Nghị quyết số 110/2015/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số nội dung về phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh Sơn La. Mức thu phí và tỷ lệ để lại cho cơ quan thu phí được quy định chi tiết.
Scope of application
UBND phường, thị trấn; UBND xã; Ủy ban nhân dân các cấp; Cơ quan thu phí sử dụng đường bộ
Key points
- UBND phường, thị trấn → được để lại 10% tiền phí thu được từ xe mô tô trong địa bàn phường, thị trấn;
- UBND xã → được để lại 20% tiền phí thu được từ xe mô tô trong địa bàn xã;
- Cơ quan thu phí sử dụng đường bộ (Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn) → chỉ được thu phí đối với xe mô tô (không bao gồm xe máy điện);
- Mức thu phí: 80.000 đồng/xe/năm cho loại xe có dung tích xi lanh đến 100cm3 và 120.000 đồng/xe/năm cho loại xe có dung tích xi lanh trên 100 cm3 tại địa bàn phường, thị trấn; 50.000 đồng/xe/năm cho loại xe có dung tích xi lanh đến 100cm3 và 105.000 đồng/xe/năm cho loại xe có dung tích xi lanh trên 100 cm3 tại địa bàn xã;
- Tỷ lệ để lại tiền phí thu được: 10% cho UBND phường, thị trấn; 20% cho UBND xã;
🌐 Social impact of this document
- Doanh nghiệp vận tải mô tô sẽ chịu chi phí tăng thêm do phải đóng phí sử dụng đường bộ;
- Cơ quan thu phí (UBND các cấp) có nguồn kinh phí mới để trang trải chi phí tổ chức thu phí và đầu tư vào giao thông nông thôn;
- Người dân sử dụng xe mô tô sẽ chịu mức phí cao hơn so với trước đây;
❓ Frequently asked questions
UBND phường, thị trấn được để lại bao nhiêu phần trăm tiền phí thu được từ xe mô tô?
10%
Mức thu phí đối với xe mô tô có dung tích xi lanh đến 100cm3 là bao nhiêu?
80.000 đồng/xe/năm (trong địa bàn phường, thị trấn) hoặc 50.000 đồng/xe/năm (trong địa bàn xã)
UBND xã được để lại bao nhiêu phần trăm tiền phí thu được từ xe mô tô?
20%
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô?
Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
01 tháng 8 năm 2015
Full text
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 110/2015/NQ-HĐND |
Sơn La, ngày 08 tháng 7 năm 2015 |
NGHỊ QUYẾT
Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại
Nghị quyết số 76/2014/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2014 về việc
Quy định một số khoản phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh
_________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
KHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004; Nghị định số 56/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ; Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện;
Xét Tờ trình số 118/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2015 của UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Mục I Điều 1; Sửa đổi Điều 2 Nghị quyết số 76/2014/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2014 của HĐND tỉnh về quy định một số khoản phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 540/BC-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2015 của Ban Kinh tế - Ngân sách của HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Mục I, Điều 1; Điều 2 Nghị quyết số 76/2014/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2014 về việc quy định một số khoản phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, như sau:
a) Uỷ ban nhân dân phường, thị trấn được để lại 10%.
b) Uỷ ban nhân dân xã được để lại 20%.
“2. Phí sử dụng đường bộ
2.1. Đối tượng thu phí: Xe mô tô (không bao gồm xe máy điện).
2.2. Đối tượng miễn phí: Thực hiện theo Khoản 6, Khoản 7, Điều 3 Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện.
2.3. Mức thu phí: (có Phụ lục chi tiết kèm theo).
2.4. Cơ quan thu phí: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn là cơ quan thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô.
2.5. Tỷ lệ % để lại tiền phí thu được cho cơ quan thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định:
2.6. Nguồn kinh phí thu được từ phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô sau khi thực hiện việc trích lại cho cơ quan thu phí, nộp toàn bộ vào ngân sách huyện, thành phố để cấp cho UBND cấp xã sử dụng chi cho đầu tư đường giao thông nông thôn theo chương trình nông thôn mới.”
2. Điều 2 Nghị quyết số 76/2014/NQ-HĐND bổ sung như sau:
“Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2015; thay thế các quy định về Phí tại Nghị quyết số 151/2007/NQ-HĐND ngày 10 tháng 8 năm 2007 của HĐND tỉnh; Nghị quyết số 205/2008/NQ-HĐND ngày 09 tháng 4 năm 2008 của HĐND tỉnh; Nghị quyết số 268/2009/NQ-HĐND ngày 17 tháng 4 năm 2009; Nghị quyết số 328/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2010 của HĐND tỉnh; Nghị quyết số 02/2011/NQ-HĐND ngày 10 tháng 8 năm 2011 của HĐND tỉnh; Nghị quyết số 18/2012/NQ-HĐND ngày 19 tháng 9 năm 2012 của HĐND tỉnh; Nghị quyết số 15/2012/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2012 của HĐND tỉnh; Nghị quyết số 42/2013/NQ-HĐND ngày 14 tháng 3 năm 2013 của HĐND tỉnh; Nghị quyết số 47/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2013 của HĐND tỉnh; Nghị quyết số 57/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2013 của HĐND tỉnh.’’
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2015.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Sơn La khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 08 tháng 7 năm 2015./.
|
Nơi nhận: - Ủy ban thường vụ Quốc hội; - Ban công tác đại biểu; - VP.Quốc hội (bộ phận phía Bắc); - Chính phủ; - Văn phòng Chính phủ; - VP. Chủ tịch nước; - Các Bộ: Tư pháp, Tài chính, TN&MT; - Cục kiểm tra văn bản- Bộ Tư pháp; - Vụ pháp chế- Bộ Tài chính; - TT. TU, TT. HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; - Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh Sơn La; - Đại biểu HĐND tỉnh; - TT. HĐND, UBND huyện, thành phố; - Lưu: VT. |
CHỦ TỊCH (Đã ký) Hoàng Văn Chất |
Phụ lục
MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ
(Kèm theo Nghị quyết số 110/2015/NQ-HĐND
ngày 08 tháng 7 năm 2015 của HĐND tỉnh Sơn La)
|
TT |
Loại phương tiện chịu phí |
ĐVT |
Mức thu |
|
1 |
Đối với địa bàn phường, thị trấn |
||
|
1.1 |
Loại xe có dung tích xi lanh đến 100cm3 |
Đồng/Xe/năm |
80.000 |
|
1.2 |
Loại xe có dung tích xi lanh trên 100 cm3 |
Đồng/Xe/năm |
120.000 |
|
2 |
Đối với địa bàn xã |
||
|
2.1 |
Loại xe có dung tích xi lanh đến 100cm3 |
Đồng/Xe/năm |
50.000 |
|
2.2 |
Loại xe có dung tích xi lanh trên 100 cm3 |
Đồng/Xe/năm |
105.000 |
Original document (PDF)
Download
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.