có Phụ lục III kèm theo).
Điều 2. Quy định chuyển tiếp
Các dự án, công trình về đo đạc lập, chỉnh lý, quản lý bản đồ địa chính; lập hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Sơn La đã triển khai thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:
1. Đối với các hạng mục công việc đã thực hiện và sản phẩm đã được nghiệm thu thì tiếp tục thực hiện theo Dự án, Thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình, Phương án thi công đã được phê duyệt mà không phải điều chỉnh lại theo Quyết định này.
2. Đối với các hạng mục công việc đã thực hiện và sản phẩm chưa được nghiệm thu thì điều chỉnh bổ sung dự toán và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Quyết định này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2025.
2. Quyết định số 44/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 5 năm 2025 của UBND tỉnh ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập, chỉnh lý, quản lý bản đồ địa chính; lập hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Sơn La hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Đình Việt |
Phụ lục I
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐO ĐẠC LẬP,
CHỈNH LÝ, QUẢN LÝ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH Ở ĐỊA PHƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 109/2025/QĐ-UBND
ngày 20/10/2025 của UBND tỉnh Sơn La)
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính (sau đây gọi tắt là Định mức KT-KT) áp dụng thực hiện cho các công việc sau:
a) Lưới địa chính;
b) Đo đạc thành lập bản đồ địa chính;
c) Số hóa và chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính;
d) Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính;
đ) Trích đo bản đồ địa chính;
e) Đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính;
g) Đo đạc tài sản gắn liền với đất.
h) Lập hồ sơ ranh giới sử dụng đất đối với công ty nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng.
2. Đối tượng áp dụng
Định mức KT-KT này áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập, các công ty nhà nước, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các công việc về đo đạc địa chính.
3. Định mức KT-KT này là căn cứ để tính đơn giá sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ ranh giới; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành.
Nội dung đo đạc lập bản đồ địa chính trong Định mức KT-KT này được xây dựng dựa trên công nghệ trung bình phổ biến là đo đạc bằng máy toàn đạc điện tử và được áp dụng cho tất cả các công nghệ đo đạc khác mà đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.
4. Định mức KT-KT bao gồm:
a) Định mức lao động công nghệ (sau đây gọi là định mức lao động): Là thời gian lao động trực tiếp để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Nội dung của định mức lao động bao gồm:
- Nội dung công việc: Quy định các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện bước công việc;
- Phân loại khó khăn: Quy định các yếu tố cơ bản có ảnh hưởng đến việc thực hiện bước công việc làm căn cứ để phân loại khó khăn;
- Định biên: Quy định số lượng lao động kỹ thuật; loại và cấp bậc lao động kỹ thuật thực hiện công việc theo tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ;
- Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm (thực hiện bước công việc); đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc.
Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó:
- Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân);
- Mẫu số là mức lao động phổ thông, tính theo công cá nhân.
Lao động phổ thông là người lao động được thuê mướn để thực hiện các công việc giản đơn như vận chuyển các thiết bị kèm theo máy chính, vật liệu, thông hướng tầm ngắm, liên hệ, dẫn đường, bảo vệ, phục vụ đo ngắm, đào bới mốc, rửa vật liệu; tham gia công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận được xác định là cán bộ các thôn, bản, ấp, tổ dân phố, những người am hiểu tình hình đất đai ở địa bàn, những người có uy tín đại diện cho cộng đồng dân cư ở địa bàn; những người thực hiện một số công việc đơn giản trong đo đạc, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính.
Mức lao động kỹ thuật ngừng nghỉ việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được tính thêm 0,25 mức ngoại nghiệp quy định tại các bảng mức.
Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp, bao gồm: nghỉ phép, nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp, học tập, tập huấn được tính là 34 ngày trên tổng số 312 ngày làm việc của một (01) năm.
b) Định mức vật tư và thiết bị
- Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu và định mức sử dụng dụng cụ (công cụ, dụng cụ), thiết bị (máy móc). Trong đó:
+ Định mức sử dụng vật liệu: Là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc);
+ Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị: Là số ca người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).
- Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị: Là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị. Trong đó:
+ Thời hạn sử dụng dụng cụ: Đơn vị tính là tháng;
+ Thời hạn sử dụng thiết bị: Thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Tài chính.
- Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị, 8 giờ làm việc trong 1 ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị.
Mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau: Mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 8 giờ/ca x số ca sử dụng thiết bị)
5. Kích thước, diện tích mảnh bản đồ địa chính tính định mức xác định theo khung trong mảnh bản đồ theo quy định chia mảnh trong hệ tọa độ Quốc gia VN-2000.
Diện tích theo khung trong một mảnh bản đồ địa chính trong hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 như sau:
|
BĐĐC tỷ lệ |
Diện tích 1 mảnh BĐĐC (dm2) |
Diện tích 1 mảnh BĐĐC tương ứng trên thực địa (ha) |
|
1/200 |
25 |
1,00 |
|
1/500 |
25 |
6,25 |
|
1/1.000 |
25 |
25,00 |
|
1/2.000 |
25 |
100,00 |
|
1/5.000 |
36 |
900,00 |
|
1/10.000 |
144 |
3600,00 |
6. Quy định viết tắt
|
Nội dung viết tắt |
Viết tắt |
|---|---|
|
Bản đồ địa chính |
BĐĐC |
|
Công suất |
C/suất |
|
Định mức |
ĐM |
|
Đơn vị tính |
ĐVT |
|
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất |
GCN |
|
Hồ sơ địa chính |
HSĐC |
|
Cơ sở dữ liệu địa chính |
CSDLĐC |
|
Kiểm tra nghiệm thu |
KTNT |
|
Kỹ sư |
KS |
|
Kỹ thuật viên |
KTV |
|
Loại khó khăn |
KK |
|
Người sử dụng đất |
NSDĐ |
|
Quyền sử dụng đất |
QSDĐ |
|
Sổ địa chính |
Sổ ĐC |
|
Sổ mục kê đất đai |
Sổ MK |
|
Ủy ban nhân dân |
UBND |
|
Nông nghiệp và Môi trường |
NNMT |
|
Văn phòng đăng ký đất đai |
VPĐK |
|
Nhân viên |
NV |
Phần II
ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
I. LƯỚI ĐỊA CHÍNH
1. Nội dung công việc
a) Chọn điểm, chôn mốc: Chuẩn bị, xác định vị trí điểm ở thực địa, liên hệ xin phép đất đặt mốc, thông hướng, đổ mốc, chôn mốc, vẽ ghi chú điểm, kiểm tra, giao nộp, bàn giao mốc cho địa phương, di chuyển;
b) Xây tường vây;
c) Tiếp điểm: Chuẩn bị, tìm điểm ở thực địa, kiểm tra, chỉnh lý ghi chú điểm và thông hướng, di chuyển;
d) Đo ngắm: Chuẩn bị, kiểm nghiệm thiết bị, đo ngắm, tính toán, kiểm tra, di chuyển;
đ) Tính toán bình sai: Chuẩn bị, kiểm tra số đo, tính toán bình sai, biên tập thành quả;
e) Phục vụ KTNT.
2. Phân loại khó khăn
KK1: Khu vực đồi trọc, thấp, vùng trung du; giao thông thuận tiện.
KK2: Khu vực đồi thưa cây vùng trung du; giao thông tương đối thuận tiện.
KK3: Vùng đồi núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh từ 50m đến 200m, vùng đồng lầy, nhiều kênh rạch; giao thông không thuận tiện.
KK4: Vùng núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh từ 200m đến 800m, vùng thủy triều, sình lầy, đầm lầy, thụt sâu, vùng thành phố lớn, đông dân cư, phải đo đêm, nhiều ngõ, hẻm cụt; giao thông khó khăn.
KK5: Vùng biên giới và vùng núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh trên 800m, giao thông rất khó khăn.
Phạm vi khu vực để phân loại khó khăn được xác định theo ranh giới khu vực dự kiến đo vẽ thành lập bản đồ địa chính hoặc xác định theo phạm vi từng mảnh bản đồ địa hình dùng để thiết kế đồ hình lưới địa chính.
3. Định mức
Bảng số 01
|
TT |
Nội dung công việc |
Định biên |
KK |
Định mức |
|
(Công nhóm/điểm) |
||||
|
1 |
Chọn điểm, chôn mốc |
Nhóm 4 (3KTV6, 1NV3) |
1 |
1,46 |
|
2,43 |
||||
|
2 |
1,94 |
|||
|
3,24 |
||||
|
3 |
2,51 |
|||
|
4,05 |
||||
|
4 |
3,32 |
|||
|
5,27 |
||||
|
5 |
4,21 |
|||
|
6,89 |
||||
|
2 |
Xây tường vây |
Nhóm 4 (2KTV4, 1KTV6, 1NV3) |
1 |
1,35 |
|
4,8 |
||||
|
2 |
1,46 |
|||
|
6,3 |
||||
|
3 |
1,62 |
|||
|
8,4 |
||||
|
4 |
1,89 |
|||
|
14,4 |
||||
|
5 |
2,16 |
|||
|
16,8 |
||||
|
3 |
Tiếp điểm |
Nhóm 4 (3KTV6, 1NV3) |
1 |
0,27 |
|
0,36 |
||||
|
2 |
0,34 |
|||
|
0,36 |
||||
|
3 |
0,41 |
|||
|
0,54 |
||||
|
4 |
0,51 |
|||
|
0,68 |
||||
|
5 |
0,68 |
|||
|
0,68 |
||||
|
4 |
Đo ngắm |
Nhóm 5 (2KTV6, 1KS2, 1KS3, 1NV3) |
1 |
0,67 |
|
0,45 |
||||
|
2 |
0,81 |
|||
|
0,63 |
||||
|
3 |
0,98 |
|||
|
1,26 |
||||
|
4 |
1,22 |
|||
|
2,25 |
||||
|
5 |
1,9 |
|||
|
2,8 |
||||
|
5 |
Tính toán bình sai |
Nhóm 2 (1KS2, 1KS3) |
1-5 |
0,8 |
|
6 |
Phục vụ KTNT |
Nhóm 5 (2KTV6, 1KS2, 1KS3, 1NV3) |
1-5 |
0,18 |
Ghi chú:
(1) Mức cho công việc tiếp điểm không có tường vây được tính bằng 1,25 mức quy định tại Mục 3 Bảng số 01;
(2) Trường hợp đo độ cao lượng giác mức đo ngắm tính bằng 0,10 mức quy định tại Mục 4 Bảng số 01, mức tính toán là 0,05 công nhóm 2 (1KS2, 1KS3) cho 1 điểm;
(3) Trường hợp chọn điểm, chôn mốc địa chính trên hè phố (có xây hố, nắp đậy) mức được tính bằng 1,20 mức quy định tại Mục 1 Bảng số 01.
II. ĐO ĐẠC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
1. Nội dung công việc
a) Ngoại nghiệp
- Công tác chuẩn bị: Triển khai công tác đo đạc; chuẩn bị vật tư, tài liệu; kiểm nghiệm thiết bị; xác định ranh giới hành chính xã, phường ngoài thực địa với UBND xã, phường (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã); thu thập, sao các tài liệu có liên quan đến hiện trạng sử dụng đất của địa phương, của chủ sử dụng đất;
- Lưới đo vẽ: Tìm điểm lưới cấp trên ngoài thực địa; thiết kế, chọn điểm, đóng cọc (hoặc chôn mốc), thông hướng; đo nối; tính toán;
- Xác định ranh giới thửa đất: Xác định ranh giới thửa đất, đóng cọc hoặc đánh dấu mốc giới thửa đất ở thực địa, xác định tên chủ sử dụng đất, đối tượng sử dụng đất, mục đích sử dụng đất (loại đất), lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất;
- Đo vẽ chi tiết: Đo chi tiết nội dung bản đồ, vẽ lược đồ;
- Đối soát, kiểm tra: Đối soát hình thể, đối tượng sử dụng đất, mục đích sử dụng đất (loại đất);
- Giao nhận kết quả đo đạc địa chính với chủ sử dụng đất: Giao kết quả đo đạc địa chính cho người sử dụng đất, người quản lý đất; kiểm tra, hoàn thiện kết quả đo đạc nếu có phát hiện sai sót;
- Phục vụ kiểm tra nghiệm thu ngoại nghiệp: Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, trang thiết bị và nhân công phục vụ đơn vị kiểm tra nghiệm thu.
b) Nội nghiệp
- Vẽ bản đồ số: Chuyển kết quả đo vẽ chi tiết vào máy vi tính, tiếp biên các trạm đo, vẽ bản đồ số; tiếp biên bản đồ trong khu đo; đánh số thửa tạm, tính diện tích;
- Nhập thông tin thửa đất: Nhập các thông tin của thửa đất phục vụ lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất, hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính;
- Lập sổ mục kê: Lập sổ mục kê theo hiện trạng đo đạc, tổng hợp diện tích theo mảnh;
- Biên tập và in BĐĐC theo đơn vị hành chính;
- Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền;
- Xây dựng dữ liệu không gian địa chính;
- Lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất;
- Phục vụ kiểm tra nghiệm thu: Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, trang thiết bị và nhân công phục vụ đơn vị kiểm tra nghiệm thu nội nghiệp;
- Lấy xác nhận hồ sơ: Lấy xác nhận của các cấp vào sản phẩm đo đạc bản đồ địa chính theo quy định;
- Giao nộp sản phẩm: Giao nộp sản phẩm đo đạc, sản phẩm dữ liệu không gian đất đai nền và dữ liệu không gian địa chính cho chủ đầu tư.
2. Phân loại khó khăn
a) Bản đồ tỷ lệ 1/500
Áp dụng cho khu vực đất ở theo các loại khó khăn như sau:
KK1: Khu vực đô thị, dạng đô thị có mật độ thửa trung bình từ 25 thửa đến dưới 40 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 30 thửa đến dưới 40 thửa trong 1 ha.
KK2: Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 40 thửa đến dưới 45 thửa trong 01 ha.
KK3: Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 45 thửa đến dưới 55 thửa trong 01 ha.
KK4: Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 55 thửa đến dưới 65 thửa trong 01 ha.
KK5: Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 65 thửa đến 75 thửa trong 01 ha.
Khi mật độ thửa trên 75 thửa/ha thì cứ thêm 10 thửa được tính thêm 0,10 của mức KK5.
b) Bản đồ tỷ lệ 1/1000
KK1: Đất nông nghiệp có số thửa trung bình từ 30 thửa đến dưới 40 thửa trong 01 ha thuộc khu vực trong đô thị, từ 40 đến dưới 50 thửa trong 01 ha thuộc khu vực còn lại.
Được áp dụng mức KK2 nếu khu đo có một trong các tiêu chí sau:
- Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn;
- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK3 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.
KK2: Đất nông nghiệp có số thửa trung bình từ 40 thửa đến dưới 50 thửa trong 01 ha trong đô thị, từ 50 đến dưới 60 thửa trong 01 ha thuộc khu vực còn lại.
Được áp dụng mức khó khăn 3 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
- Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn;
- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK4 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.
KK3: Đất ở trong đô thị có số thửa trung bình từ 10 thửa đến dưới 20 thửa trong 01 ha. Đất khu dân cư còn lại có số thửa trung bình từ 15 thửa đến dưới 25 thửa trong 01 ha. Đất nông nghiệp trong đô thị có số thửa trung bình trên 50 thửa trong 01 ha, có số thửa trung bình trên 60 thửa trong 01 ha thuộc khu vực còn lại.
Đất nông nghiệp được áp dụng mức KK4 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
- Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn;
- Khu vực có tầm che khuất trên 50% đến 80% diện tích;
- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK5 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.
KK4: Đất ở trong đô thị có số thửa trung bình từ 20 thửa đến 25 thửa trong 01 ha. Đất khu dân cư còn lại có số thửa trung bình từ 25 thửa đến 30 thửa trong 01 ha
KK5: Đất ở trong đô thị có số thửa trung bình từ 25 thửa đến 35 thửa trong 01 ha. Đất khu dân cư còn lại có số thửa trung bình từ 30 thửa đến 40 thửa trong 01 ha
Khi đất ở trong đô thị mật độ thửa trên 35 thửa/ha; đất khu dân cư còn lại mật độ thửa trên 40 thửa/1ha thì cứ thêm 10 thửa được tính thêm 0,10 của mức KK5.
c) Bản đồ tỷ lệ 1/2000
KK1: Đất nông nghiệp số thửa trung bình từ 05 thửa đến dưới 10 thửa trong 01 ha thuộc khu vực phường; khu vực còn lại số thửa trung bình từ 05 thửa đến dưới 15 thửa trong 01 ha. Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở số thửa trung bình từ 10 đến dưới 15 thửa trong 01 ha.
Đất nông nghiệp được áp dụng mức KK2 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
- Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn;
- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK3 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc lớn hơn 20%.
KK2: Đất nông nghiệp số thửa trung bình từ 10 thửa đến dưới 20 thửa trong 01 ha thuộc khu vực phường; khu vực còn lại số thửa từ 15 thửa đến dưới 25 thửa trong 01 ha. Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở số thửa trung bình từ 15 đến dưới 20 thửa trong 01 ha.
Đất nông nghiệp được áp dụng mức KK3 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
- Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn;
- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK4 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.
KK3: Đất khu dân cư thuộc khu vực phường số thửa trung bình dưới 04 thửa trong 01 ha, đất khu dân cư còn lại số thửa trung bình dưới 6 thửa trong 01 ha. Đất nông nghiệp thuộc khu vực phường số thửa trung bình từ 20 thửa đến dưới 30 thửa/1ha hoặc số thửa trung bình từ 25 thửa đến dưới 40 thửa/1ha đối với khu vực còn lại. Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở số thửa trung bình từ 20 đến dưới 25 thửa trong 01 ha.
Đất nông nghiệp được áp dụng mức khó khăn 4, nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
- Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn;
- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK5 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.
KK4: Đất khu dân cư thuộc khu vực phường số thửa trung bình từ 04 thửa đến dưới 08 thửa trong 01 ha hoặc đất khu dân cư còn lại số thửa trung bình từ 06 thửa đến dưới 10 thửa trong 01 ha. Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở số thửa trung bình từ 25 thửa trong 01 ha trở lên.
KK5: Đất khu dân cư thuộc khu vực phường số thửa trung bình từ 08 thửa đến dưới 10 thửa trong 01 ha trở lên hoặc đất khu dân cư còn lại số thửa trung bình từ 10 thửa đến dưới 15 thửa trong 01 ha trở lên.
d) Bản đồ tỷ lệ 1/5.000
KK1: Đất nông nghiệp số thửa trung bình dưới 01 thửa trong 01 ha. Đất lâm nghiệp số thửa trung bình từ 0,2 thửa đến dưới 0,3 thửa trong 01 ha. Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở số thửa trung bình từ 0,2 thửa đến dưới 1 thửa trong 01 ha.
Đất nông nghiệp được áp dụng mức KK2 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
- Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn;
- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK3 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.
KK2: Đất nông nghiệp số thửa trung bình từ 01 thửa đến 02 thửa trong 01 ha. Đất lâm nghiệp số thửa trung bình từ 0,3 thửa đến dưới 0,5 thửa trong 01 ha. Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở số thửa trung bình từ 01 thửa đến dưới 05 thửa trong 01 ha.
Đất nông nghiệp được áp dụng mức KK3 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
- Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn;
- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc trung bình từ trên 10% đến 20%;
- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK4 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.
KK3: Đất nông nghiệp số thửa trung bình từ trên 02 thửa đến 03 thửa trong 01 ha. Đất lâm nghiệp số thửa trung bình từ 0,5 thửa đến dưới 01 thửa trong 01 ha trở lên. Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở số thửa trung bình từ 05 thửa đến dưới 08 thửa trong 01 ha.
Đất nông nghiệp được áp dụng mức KK4 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
- Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn;
- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK5 khi có cả 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.
KK4: Đất nông nghiệp số thửa trung bình từ trên 3 đến 4 thửa trong 01 ha. Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở số thửa trung bình từ 08 thửa đến dưới 10 thửa trở lên trong 01 ha.
Đất nông nghiệp được áp dụng mức KK5 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
- Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn;
- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
KK5: Đất nông nghiệp số thửa trung bình từ trên 4 thửa đến dưới 05 thửa trong 01 ha.
đ) Bản đồ tỷ lệ 1/10.000
Áp dụng đối với đất thuộc khu vực đất phi nông nghiệp có Mt < 0, 2 đất thuộc khu vực đất lâm nghiệp có Mt < 0, 2 đất chưa sử dụng có diện tích chiếm trên 15% diện tích của tờ bản đồ hoặc khu vực đất có mặt nước có diện tích lớn trong trường hợp cần thiết đo đạc để khép kín phạm vi địa giới hành chính theo các loại khó khăn như sau:
KK1: Khu vực đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng, có địa hình đồi, núi thấp, độ dốc trung bình dưới 15%, ít bị chia cắt, đi lại tương đối dễ dàng.
Trường hợp trong khu vực có đan xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất lâm nghiệp) thì áp dụng loại khó khăn 2 nếu đan xen từ 10 - 30% diện tích; áp dụng loại khó khăn 3 nếu đan xen trên 30% diện tích.
KK2: Khu vực đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng, nhưng địa hình đồi, núi cao, đo dốc từ 15% đến dưới 45%, tương đối phức tạp bị chia cắt bởi nhiều sông, suối, đi lại khó khăn; hoặc khu vực đất lâm nghiệp của hộ gia đình, cá nhân thuộc vùng địa hình đồi, núi thấp ít bị chia cắt, đi lại dễ dàng.
Trường hợp trong khu vực có đan xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất lâm nghiệp) thì áp dụng loại khó khăn 3 nếu đan xen từ 10 - 30% diện tích; áp dụng loại khó khăn 4 nếu đan xen trên 30% diện tích.
KK3: Khu vực đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng có địa hình núi cao, độ dốc trên 45% đi lại đặc biệt khó khăn; hoặc khu vực đất giao cho hộ gia đình, cá nhân có địa hình đồi, núi tương đối phức tạp, đi lại khó khăn.
Trường hợp trong khu vực có đan xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất lâm nghiệp) trên 10% diện tích thì áp dụng KK4.
KK4: Khu vực đất giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng thuộc khu vực biên giới hoặc khu vực có địa hình đồi, núi cao hiểm trở, bị chia cắt bởi nhiều sông suối, đi lại đặc biệt khó khăn.
*) Phạm vi khu vực để phân loại khó khăn: Được xác định theo từng mảnh bản đồ hoặc phạm vi nhiều mảnh bản đồ đo vẽ cùng một tỷ lệ, có cùng đặc điểm để lựa chọn mức độ khó khăn (cùng là khu dân cư, cùng là đất nông nghiệp hoặc cùng là khu vực đất nông nghiệp xen kẽ đất ở) trong một đơn vị hành chính cấp xã.
*) Ranh giới khu dân cư: Được xác định theo ranh giới của thửa đất ở ngoài cùng hoặc thửa đất ngoài cùng có nhà ở của thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, các điểm dân cư tương tự hiện có.
Đối với trường hợp dân cư sinh sống dọc theo kênh, mương, đường giao thông ở nơi chưa có quy hoạch hoặc nằm ngoài phạm vi quy hoạch khu dân cư được duyệt thì ranh giới khu dân cư được xác định theo phần đất ở và vườn, ao gắn liền của các thửa đất liền kề.
3. Định mức
Bảng số 02
|
TT |
Nội dung công việc |
Định biên |
KK |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ |
|||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
(Công nhóm/mảnh) |
|||||||||
|
1/200 |
1/500 |
1/1.000 |
1/2.000 |
1/5.000 |
1/10.000 |
||||
|
1 |
Ngoại nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Công tác chuẩn bị |
Nhóm 4 (1KTV4, 2KTV6, 1KTV10) |
1-5 |
|
1,02 |
2,43 |
5,40 |
28,96 |
48,60 |
|
|
0,62 |
1,48 |
3,30 |
17,70 |
29,70 |
||||
|
1.2 |
Lưới đo vẽ |
Nhóm 5 (2KTV4, 2KTV6, 1KTV10) |
1 |
|
2,34 |
3,37 |
3,73 |
12,33 |
22,42 |
|
2 |
|
2,81 |
4,04 |
4,48 |
14,8 |
26,9 |
|||
|
3 |
|
3,37 |
4,84 |
5,38 |
17,75 |
32,28 |
|||
|
4 |
|
4,04 |
5,82 |
6,45 |
21,31 |
38,74 |
|||
|
5 |
|
4,84 |
6,97 |
7,75 |
25,57 |
|
|||
|
1.3 |
Xác định ranh giới thửa đất |
Nhóm 2KTV6 |
1 |
|
19,62 19,62 |
21,60 21,60 |
36,00 36,00 |
107,25 107,25 |
225,00 225,00 |
|
2 |
|
23,54 23,54 |
25,92 25,92 |
43,20 43,20 |
128,70 128,70 |
270,00 270,00 |
|||
|
3 |
|
28,25 28,25 |
40,12 40,12 |
51,84 51,84 |
154,44 154,44 |
324,00 324,00 |
|||
|
4 |
|
33,9 33,9 |
62,76 62,76 |
69,98 69,98 |
185,32 185,32 |
388,80 388,80 |
|||
|
5 |
|
40,68 40,68 |
84,73 84,73 |
94,47 94,47 |
222,39 222,39 |
|
|||
|
1.4 |
Đo vẽ chi tiết |
Nhóm 5 (2KTV4, 2KTV6, 1KTV10) |
1 |
|
7,75 3,72 |
14,82 5,92 |
28,50 11,40 |
100,07 40,04 |
167,94 67,20 |
|
2 |
|
9,3 4,65 |
17,77 7,11 |
33,58 13,44 |
120,08 48,04 |
201,52 80,64 |
|||
|
3 |
|
11,16 5,58 |
21,33 8,54 |
39,69 15,87 |
144,09 57,65 |
241,83 96,76 |
|||
|
4 |
|
13,39 6,7 |
27,31 13,66 |
51,60 25,80 |
172,91 69,18 |
290,19 116,12 |
|||
|
5 |
|
16,07 8,04 |
32,78 16,39 |
67,08 33,54 |
207,49 83,02 |
|
|||
|
1.5 |
Đối soát, kiểm tra |
1KTV6 |
1 |
|
2,27 1,48 |
5,73 2,3 |
9,73 3,89 |
26,29 10,52 |
59,74 23,91 |
|
2 |
|
2,84 1,85 |
6,89 2,75 |
11,47 4,59 |
31,55 12,63 |
71,69 28,69 |
|||
|
3 |
|
3,85 2,5 |
8,26 3,3 |
13,55 5,42 |
37,85 15,15 |
86,03 34,43 |
|||
|
4 |
|
5,22 3,39 |
12,47 8,1 |
20,77 13,5 |
45,42 18,17 |
103,23 41,31 |
|||
|
5 |
|
6,59 4,28 |
14,96 9,72 |
33,24 21,6 |
54,50 21,80 |
|
|||
|
1.6 |
Giao kết quả đo đạc địa chính cho người sử dụng đất, người quản lý đất; kiểm tra, hoàn thiện kết quả đo đạc nếu có phát hiện sai sót |
1KTV6 |
1 |
|
7,01 7,01 |
8,51 8,51 |
14,19 14,19 |
46,01 46,01 |
83,65 83,65 |
|
2 |
|
8,42 8,42 |
10,04 10,04 |
16,73 16,73 |
55,21 55,21 |
100,38 100,38 |
|||
|
3 |
|
10,1 10,1 |
12,04 12,04 |
23,72 23,72 |
66,25 66,25 |
120,46 120,46 |
|||
|
4 |
|
12,12 12,12 |
18,18 18,18 |
30,3 30,3 |
79,5 79,5 |
144,55 144,55 |
|||
|
5 |
|
14,54 14,54 |
21,82 21,82 |
39,14 39,14 |
95,40 95,40 |
|
|||
|
1.7 |
Phục vụ kiểm tra nghiệm thu |
Nhóm 5 (2KTV4, 2KTV6, 1KTV10) |
1-5 |
|
3,81 |
4,36 |
5,94 |
31,54 |
57,34 |
|
2 |
Nội nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1 |
Vẽ bản đồ số |
Nhóm 2KTV6 |
1 |
|
4,59 |
7,96 |
18,05 |
22,25 |
28,92 |
|
2 |
|
5,61 |
9,95 |
21,66 |
30,04 |
39,05 |
|||
|
3 |
|
6,63 |
12,44 |
26 |
40,55 |
52,72 |
|||
|
4 |
|
7,99 |
15,55 |
20,83 |
54,74 |
71,16 |
|||
|
5 |
|
9,61 |
19,44 |
26,05 |
65,69 |
|
|||
|
2.2 |
Nhập thông tin thửa đất |
1KTV6 |
1-5 |
|
6,19 |
14 |
23,52 |
33,12 |
21,56 |
|
2.3 |
Lập số mục kê |
1KTV6 |
1-5 |
|
0,35 |
1,65 |
2,22 |
2 |
1,8 |
|
2.4 |
Biên tập và in BĐĐC theo ĐVHC |
1KTV6 |
1-5 |
|
0,6 |
0,68 |
0,77 |
0,85 |
1 |
|
2.5 |
Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.6 |
Xây dựng dữ liệu không gian địa chính |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.7 |
Lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất |
1KTV6 |
1-5 |
|
7,54 |
15 |
22 |
19,8 |
29,7 |
|
2.8 |
Phục vụ kiểm tra nghiệm thu |
Nhóm 2KTV6 |
1-5 |
|
1,63 |
2,94 |
4,94 |
8,31 |
12,46 |
|
2.9 |
Lấy xác nhận hồ sơ |
1KTV6 |
1-5 |
|
0,6 |
0,8 |
1,1 |
1,7 |
2 |
|
2.10 |
Giao nộp sản phẩm |
Nhóm 2KTV6 |
1-5 |
|
0,63 |
0,85 |
1,27 |
1,7 |
2 |
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng số 02 áp dụng đối với đối tượng đo vẽ là thửa đất của các mảnh bản đồ đo vẽ hết diện tích của mảnh (khép kín mảnh). Trường hợp mảnh bản đồ không đo vẽ hết diện tích của mảnh thì định mức được tính bằng định mức của Bảng số 02 nhân (x) với tỷ lệ phần trăm diện tích đo vẽ của mảnh. Đối với giao thông, thủy hệ, đê điều khi phải đo vẽ thì diện tích và định mức được tính như sau:
- Hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều thì định mức được tính bằng 30% của định mức quy định tại Bảng số 02;
- Đối tượng thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì định mức được tính bằng 30% của định mức quy định tại Bảng số 02 và chỉ tính đối với phần diện tích trong phạm vi 03 (ba) mét kể từ ranh giới chiếm đất của đối tượng trở vào bên trong đối tượng.
(2) Trường hợp phải đo vẽ địa hình cho BĐĐC, mức tính bằng 0,10 mức quy định tại Bảng số 02;
(3) Trường hợp đo phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, công trình điện năng thì mức ngoại nghiệp được tính thêm 0,15 và nội nghiệp được tính thêm 0,10 mức quy định tại Bảng số 02.
(4) Định biên, định mức và các mức khó khăn tại các điểm 2.5, 2.6 của Mục 2 của Bảng số 02 được tính theo Phụ lục III kèm theo Quyết định này.
III. SỐ HÓA VÀ CHUYỂN HỆ TỌA ĐỘ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
1. Nội dung công việc
a) Số hóa BĐĐC
- Quét tài liệu: Nhận vật tư, tài liệu; chuẩn bị hệ thống tin học (máy, dụng cụ, cài đặt phần mềm, sao chép các tệp chuẩn); chuẩn bị cơ sở toán học.
Chuẩn bị tài liệu: Kiểm tra bản đồ về độ sạch, rõ nét, các mốc để nắn (điểm mốc khung, lưới kilômét, điểm tọa độ và bổ sung các điểm mốc để nắn nếu thiếu trên bản gốc so với quy định); quét tài liệu; kiểm tra chất lượng file ảnh quét.
Nắn ảnh theo khung trong bản đồ, lưới kilômét, điểm tọa độ (tam giác); lưu file ảnh (để phục vụ cho bước số hóa và các bước KTNT sau này);
- Số hóa nội dung bản đồ: Số hóa các yếu tố nội dung bản đồ và làm sạch dữ liệu theo các lớp đối tượng; kiểm tra trên máy các bước số hóa nội dung bản đồ theo lớp đã quy định và kiểm tra tiếp biên;
- Biên tập nội dung bản đồ (biên tập để lưu dưới dạng bản đồ số) và in: Định nghĩa đối tượng, gắn thuộc tính, tạo file topology, tô mầu nền, biên tập ký hiệu, chú giải; trình bày khung và tiếp biên và các nội dung khác (chồng hở, lỗi tex…); in 01 bản làm biên tập, 01 bản để kiểm tra và 01 bản để giao nộp; kiểm tra bản đồ giấy, sửa chữa sau kiểm tra;
- Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền;
- Xây dựng dữ liệu không gian địa chính;
- Phục vụ kiểm tra nghiệm thu;
- Giao nộp sản phẩm: ghi dữ liệu bản đồ số trên đĩa CD, xác nhận hồ sơ các cấp, giao nộp sản phẩm.
b) Chuyển hệ tọa độ BĐĐC dạng số từ hệ tọa độ HN-72 sang hệ tọa độ VN-2000
- Xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển
Thu thập số liệu đo đạc, tính toán lưới địa chính trước đây (số đo, bảng tính, kết quả tính toán trong hệ tọa độ HN-72); tính cải chính số liệu đo cũ trong hệ tọa độ VN-2000 (nếu có), tính toán bình sai lại lưới địa chính trên đây sang hệ tọa độ VN-2000;
- Chuyển đổi bản đồ số (dạng vector từ hệ tọa độ HN-72 sang hệ tọa độ VN-2000)
+ Nắn chuyển: Chuẩn bị vật tư, tài liệu của các mảnh, liên quan; chuẩn bị kỹ thuật, hướng dẫn biên tập, nắn các tệp tin thành phần của mảnh bản đồ sang hệ tọa độ VN-2000; ghép các tờ bản đồ (khung cũ) và cắt ghép theo khung trong của tờ bản đồ mới (nếu có).
Biên tập và kiểm tra lại quá trình chuyển đổi, rà soát mức độ đầy đủ các yếu tố nội dung bản đồ.
+ Tính lại và so sánh diện tích trước và sau nắn chuyển tọa độ.
- Biên tập nội dung bản đồ và in (biên tập để lưu dưới dạng bản đồ số): định nghĩa đối tượng, gắn thuộc tính, tạo file topology, tô mầu nền, biên tập ký hiệu, chú giải; trình bày khung và tiếp biên và các nội dung khác; (chồng hở, lỗi tex...); in bản đồ giấy và kiểm tra bản đồ giấy sau khi in;
- Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền;
- Xây dựng dữ liệu không gian địa chính;
- Phục vụ kiểm tra nghiệm thu;
- Giao nộp sản phẩm: ghi dữ liệu bản đồ số trên đĩa CD, xác nhận hồ sơ các cấp (nếu có), giao nộp sản phẩm.
2. Phân loại khó khăn
Việc phân loại khó khăn số hóa, chuyển hệ tọa độ thực hiện như quy định đối với việc đo đạc thành lập BĐĐC quy định tại khoản 2 Mục II Chương I Phần II.
3. Định mức
Bảng số 03
|
TT |
Nội dung công việc |
Định biên |
KK |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ |
|
|||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
|
||||
|
1 |
Số hóa BĐĐC (công/mảnh) |
|||||||
|
1.1 |
Quét tài liệu |
1KTV6 |
1-5 |
0,4 |
0,4 |
0,4 |
0,4 |
|
|
1.2 |
Số hóa nội dung bản đồ |
1KTV6 |
1 |
3,51 |
6,65 |
12,7 |
23,23 |
|
|
2 |
4,03 |
7,65 |
14,61 |
26,71 |
|
|||
|
3 |
4,64 |
8,8 |
16,8 |
30,72 |
|
|||
|
4 |
5,34 |
10,12 |
19,32 |
35,33 |
|
|||
|
5 |
6,14 |
11,64 |
22,22 |
|
||||
|
1.3 |
Biên tập nội dung bản đồ và in |
1KTV6 |
1-5 |
0,51 |
0,6 |
0,68 |
0,77 |
|
|
1.4 |
Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
|
|
|
|
|
|
1.5 |
Xây dựng dữ liệu không gian địa chính |
|
|
|
|
|
|
|
|
1.6 |
Phục vụ KTNT |
1KTV6 |
1-5 |
1 |
1 |
1 |
1,5 |
|
|
1.7 |
Giao nộp sản phẩm |
1KTV6 |
1-5 |
0,63 |
0,85 |
1,27 |
1,7 |
|
|
2 |
Chuyển hệ tọa độ BĐĐC dạng số từ hệ tọa độ HN-72 sang hệ tọa độ VN-2000 |
|||||||
|
2.1 |
Xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển (công nhóm/điểm nắn) |
Nhóm 2 (1KS2,1KS3) |
1-5 |
1 |
1 |
1 |
1 |
|
|
2.2 |
Chuyển đổi bản đồ số (công/mảnh) |
|||||||
|
2.2.1 |
Nắn chuyển |
1KTV6 |
1 |
2,24 |
2,8 |
3,5 |
5,5 |
|
|
2 |
2,56 |
3,2 |
4 |
6 |
|
|||
|
3 |
2,88 |
3,6 |
4,5 |
6,5 |
|
|||
|
4 |
3,2 |
4 |
5 |
7 |
|
|||
|
5 |
3,68 |
4,6 |
5,75 |
|
|
|||
|
2.2.2 |
Tính lại và so sánh diện tích trước và sau nắn chuyển tọa độ |
1KTV6 |
1-5 |
0,43 |
0,6 |
0,77 |
0,94 |
|
|
2.2.3 |
Biên tập nội dung bản đồ và in |
1KTV6 |
1-5 |
0,51 |
0,6 |
0,68 |
0,77 |
|
|
2.2.4 |
Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2.5 |
Xây dựng dữ liệu không gian địa chính |
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2.6 |
Phục vụ KTNT |
1KTV6 |
1-5 |
1 |
1 |
1 |
1,5 |
|
|
2.2.7 |
Giao nộp sản phẩm |
1KTV6 |
1-5 |
0,63 |
0,85 |
1,27 |
1,7 |
|
Ghi chú:
(1) Trường hợp đồng thời thực hiện số hóa và chuyển hệ tọa độ ĐĐĐC thì không tính mức tại Mục 2.2.3 của Bảng số 03.
(2) Định biên, định mức và các mức khó khăn tại các điểm 1.4, 1.5 của Mục 1 và tại các điểm 2.2.4, 2.2.5 của Mục 2 của Bảng số 03 được tính Phụ lục III kèm theo Quyết định này.
IV. CHỈNH LÝ THỬA ĐẤT VÀ CÁC YẾU TỐ KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
1. Nội dung công việc
a) Ngoại nghiệp
- Đối soát thực địa
+ Công tác chuẩn bị: Thu thập tài liệu, kiểm tra phân tích tài liệu; đối soát hồ sơ địa chính với BĐĐC; đối soát hồ sơ đăng ký bổ sung, đăng ký biến động về nhà, đất với BĐĐC (nếu có);
+ Đối soát 100% số thửa tại thực địa, xác định biến động do sự thay đổi hình thể thửa đất, thay đổi tên chủ, địa chỉ của chủ sử dụng thửa đất và thay đổi địa chỉ thửa đất (nếu có), phương pháp chỉnh lý biến động; xác định tình trạng quy hoạch sử dụng đất, mốc quy hoạch, hành lang an toàn các công trình; xác định loại đất, mục đích sử dụng đất.
- Lưới đo vẽ
Chuẩn bị, thiết kế, chọn điểm, đóng cọc, đo nối và tính toán.
- Đo vẽ chi tiết
+ Chuẩn bị vật tư, tài liệu, thiết bị;
+ Xác định ranh giới thửa đất; điều tra, ghi tên chủ sử dụng đất, các chủ liền kề, loại đất, mục đích sử dụng đất, địa chỉ thửa đất, địa chỉ chủ sử dụng đất, xác định ranh giới, mốc giới quy hoạch, xác định ranh giới hành lang an toàn các công trình, xác định mức độ hạn chế quyền sử dụng đất, đóng mốc giới thửa đất ở thực địa và lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất theo hiện trạng thửa đất, xác định phạm vi quy hoạch, phạm vi thuộc hành lang an toàn các công trình;
+ Đo vẽ chi tiết khu vực có biến động về hình thửa: Chuẩn bị vật tư, tài liệu, dụng cụ đo, đo vẽ chi tiết thửa đất, đo vẽ các công trình xây dựng có bổ sung, thay đổi trên thửa đất, vẽ sơ họa hiện trạng trạm đo hoặc lược đồ thửa đất;
+ Xác nhận diện tích theo hiện trạng đối với chủ sử dụng đất.
b) Nội nghiệp
- Số hóa BĐĐC: thực hiện đối với trường hợp chỉnh lý BĐĐC dạng giấy.
- Lập bản vẽ BĐĐC: Nhận BĐĐC, chuẩn bị vật tư, tài liệu và thiết bị, máy móc; chuyển kết quả đo vẽ chi tiết lên BĐĐC; tính diện tích thửa đất; tiếp biên; đánh số thửa, lập bảng kê thửa đất có biến động; biên tập lại BĐĐC.
- Lập Kết quả đo đạc địa chính thửa đất: Lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất, đối soát kết quả đo đạc địa chính với biên bản xác định ranh giới thửa đất.
- Bổ sung Sổ mục kê: Lập lại hoặc bổ sung sổ mục kê theo tờ BĐĐC; tổng hợp lại diện tích và lập các bảng biểu theo quy định.
- Biên tập bản đồ và in
+ Biên tập BĐĐC và các tài liệu liên quan đến thửa đất;
+ In BĐĐC và hồ sơ, bảng biểu liên quan theo quy định;
+ Nhân bản BĐĐC, sổ mục kê.
- Xác nhận hồ sơ các cấp: Hoàn thành thủ tục pháp lý.
- Cập nhật dữ liệu vào không gian địa chính.
- Giao nộp sản phẩm: Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp sản phẩm.
2. Phân loại khó khăn
Việc phân loại khó khăn thực hiện như quy định đối với việc đo đạc thành lập BĐĐC quy định tại khoản 2 Mục II, Chương I, Phần II.
3. Định mức lao động
Bảng số 04
|
TT |
Nội dung công việc |
Định biên |
KK |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ |
|||||
|
1/200 |
1/500 |
1/1.000 |
1/2.000 |
1/5.000 |
1/10.000 |
||||
|
1 |
Ngoại nghiệp |
||||||||
|
1.1 |
Đối soát thực địa (công nhóm/mảnh) |
||||||||
|
|
|
Nhóm 2 (1KTV4, 1KTV6) |
1 |
|
4,42 |
6,63 |
11,66 |
23,33 |
35 |
|
2 |
|
5,74 |
8,62 |
14 |
28 |
42 |
|||
|
3 |
|
7,47 |
11,2 |
16,8 |
33,6 |
50,4 |
|||
|
4 |
|
9,71 |
14,56 |
20,16 |
40,32 |
60,48 |
|||
|
5 |
|
12,62 |
18,93 |
24,19 |
40,32 |
|
|||
|
1.2 |
Lưới đo vẽ (công nhóm/100 thửa có biến động cần chỉnh lý) |
||||||||
|
|
|
Nhóm 5 (2KTV4, 2KTV6, 1KTV10) |
1 |
|
1,32 |
0,36 |
0,31 |
0,81 |
1,62 |
|
2 |
|
1,65 |
0,45 |
0,42 |
0,93 |
1,86 |
|||
|
3 |
|
2,2 |
0,6 |
0,52 |
1,24 |
2,48 |
|||
|
4 |
|
2,97 |
0,81 |
0,65 |
1,36 |
2,72 |
|||
|
5 |
|
3,74 |
1,04 |
0,91 |
1,36 |
|
|||
|
1.3 |
Đo vẽ chi tiết (công nhóm/100 thửa có biến động cần chỉnh lý) |
||||||||
|
|
|
Nhóm 5 (2KTV4, 2KTV6, 1KTV10) |
1 |
|
16,68 11,66 |
6,09 4,25 |
8,53 5,96 |
11,95 8,36 |
23,9 16,72 |
|
|
|||||||||
|
2 |
|
20,02 14 |
7,31 5,11 |
10,24 7,16 |
14,34 10,03 |
28,68 20,05 |
|||
|
|
|||||||||
|
3 |
|
24,02 16,8 |
8,76 6,12 |
12,28 8,59 |
17,21 12,03 |
34,41 24,06 |
|||
|
|
|||||||||
|
4 |
|
28,82 20,15 |
10,52 7,35 |
14,74 10,31 |
20,65 14,44 |
41,3 28,88 |
|||
|
|
|||||||||
|
5 |
|
34,59 24,19 |
12,62 8,82 |
17,69 12,37 |
20,65 14,44 |
|
|||
|
2 |
Nội nghiệp |
||||||||
|
2.1 |
Số hóa BĐĐC: Áp dụng theo mức quy định tại Mục III, Chương I, Phần II. |
||||||||
|
2.2 |
Lập bản vẽ BĐĐC (công nhóm/100 thửa chỉnh lý) |
Nhóm 2 (1KTV6, 1KTV10) |
1 |
|
1,63 |
0,55 |
0,67 |
1,4 |
2,2 |
|
2 |
|
2,03 |
0,69 |
0,89 |
1,62 |
2,42 |
|||
|
3 |
|
2,17 |
0,92 |
1,11 |
2,16 |
2,96 |
|||
|
4 |
|
3,66 |
1,24 |
1,39 |
2,38 |
3,18 |
|||
|
5 |
|
4,61 |
1,61 |
1,94 |
2,38 |
|
|||
|
2.3 |
Lập Kết quả đo đạc địa chính thửa đất (công/100 thửa chỉnh lý) |
1KTV6 |
1-5 |
|
3 |
3 |
3 |
3 |
3 |
|
2.4 |
Bổ sung Sổ mục kê (công nhóm/100 thửa chỉnh lý) |
1KTV6 |
1-5 |
|
2,6 |
2,6 |
2,6 |
2,6 |
2,6 |
|
2.5 |
Biên tập bản đồ và in (công nhóm/mảnh) |
1KTV6 |
1-5 |
|
0,6 |
0,68 |
0,77 |
0,85 |
1 |
|
2.6 |
Xác nhận hồ sơ các cấp (công nhóm/mảnh) |
1KTV6 |
1-5 |
|
0,6 |
0,8 |
1,1 |
1,7 |
2 |
|
2.7 |
Cập nhật dữ liệu vào không gian địa chính |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.8 |
Giao nộp sản phẩm (công nhóm/mảnh) |
2KTV6 |
1-5 |
|
0,63 |
0,85 |
1,27 |
1,7 |
2 |
Ghi chú:
(1) Mức lưới đo vẽ tại Mục 1.2 Bảng số 04 chỉ áp dụng khi phải lập lưới khống chế đo vẽ;
(2) Mức tại Bảng số 04 được tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống đối với các thửa đất có biến động về hình thể thửa đất hoặc biến động hình thể và tên chủ, địa chỉ, loại đất kèm theo (nếu có) hoặc phải đo đạc xác định, chỉnh lý mốc giới quy hoạch, mốc giới hành lang an toàn công trình; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động vượt 15% được tính như sau:
- Số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức quy định tại Bảng số 04;
- Số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc biến động trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức quy định tại Bảng số 04.
(3) Trường hợp khu vực có biến động hàng loạt và tập trung mà mức độ biến động trên 40% số thửa thì phần diện tích của các thửa đất cần chỉnh lý biến động tính mức như đo vẽ mới BĐĐC.
(4) Trường hợp thửa đất chỉ thay đổi tên chủ, địa chỉ, loại đất thì mức chỉnh lý biến động chỉ được tính đối với các nội dung công việc quy định tại các Điểm 2.3, 2.5, 2.6 tại Bảng số 04.
(5) Định biên, định mức và các mức khó khăn tại điểm 2.7 của Mục 2 của Bảng số 04 được tính theo Phụ lục III kèm theo Quyết định này.
V. TRÍCH ĐO BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
1. Nội dung công việc
Khảo sát khu vực đo vẽ; chuẩn bị vật tư tài liệu; thiết bị; liên hệ công tác; thiết kế đo vẽ; đo vẽ thửa đất; lập bản vẽ; đối soát, kiểm tra; cập nhật dữ liệu vào không gian địa chính; phục vụ nghiệm thu.
2. Định mức
Bảng số 05
|
TT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức theo quy mô diện tích thửa đất (công nhóm/thửa) |
|||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
<100 (m2) |
100-300 (m2) |
>300-500 (m2) |
>500-1000 (m2) |
> 1000-3000 (m2) |
>3000-10000 (m2) |
|||
|
1. Đất đô thị |
||||||||
|
1.1 |
Ngoại nghiệp |
Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6) |
1,92 |
2,28 |
2,42 |
2,96 |
4,06 |
6,24 |
|
1.2 |
Nội nghiệp |
Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6) |
0,48 |
0,57 |
0,6 |
0,74 |
1,02 |
1,56 |
|
1.3 |
Cập nhật dữ liệu vào không gian địa chính |
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Đất ngoài khu vực đô thị |
||||||||
|
2.1 |
Ngoại nghiệp |
Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6) |
1,28 |
1,52 |
1,62 |
1,97 |
2,7 |
4,16 |
|
2.2 |
Nội nghiệp |
Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6) |
0,32 |
0,38 |
0,4 |
0,49 |
0,67 |
1,04 |
|
2.3 |
Cập nhật dữ liệu vào không gian địa chính |
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(1) Mức trích đo bản đồ địa chính thửa đất lớn hơn 10.000m2 (lớn hơn 01 ha) như sau:
- Mức trích đo bản đồ địa chính thửa đất từ trên 01 ha đến 10 ha tính bằng 1,20 định mức trích đo bản đồ địa chính thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng số 05;
- Mức trích đo bản đồ địa chính thửa đất từ trên 10 ha đến 50 ha tính bằng 1,30 định mức trích đo bản đồ địa chính thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng số 05;
- Mức trích đo bản đồ địa chính thửa đất từ trên 50 ha đến 100 ha tính bằng 1,40 định mức trích đo bản đồ địa chính thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng số 05;
- Mức trích đo bản đồ địa chính thửa đất từ trên 100 ha đến 500 ha tính bằng 1,60 định mức trích đo bản đồ địa chính thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng số 05;
- Mức trích đo bản đồ địa chính thửa đất từ trên 500 ha đến 1000 ha tính bằng 1,80 định mức trích đo bản đồ địa chính thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng số 05;
- Mức trích đo bản đồ địa chính thửa đất từ trên 1.000 ha: Cứ 1 km đường ranh giới sử dụng đất được tính 0,40 công nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6).
(2) Mức tại Bảng số 05 tính cho trường hợp trích đo độc lập (không đo nối với lưới tọa độ Quốc gia). Trường hợp khi trích đo phải đo nối với lưới tọa độ Quốc gia thì tính thêm mức đo lưới khống chế đo vẽ trên nguyên tắc khoảng 5 km đường ranh giới sử dụng đất bố trí một cặp điểm; mức đo tính bằng 0,5 mức tại Mục 4 Bảng số 01.
(3) Khi 01 đơn vị thực hiện trích đo cho nhiều thửa đất trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã, trong cùng 1 ngày thì mức trích đo từ thửa đất thứ 2 trở đi chỉ được tính bằng 80% định mức quy định tại Bảng số 05.
(4) Trường hợp chỉ thực hiện kiểm tra, thẩm định bản trích đo địa chính do tổ chức sử dụng đất hoặc cá nhân sử dụng đất lập mà chưa có ý kiến thẩm định của cơ quan tài nguyên và môi trường thì định mức được áp dụng bằng 0,25 mức quy định tại Bảng số 05.
(5) Định biên, định mức và các mức khó khăn tại điểm 1.3 Mục 1 và điểm 2.3 Mục 2 của Bảng số 05 được tính theo Phụ lục III kèm theo Quyết định này.
VI. CHỈNH LÝ BẢN TRÍCH ĐO ĐỊA CHÍNH HOẶC CHỈNH LÝ RIÊNG TỪNG THỬA ĐẤT CỦA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Trường hợp chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính thì định mức được tính bằng 0,40 mức trích đo bản đồ địa chính quy định tại Bảng số 05; trường hợp chỉnh lý do yếu tố quy hoạch dựa trên tài liệu được cung cấp thì định mức được tính bằng 0,20 mức trích đo bản đồ địa chính quy định tại Bảng số 05.
VII. ĐO ĐẠC TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
1. Định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất quy định tại mục này được áp dụng đối với trường hợp chủ sở hữu tài sản có yêu cầu đo đạc tài sản gắn liền với đất để phục vụ cho đăng ký, cấp GCN về quyền sở hữu đối với tài sản đó. Diện tích tài sản gắn liền với đất phải đo đạc gồm diện tích chiếm đất của tài sản và diện tích sàn xây dựng theo quy định cấp GCN đối với từng loại tài sản.
2. Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện đồng thời với trích đo bản đồ địa chính thì định mức trích đo bản đồ địa chính thực hiện theo quy định tại Bảng số 05. Định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác được tính bằng 0,50 lần định mức trích đo bản đồ địa chính có diện tích tương ứng (không kể đo lưới). Định mức đo đạc tài sản khác gắn liền với đất được tính bằng 0,30 lần định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng.
3. Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện không đồng thời với trích đo bản đồ địa chính thì định mức được tính như sau:
- Đối với tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác thì định mức được tính bằng 0,70 lần định mức trích đo bản đồ địa chính có diện tích tương ứng quy định tại Bảng số 05 (không kể đo lưới).
Trường hợp nhà, công trình xây dựng khác có nhiều tầng mà diện tích xây dựng ở các tầng không giống nhau phải đo đạc riêng từng tầng thì định mức đo đạc tầng sát mặt đất được tính bằng 0,70 lần định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Bảng số 05; từ tầng thứ 2 trở lên (nếu phải đo) được tính định mức bằng 0,5 lần mức đo đạc của tầng sát mặt đất.
- Đối với tài sản gắn liền với đất không phải là nhà, công trình xây dựng khác thì định mức đo đạc được tính bằng 0,30 lần mức trích đo thửa đất quy định tại Bảng số 05.
4. Trường hợp ranh giới nhà ở và tài sản gắn liền với đất trùng với ranh giới thửa đất thì chỉ tính định mức trích đo bản đồ địa chính mà không tính định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất.
VIII. LẬP HỒ SƠ RANH GIỚI SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC CÔNG TY NÔNG, LÂM NGHIỆP, BAN QUẢN LÝ RỪNG
1. Nội dung công việc
a) Công tác chuẩn bị
- Thu thập, nghiên cứu, phân tích, đánh giá tài liệu;
- Chuẩn bị vật tư, thiết bị.
b) Xác định đường ranh giới, vị trí cắm mốc ranh giới và các điểm đặc trưng; lập bản đồ ranh giới gốc thực địa
- Chuyển vẽ đường ranh giới lên bản đồ nền
+ Chuyển vẽ đường ranh giới;
+ Thiết kế sơ bộ vị trí cắm mốc và các điểm đặc trưng.
- Xác định đường ranh giới, vị trí cắm mốc ranh giới và các điểm đặc trưng
+ Đo đạc, xác định đường ranh giới ở thực địa;
+ Xác định vị trí cắm mốc trên thực địa;
+ Xác định vị trí điểm đặc trưng trên thực địa;
- Lập bản đồ ranh giới gốc thực địa
+ Xác định đường ranh giới ở thực địa và thể hiện kết quả đo đạc lên bản đồ nền;
+ Xác định đường ranh giới ở thực địa và thể hiện kết quả đo đạc lên bản đồ số;
+ Mô tả đường ranh giới sử dụng đất;
+ Lập bản mô tả tình hình chung về ranh giới sử dụng đất;
c) Cắm mốc ranh giới
- Đúc mốc, chôn mốc và vẽ sơ đồ vị trí mốc
+ Làm khuôn, đúc mốc và khắc chữ ghi chú mặt mốc;
+ Đào hố, chôn mốc;
+ Vẽ sơ đồ vị trí mốc.
- Đo tọa độ, độ cao mốc
+ Tiếp điểm hạng cao;
+ Đo ngắm;
+ Tính toán tọa độ, độ cao.
- Xác định tọa độ mốc và các điểm đặc trưng trên đường ranh giới
+ Chuẩn bị vật tư, dụng cụ;
+ Xác định tọa độ các điểm mốc, điểm đặc trưng trên bản đồ địa hình số và lập bảng tọa độ các điểm mốc, điểm đặc trưng.
d) Lập bản xác nhận đường ranh giới sử dụng đất
- Liệt kê và tổng hợp các bản mô tả ranh giới sử dụng đất;
- Lập biên bản xác nhận mô tả các đoạn ranh giới sử dụng đất;
- Xác nhận biên bản tại các cấp.
đ) Lập bản đồ ranh giới và hoàn thiện hồ sơ ranh giới
- Biên tập bản đồ ranh giới sử dụng đất từ bản đồ ranh giới gốc thực địa lên bản đồ địa hình số (bản đồ nền);
- Biên tập bản đồ ranh giới phục vụ in và nhân bản trên giấy.
- Lập hồ sơ theo nội dung quy định và nhân bản;
- Xác lập tính pháp lý cho hồ sơ;
- Trình bày và đóng tập hồ sơ.
2. Phân loại khó khăn
a) Công tác chuẩn bị:
KK1: các phường hoặc xã thuộc khu vực trung du.
KK2: các xã miền núi, biên giới.
b) Xác định đường ranh giới, vị trí cắm mốc và các điểm đặc trưng; lập bản đồ ranh giới gốc thực địa:
KK1: các phường hoặc xã thuộc khu vực trung du.
KK2: các phường thuộc tỉnh.
KK3: các xã miền núi, biên giới.
c) Cắm mốc ranh giới:
KK1: các xã vùng trung du.
KK2: các phường thuộc tỉnh.
KK3: các xã miền núi, biên giới.
d) Lập bản xác nhận đường ranh giới sử dụng đất:
KK1: các xã vùng trung du.
KK2: các phường thuộc tỉnh.
KK3: các xã miền núi, biên giới.
đ) Lập bản đồ ranh giới và hoàn thiện hồ sơ ranh giới:
KK1: các phường hoặc xã thuộc khu vực trung du.
KK2: các xã miền núi, biên giới.
3. Định biên
Bảng số 2.1
|
TT |
Nội dung công việc |
KS5 |
KS2 |
KTV6 |
LX3 |
Nhóm |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
1 |
1 |
1 |
|
3 |
|
2 |
Xác định đường ranh giới, vị trí cắm mốc và các điểm đặc trưng; lập bản đồ ranh giới gốc thực địa |
|
|
|
|
|
|
2.1 |
Chuyển vẽ đường ranh giới lên bản đồ nền |
1 |
1 |
|
|
2 |
|
2.2 |
Xác định đường ranh giới, vị trí cắm mốc và các điểm đặc trưng |
1 |
2 |
1 |
1 |
5 |
|
2.3 |
Lập bản đồ ranh giới gốc thực địa |
|
1 |
1 |
|
2 |
|
3 |
Cắm mốc ranh giới |
|
|
|
|
|
|
3.1 |
Đúc mốc, chôn mốc và vẽ sơ đồ vị trí mốc |
|
1 |
2 |
1 |
4 |
|
3.2 |
Đo tọa độ, độ cao mốc |
|
|
|
|
|
|
3.3 |
Xác định tọa độ các điểm đặc trưng trên đường ranh giới |
|
1 |
1 |
|
2 |
|
4 |
Lập bản xác nhận đường ranh giới sử dụng đất |
|
1 |
1 |
|
2 |
|
5 |
Lập bản đồ ranh giới và hoàn thiện hồ sơ ranh giới |
1 |
1 |
1 |
|
3 |
4. Định mức
Bảng số 2.2
|
TT |
Nội dung công việc |
Đơn vi tính |
KK1 |
KK2 |
KK3 |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
công nhóm/xã |
2,00 |
2,35 |
|
|
2 |
Xác định đường ranh giới, vị trí cắm mốc và các điểm đặc trưng; lập bản đồ ranh giới gốc thực địa |
|
|
|
|
|
2.1 |
Chuyển vẽ đường ranh giới lên bản đồ nền |
công nhóm/km |
1,00 |
1,20 |
1,40 |
|
2.2 |
Xác định đường ranh giới, vị trí cắm mốc và các điểm đặc trưng |
công nhóm/km |
1,60 4,00 |
2,00 5,00 |
2,60 7,00 |
|
2.3 |
Lập bản đồ ranh giới gốc thực địa |
công nhóm/km |
0,40 |
0,50 |
0,60 |
|
3 |
Cắm mốc ranh giới |
|
|
|
|
|
3.1 |
Đúc mốc, chôn mốc và vẽ sơ đồ vị trí mốc |
công nhóm/điểm |
0,91 2,10 |
1,18 2,73 |
1,54 3,55 |
|
3.2 |
Đo tọa độ, độ cao mốc |
|
|
|
|
|
3.3 |
Xác định tọa độ mốc và các điểm đặc trưng trên đường ranh giới |
công nhóm/điểm |
0,12 |
0,12 |
0,12 |
|
4 |
Lập bản xác nhận đường ranh giới sử dụng đất |
công nhóm/km |
0,50 1,00 |
0,62 1,25 |
0,81 1,50 |
|
5 |
Lập bản đồ ranh giới và hoàn thiện hồ sơ ranh giới |
công nhóm/xã |
10,66 |
12,66 |
|
Ghi chú:
(1) Mức 2.1 bảng 2.2 quy định cho chuyển vẽ đường ranh giới lên bản đồ nền tỷ lệ 1:10.000; mức cho tỷ lệ 1:2.000 tính bằng 1,32 mức 2.1 bảng 2.2; mức cho tỷ lệ 1:5.000 tính bằng 1,15 mức 2.1 bảng 2.2.
(2) Mức 2.3 bảng 2.2 quy định cho lập bản đồ ranh giới gốc thực địa tỷ lệ 1:10.000; mức cho tỷ lệ 1:2.000 tính bằng 1,32 mức 2.3 bảng 2.2; mức cho tỷ lệ 1:5.000 tính bằng 1,15 mức 2.3 bảng 2.2.
Phần III
ĐỊNH MỨC VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
I. LƯỚI ĐỊA CHÍNH
1. Dụng cụ
a) Chọn điểm, chôn mốc; xây tường vây; tiếp điểm; đo ngắm
Bảng số 06
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (ca/điểm) |
|||
|
Chọn điểm, chôn mốc |
Xây tường vây |
Tiếp điểm |
Đo ngắm |
||||
|
1 |
Áo rét BHLĐ |
Cái |
18 |
3,35 |
2,59 |
0,65 |
2,02 |
|
2 |
Áo mưa bạt |
Cái |
12 |
3,35 |
2,59 |
0,65 |
2,02 |
|
3 |
Ba lô |
Cái |
18 |
8,93 |
6,91 |
1,31 |
4,04 |
|
4 |
Bộ đồ nghề |
Bộ |
24 |
0,21 |
0,65 |
|
|
|
5 |
Bộ khắc chữ |
Bộ |
24 |
0,07 |
0,22 |
|
|
|
6 |
Cờ hiệu nhỏ |
Cái |
12 |
0,14 |
|
|
0,10 |
|
7 |
Compa đơn |
Cái |
24 |
0,07 |
|
|
0,10 |
|
8 |
Compa kép |
Cái |
24 |
0,07 |
|
|
0,10 |
|
9 |
Cuốc bàn |
Cái |
12 |
0,07 |
0,22 |
|
0,10 |
|
10 |
Dao phát cây |
Cái |
12 |
0,28 |
0,22 |
0,04 |
0,10 |
|
11 |
Eke |
Bộ |
24 |
0,28 |
0,22 |
0,04 |
0,10 |
|
12 |
Giầy cao cổ |
Đôi |
12 |
8,93 |
6,91 |
1,31 |
4,04 |
|
13 |
Hòm sắt tài liệu |
Cái |
48 |
1,67 |
1,30 |
0,25 |
0,60 |
|
14 |
Hòm đựng dụng cụ |
Cái |
48 |
|
|
|
0,20 |
|
15 |
Mũ cứng |
Cái |
12 |
8,93 |
6,91 |
1,31 |
4,04 |
|
16 |
Nilon gói tài liệu |
Tấm |
9 |
0,28 |
0,22 |
0,04 |
0,10 |
|
17 |
Ống đựng bản đồ |
Cái |
24 |
1,67 |
|
0,25 |
0,60 |
|
18 |
Ống nhòm |
Cái |
60 |
0,28 |
|
0,04 |
|
|
19 |
Quần áo BHLĐ |
Bộ |
9 |
8,93 |
6,91 |
1,31 |
4,04 |
|
20 |
Quy phạm |
Quyển |
60 |
0,28 |
0,22 |
0,04 |
0,10 |
|
21 |
Tất sợi |
Đôi |
48 |
8,93 |
6,91 |
1,31 |
4,04 |
|
22 |
Thước đo độ |
Cái |
60 |
0,07 |
|
|
|
|
23 |
Thước thép cuộn 2m |
Cái |
12 |
0,28 |
0,22 |
0,04 |
0,10 |
|
24 |
Xẻng |
Cái |
12 |
0,07 |
0,22 |
|
|
|
25 |
Xô tôn đựng nước |
Cái |
12 |
0,21 |
0,22 |
|
|
|
26 |
Bi đông nhựa |
Cái |
12 |
8,93 |
|
|
3,22 |
|
27 |
Đèn pin |
Cái |
12 |
0,33 |
|
|
0,15 |
|
28 |
Địa bàn kỹ thuật |
Cái |
36 |
0,07 |
|
|
0,10 |
|
29 |
Găng tay bạt |
Đôi |
6 |
8,93 |
|
|
3,22 |
|
30 |
Kìm cắt thép |
Cái |
24 |
0,07 |
|
|
|
|
31 |
Máy tính tay |
Cái |
36 |
|
|
|
0,31 |
|
32 |
Nilon che máy 5m |
Tấm |
9 |
|
|
|
|
|
33 |
Ô che máy |
Cái |
24 |
|
|
|
|
|
34 |
Thước 3 cạnh |
Cái |
24 |
0,07 |
|
|
0,10 |
|
35 |
Thước cuộn vải 50m |
Cái |
36 |
0,33 |
|
|
|
|
36 |
Túi đựng tài liệu |
Cái |
12 |
1,80 |
|
|
|
|
37 |
Bảng ngắm |
Cái |
12 |
|
|
|
0,33 |
|
38 |
Ẩm kế |
Cái |
48 |
|
|
|
0,01 |
|
39 |
Nhiệt kế |
Cái |
48 |
|
|
|
0,01 |
|
40 |
Áp kế |
Cái |
48 |
|
|
|
0,01 |
Ghi chú:
(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng số 06:
Bảng số 07
|
Khó khăn |
Chọn điểm, chôn mốc |
Xây tường vây |
Tiếp điểm |
Đo ngắm |
|
1 |
0,60 |
0,65 |
0,65 |
0,55 |
|
2 |
0,75 |
0,85 |
0,85 |
0,80 |
|
3 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
|
4 |
1,30 |
1,30 |
1,25 |
1,35 |
|
5 |
1,65 |
1,65 |
1,65 |
1,80 |
(2) Mức dụng cụ tìm điểm không có tường vây tính bằng 0,50 mức tiếp điểm. Mức tìm điểm có tường vây tính bằng 0,75 mức tiếp điểm.
(3) Mức dụng cụ đo ngắm độ cao lượng giác tính bằng 0,10 mức dụng cụ đo ngắm.
(4) Mức dụng cụ chọn điểm, chôn mốc trên hè phố (có xây hố ga và nắp đậy) tính bằng 1,20 mức chọn điểm, chôn mốc.
b) Tính toán
Bảng số 08
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Thời hạn |
Định mức |
|
1 |
Áo rét BHLĐ |
Cái |
18 |
0,43 |
|
2 |
Ba lô |
Cái |
18 |
1,15 |
|
3 |
Hòm sắt đựng tài liệu |
Cái |
48 |
0,43 |
|
4 |
Quần áo BHLĐ |
Bộ |
9 |
1,15 |
|
5 |
Quy phạm |
Quyển |
60 |
0,07 |
|
6 |
Tất sợi |
Đôi |
48 |
1,15 |
|
7 |
T úi đựng tài liệu |
Cái |
12 |
0,43 |
|
8 |
Máy in laser A4 0,5kW |
Cái |
72 |
0,001 |
|
9 |
Điện |
kW |
|
0,36 |
|
10 |
Bi đông nhựa |
Cái |
12 |
1,15 |
|
11 |
Đèn điện 100W |
Bộ |
36 |
0,32 |
2. Thiết bị
Bảng số 09
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Số lượng |
Định mức (ca/điểm) |
||||
|
KK1 |
KK2 |
KK3 |
KK4 |
KK5 |
||||
|
1 |
Chọn điểm, chôn mốc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ô tô 9 - 12 chỗ |
Cái |
1 |
0,18 |
0,23 |
0,27 |
0,34 |
0,36 |
|
2 |
Xây tường vây |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ô tô 9 - 12 chỗ |
Cái |
1 |
0,18 |
0,18 |
0,22 |
0,26 |
0,29 |
|
3 |
Tiếp điểm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ô tô 9 - 12 chỗ |
Cái |
1 |
0,18 |
0,23 |
0,27 |
0,34 |
0,36 |
|
4 |
Đo ngắm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Toàn đạc điện tử |
Bộ |
1 |
0,33 |
0,50 |
0,60 |
0,82 |
1,09 |
|
|
Sổ điện tử |
Cái |
1 |
0,33 |
0,50 |
0,60 |
0,82 |
1,09 |
|
|
Bộ đàm |
Cái |
2 |
0,07 |
0,07 |
0,07 |
0,07 |
0,07 |
|
5 |
Tính toán |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính xách tay |
Cái |
1 |
0,22 |
0,22 |
0,22 |
0,22 |
0,22 |
Ghi chú:
(1) Mức thiết bị đo ngắm độ cao lượng giác tính bằng 0,10 mức thiết bị đo ngắm tại Bảng số 09.
(2) Mức thiết bị tính toán kết quả đo độ cao lượng giác tính bằng 0,10 mức thiết bị tính toán tại Bảng số 09.
3. Vật liệu
a) Chọn điểm, chôn mốc; xây tường vây; tiếp điểm; đo ngắm
Bảng số 10
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Định mức (tính cho 1 điểm) |
|||
|
Chọn điểm, chôn mốc |
Xây tường vây |
Tiếp điểm |
Đo ngắm |
|||
|
1 |
Bản đồ địa hình |
Tờ |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
2 |
Băng dính loại vừa |
Cuộn |
0,10 |
0,01 |
0,10 |
0,10 |
|
3 |
Biên bản bàn giao sản phẩm |
Tờ |
2,00 |
2,00 |
|
|
|
4 |
Giấy A0 loại 100g/m2 |
Tờ |
|
|
|
0,02 |
|
5 |
Ghi chú điểm tọa độ cũ |
Bộ |
|
|
1,00 |
|
|
6 |
Ghi chú điểm độ cao cũ |
Bộ |
|
|
1,00 |
|
|
7 |
Ghi chú điểm tọa độ mới |
Bộ |
2,00 |
|
|
|
|
8 |
Giấy A4 |
Ram |
0,01 |
|
0,01 |
0,01 |
|
9 |
Sơn đỏ |
Kg |
0,001 |
|
|
|
|
10 |
Sổ kiểm nghiệm máy |
Quyển |
|
|
|
0,20 |
|
11 |
Sổ đo góc |
Quyển |
|
|
|
0,15 |
|
12 |
Sổ đo cạnh |
Quyển |
|
|
|
0,20 |
|
13 |
Sổ đo thiên đỉnh |
Quyển |
|
|
|
0,0 |
|
14 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
0,05 |
|
0,05 |
0,05 |
|
15 |
Xi măng |
Kg |
39,00 |
107,00 |
|
|
|
16 |
Cát |
m3 |
0,04 |
0,14 |
|
|
|
17 |
Đá dăm |
m3 |
0,002 |
0,28 |
|
|
|
18 |
Dấu sứ |
Cái |
1,00 |
|
|
|
|
19 |
Gỗ cốt pha |
m3 |
0,002 |
0,003 |
|
|
|
20 |
Đinh |
Kg |
0,05 |
|
|
|
|
21 |
Sắt 10 |
Kg |
0,93 |
|
|
|
|
22 |
Xăng |
Lít |
3,00 |
7,00 |
3,00 |
|
|
23 |
Dầu nhờn |
Lít |
0,15 |
0,35 |
0,15 |
|
|
24 |
Mực đen |
Lọ |
0,03 |
0,03 |
0,03 |
0,03 |
|
25 |
Pin đèn |
Đôi |
0,50 |
0,20 |
0,20 |
0,20 |
Ghi chú:
Trường hợp chôn mốc địa chính cần phải chống lún thì thêm mức cọc chống lún là 9 cọc/điểm; Trường hợp không chôn mốc thì không tính xi măng, cát, đá dăm.
b) Tính toán
Bảng số 11
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Định mức |
|
1 |
Bảng tổng hợp thành quả |
Tờ |
0,30 |
|
2 |
Bảng tính toán |
Tờ |
0,30 |
|
3 |
Bìa đóng sổ |
Cái |
0,10 |
|
4 |
Biên bản bàn giao sản phẩm |
Tờ |
0,30 |
|
5 |
Đĩa CD |
Đĩa |
0,01 |
|
6 |
Giấy Kroky |
Tờ |
0,03 |
|
7 |
Giấy A4 |
Ram |
0,01 |
|
8 |
Mực in laser |
Hộp |
0,001 |
|
9 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
0,05 |
|
10 |
Số liệu tọa độ điểm gốc |
Điểm |
0,10 |
|
11 |
Số liệu độ cao điểm gốc |
Điểm |
0,10 |
|
12 |
Mực đen |
Lọ |
0,03 |
|
13 |
Pin đèn |
Đôi |
0,30 |
II. ĐO ĐẠC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
1. Ngoại nghiệp
a) Dụng cụ
- Lưới đo vẽ
Bảng số 12
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh) |
|||||
|
1/200 |
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/10000 |
||||
|
1 |
Áo rét BHLĐ |
Cái |
18 |
|
6,71 |
7,92 |
10,60 |
32,76 |
59,56 |
|
2 |
Áo mưa bạt |
Cái |
18 |
|
6,71 |
7,92 |
10,60 |
32,76 |
59,56 |
|
3 |
Ba lô |
Cái |
18 |
|
13,41 |
15,84 |
21,21 |
65,53 |
119,14 |
|
4 |
Giầy cao cổ |
Đôi |
12 |
|
13,41 |
15,84 |
21,21 |
65,53 |
119,14 |
|
5 |
Mũ cứng |
Cái |
12 |
|
13,41 |
15,84 |
21,21 |
65,53 |
119,14 |
|
6 |
Quần áo BHLĐ |
Bộ |
9 |
|
13,41 |
15,84 |
21,21 |
65,53 |
119,14 |
|
7 |
Tất sợi |
Đôi |
6 |
|
13,41 |
15,84 |
21,21 |
65,53 |
119,14 |
|
8 |
Bi đông nhựa |
Cái |
12 |
|
13,41 |
15,84 |
21,21 |
65,53 |
119,14 |
|
9 |
Búa đóng cọc |
Cái |
36 |
|
0,09 |
0,27 |
0,44 |
2,00 |
3,64 |
|
10 |
Bút kẻ thẳng |
Cái |
24 |
|
0,05 |
0,34 |
0,44 |
0,72 |
0,95 |
|
11 |
Cờ hiệu nhỏ |
Cái |
12 |
|
0,11 |
0,68 |
0,88 |
1,43 |
1,80 |
|
12 |
Hòm sắt đựng tài liệu |
Cái |
48 |
|
2,68 |
3,18 |
4,25 |
13,10 |
23,82 |
|
13 |
Ống đựng bản đồ |
Cái |
24 |
|
2,68 |
3,18 |
4,25 |
13,10 |
23,82 |
|
14 |
Nilon gói tài liệu |
Tấm |
9 |
|
2,68 |
3,18 |
4,25 |
13,10 |
23,82 |
|
15 |
Túi đựng tài liệu |
Cái |
12 |
|
2,68 |
3,18 |
4,25 |
13,10 |
23,82 |
|
16 |
E ke |
Bộ |
24 |
|
0,05 |
0,34 |
0,44 |
0,72 |
0,95 |
|
17 |
Thước cuộn vải 50m |
Cái |
4 |
|
0,05 |
0,34 |
0,44 |
0,72 |
0,95 |
|
18 |
Thước thép 30m |
Cái |
2 |
|
0,05 |
0,34 |
0,44 |
0,72 |
0,95 |
|
19 |
Thước thép cuộn 2m |
Cái |
6 |
|
0,09 |
0,27 |
0,44 |
2,00 |
3,64 |
|
20 |
Ký hiệu bản đồ |
Quyển |
48 |
|
0,05 |
0,34 |
0,44 |
0,72 |
0,95 |
|
21 |
Quy phạm |
Quyển |
48 |
|
0,05 |
0,34 |
0,44 |
0,72 |
0,95 |
|
22 |
Kẹp sắt |
Cái |
6 |
|
2,68 |
3,18 |
4,25 |
13,10 |
23,82 |
|
23 |
Máy tính tay |
Cái |
24 |
|
0,17 |
0,57 |
0,88 |
3,99 |
7,26 |
|
24 |
Nilon che máy 5m |
Tấm |
9 |
|
2,68 |
3,18 |
4,25 |
13,10 |
23,82 |
|
25 |
Ô che máy |
Cái |
24 |
|
2,68 |
3,18 |
4,25 |
13,10 |
23,82 |
|
26 |
Bảng ngắm |
Cái |
36 |
|
2,68 |
3,18 |
4,25 |
13,10 |
23,82 |
|
27 |
Đồng hồ báo thức |
Cái |
36 |
|
0,09 |
0,27 |
0,44 |
2,00 |
3,64 |
|
28 |
Đèn pin |
Cái |
12 |
|
0,32 |
0,68 |
1,10 |
2,00 |
3,64 |
|
29 |
Com pa vòng tròn nhỏ |
Cái |
24 |
|
0,16 |
0,34 |
0,55 |
1,00 |
1,82 |
|
30 |
Áp kế |
Cái |
60 |
|
0,03 |
0,07 |
0,11 |
0,14 |
0,18 |
|
31 |
Nhiệt kế |
Cái |
60 |
|
0,03 |
0,07 |
0,11 |
0,14 |
0,18 |
|
32 |
Mia |
Cái |
36 |
|
0,03 |
0,07 |
0,11 |
0,14 |
0,18 |
Ghi chú:
(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng số 12:
Bảng số 13
|
KK |
1/200 |
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/10000 |
|
1 |
|
0,60 |
0,75 |
0,70 |
0,69 |
0,68 |
|
2 |
|
0,80 |
0,85 |
0,85 |
0,83 |
0,82 |
|
3 |
|
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
|
4 |
|
1,15 |
1,25 |
1,30 |
1,20 |
1,20 |
|
5 |
|
1,30 |
1,56 |
1,70 |
1,20 |
|
(2) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng số 12 và Bảng số 13.
- Đo vẽ chi tiết
Bảng số 14
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh) |
|||||
|
1/200 |
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/10000 |
||||
|
1 |
Áo rét BHLĐ |
Cái |
18 |
|
22,26 |
37,72 |
66,16 |
230,00 |
418,18 |
|
2 |
Áo mưa bạt |
Cái |
18 |
|
22,26 |
37,72 |
66,16 |
230,00 |
418,18 |
|
3 |
Ba lô |
Cái |
18 |
|
44,52 |
75,44 |
132,32 |
460,00 |
836,36 |
|
4 |
Giầy cao cổ |
Đôi |
12 |
|
44,52 |
75,44 |
132,32 |
460,00 |
836,36 |
|
5 |
Mũ cứng |
Cái |
12 |
|
44,52 |
75,44 |
132,32 |
460,00 |
836,36 |
|
6 |
Quần áo BHLĐ |
Bộ |
9 |
|
44,52 |
75,44 |
132,32 |
460,00 |
836,36 |
|
7 |
Tất sợi |
Đôi |
6 |
|
44,52 |
75,44 |
132,32 |
460,00 |
836,36 |
|
8 |
Bi đông nhựa |
Cái |
12 |
|
44,52 |
75,44 |
132,32 |
460,00 |
836,36 |
|
9 |
Bút kẻ thẳng |
Cái |
24 |
|
3,20 |
19,42 |
12,10 |
40,39 |
73,44 |
|
10 |
Hòm sắt tài liệu |
Cái |
48 |
|
12,18 |
19,42 |
26,45 |
101,57 |
184,68 |
|
11 |
Ống đựng bản đồ |
Cái |
24 |
|
12,18 |
19,42 |
26,45 |
101,57 |
184,68 |
|
12 |
Nilon gói tài liệu |
Tấm |
9 |
|
12,18 |
19,42 |
26,45 |
101,57 |
184,68 |
|
13 |
Túi đựng tài liệu |
Cái |
12 |
|
12,18 |
19,42 |
26,45 |
101,57 |
184,68 |
|
14 |
Thước cuộn vải 50m |
Cái |
4 |
|
3,20 |
5,96 |
12,10 |
40,39 |
73,44 |
|
15 |
Thước thép 30m |
Cái |
2 |
|
1,59 |
2,98 |
6,05 |
20,20 |
36,72 |
|
16 |
Thước thép cuộn 2m |
Cái |
6 |
|
0,80 |
1,49 |
3,02 |
10,10 |
18,36 |
|
17 |
Ký hiệu bản đồ |
Quyển |
48 |
|
1,59 |
2,98 |
6,05 |
20,20 |
36,72 |
|
18 |
Quy phạm |
Quyển |
48 |
|
1,59 |
2,98 |
6,05 |
20,20 |
36,72 |
|
19 |
Máy tính tay casio |
Cái |
24 |
|
1,59 |
2,98 |
6,05 |
20,20 |
36,72 |
|
20 |
Nilon che máy (5m) |
Tấm |
9 |
|
12,18 |
19,42 |
26,45 |
101,57 |
184,68 |
|
21 |
Ô che máy |
Cái |
24 |
|
12,18 |
19,42 |
26,45 |
101,57 |
184,68 |
|
22 |
Đồng hồ báo thức |
Cái |
36 |
|
0,80 |
1,49 |
3,02 |
10,10 |
18,36 |
|
23 |
Đèn pin |
Cái |
12 |
|
0,40 |
0,54 |
1,20 |
3,30 |
6,00 |
|
24 |
Com pa vòng tròn nhỏ |
Cái |
24 |
|
0,15 |
0,14 |
0,20 |
0,66 |
1,20 |
|
25 |
Áp kế |
Cái |
60 |
|
0,04 |
0,03 |
0,05 |
0,13 |
0,24 |
|
26 |
Nhiệt kế |
Cái |
60 |
|
0,04 |
0,03 |
0,05 |
0,13 |
0,24 |
Ghi chú:
(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng số 13:
Bảng số 15
|
KK |
1/200 |
1/500 |
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/10000 |
|
1 |
|
0,60 |
0,70 |
0,70 |
0,77 |
0,77 |
|
2 |
|
0,75 |
0,85 |
0,85 |
0,92 |
0,92 |
|
3 |
|
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
|
4 |
|
1,30 |
1,25 |
1,30 |
1,10 |
1,10 |
|
5 |
|
1,70 |
1,56 |
1,70 |
1,10 |
|
(2) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng số 14 và Bảng số 15.
(3) Trường hợp phải đo vẽ chi tiết địa hình thì mức tính bằng 0,10 mức đo vẽ chi tiết.
- Công tác chuẩn bị; xác định ranh giới thửa đất; đối soát kiểm tra; giao nhận kết quả đo đạc địa chính với chủ sử dụng đất và phục vụ KTNT
Mức tính bằng 0,40 mức dụng cụ đo vẽ chi tiết tại Bảng số 14 và Bảng số 15.
b) Thiết bị
Bảng số 16
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
C/suất |
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh) |
||||
|
KK1 |
KK2 |
KK3 |
KK4 |
KK5 |
||||
|
1 |
Lưới đo vẽ |
|
|
|
|
|
|
|
|
a |
Bản đồ tỷ lệ 1/200 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc |
Bộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính xách tay |
Cái |
|
|
|
|
|
|
|
|
Sổ điện tử |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Điện |
kW |
|
|
|
|
|
|
|
b |
Bản đồ tỷ lệ 1/500 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc |
Bộ |
|
1,22 |
1,55 |
2,02 |
2,30 |
2,57 |
|
|
Máy vi tính xách tay |
Cái |
0,35 |
0,11 |
0,11 |
0,11 |
0,11 |
0,11 |
|
|
Sổ điện tử |
|
|
1,22 |
1,55 | |||
[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.