Quyết định này ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, áp dụng cho việc xây dựng và cập nhật các CSDL thành phần của CSDL đất đai. Quy định chi tiết về lao động, thiết bị, dụng cụ, vật liệu cần thiết để thực hiện công việc này.
Đối tượng áp dụng
Cơ quan quản lý nhà nước về Nông nghiệp và Môi trường, đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc xây dựng CSDL đất đai.
Các điểm cốt lõi
- Cơ quan quản lý nhà nước về Nông nghiệp và Môi trường, đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức và cá nhân có liên quan.
- Lao động: Định mức lao động cho từng bước công việc cụ thể (công lao động, công nhóm).
- Thiết bị: Định mức thiết bị cần thiết cho mỗi nội dung công việc, bao gồm máy móc, phần mềm, điều hòa nhiệt độ, điện năng.
- Dụng cụ: Định mức dụng cụ như dập ghim, ổ ghi đĩa DVD, ghế, bàn làm việc, quạt trần, đèn neon, điện năng.
- Vật liệu: Định mức vật liệu cần thiết cho từng nội dung công việc (giấy in A4, mực in laser, sổ, bút bi, đĩa DVD).
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tăng cường quản lý và sử dụng hiệu quả thông tin về đất đai, hỗ trợ công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Tác động tiêu cực: Chi phí nhân lực, thiết bị, vật liệu có thể tăng lên so với trước đây.
❓ Câu hỏi thường gặp
Quyết định này áp dụng cho đối tượng nào?
Đối tượng áp dụng là Cơ quan quản lý nhà nước về Nông nghiệp và Môi trường, đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc xây dựng CSDL đất đai.
Lao động cần bao nhiêu giờ để thực hiện một bước công việc?
Định mức lao động cho mỗi công việc được quy định cụ thể trong Bảng số 01, với đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm.
Thiết bị cần bao nhiêu điện năng để thực hiện một bước công việc?
Định mức tiêu hao điện năng được quy định cụ thể trong Bảng số 04, với đơn vị tính là KW.
Dụng cụ có thời hạn sử dụng bao lâu?
Thời hạn sử dụng dụng cụ như dập ghim là 24 tháng, ổ ghi đĩa DVD là 60 tháng, ghế và bàn làm việc là 96 tháng.
Vật liệu cần bao nhiêu gram giấy in A4 để thực hiện một bước công việc?
Định mức vật liệu cho mỗi trang giấy in A4 là 0.0025 gram theo Bảng số 12.
Toàn văn
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 112/2025/QĐ-UBND |
Hưng Yên, ngày 26 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/QH/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;
Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
Căn cứ Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 235/TTr-SNNMT ngày 08 tháng 9 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 06 tháng 10 năm 2025.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 112/2025/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu (sau đây viết tắt là CSDL) đất đai áp dụng cho việc xây dựng, cập nhật các CSDL thành phần của CSDL đất đai trên địa bàn tỉnh Hưng Yên sau đây:
1.1. CSDL địa chính;
1.2. CSDL thống kê, kiểm kê đất đai;
1.3. CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
1.4. CSDL giá đất;
1.5. CSDL điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan quản lý nhà nước về Nông nghiệp và Môi trường, đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các công việc về xây dựng CSDL đất đai.
Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm, dự toán kinh phí xây dựng CSDL đất đai, làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành.
Điều 3. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Luật Đất đai ngày 18/01/2024;
2. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29/6/2024;
3. Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
4. Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
5. Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
6. Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
7. Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;
8. Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
9. Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
10. Thông tư số 23/2023/TT-BTNMT ngày 25/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
11. Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ứng dụng của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai;
12. Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
13. Căn cứ Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;
Điều 4. Nội dung định mức
1. Định mức lao động là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (hoặc để thực hiện một bước công việc hoặc thực hiện một công việc cụ thể)
a) Nội dung công việc: Quy định các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện bước công việc.
b) Định biên: Xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với yêu cầu thực hiện của từng nội dung công việc.
c) Định mức: Thời gian lao động trực tiếp cần thiết hoàn thành một sản phẩm; đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm.
d) Công lao động bao gồm:
Công đơn (công cá nhân): Là mức (8 giờ đối với lao động bình thường và 6 giờ đối với lao động nặng nhọc) lao động xác định cho một cá nhân có cấp bậc kỹ thuật cụ thể, trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm.
Công nhóm: Là mức lao động xác định cho một nhóm người có cấp bậc kỹ thuật cụ thể, trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm.
đ) Thời gian lao động thực hiện theo quy định của pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
2. Định mức thiết bị
a) Máy móc thiết bị, phần mềm cần thiết để sản xuất theo từng nội dung công việc tạo ra một đơn vị sản phẩm. Đối với những máy móc thiết bị có sử dụng điện hoặc sử dụng nhiên liệu cần được xác định công suất tiêu hao của từng loại máy móc thiết bị.
b) Số ca người lao động trực tiếp sử dụng máy móc thiết bị, phần mềm cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
c) Định mức tiêu hao điện năng, tiêu hao nhiên liệu trong thời gian sử dụng máy móc thiết bị để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm phù hợp với công suất tiêu hao của máy móc thiết bị.
d) Thiết bị lưu trữ: Là thiết bị điện tử phục vụ lưu trữ dữ liệu bao gồm hộp điều khiển (Box) và ổ cứng (HDD) có dung lượng 4TB.
đ) Thiết bị mạng: Là thiết bị chia mạng (Switch) 24 cổng (Port).
e) Thời hạn sử dụng máy móc thiết bị: Theo quy định hiện hành của nhà nước.
3. Định mức dụng cụ
a) Dụng cụ cần thiết để sản xuất theo từng nội dung công việc tạo ra một đơn vị sản phẩm, đối với những công cụ, dụng cụ có sử dụng điện hoặc sử dụng nhiên liệu cần được xác định công suất tiêu hao.
b) Thời hạn sử dụng dụng cụ được phân làm các nhóm cơ bản sau:
Các dụng cụ đồ thủy tinh (bóng đèn điện và các dụng cụ tương tự): Thời hạn sử dụng là 01 năm (12 tháng);
Các dụng cụ đồ nhựa (thước kẻ các loại, hộp, ống đựng và các dụng cụ tương tự): Thời hạn sử dụng là 03 năm (36 tháng);
Các dụng cụ đồ gỗ (bàn, ghế, tủ và các dụng cụ tương tự): Thời hạn sử dụng là 05 năm (60 tháng);
Các dụng cụ điện tử (máy in, máy tính tay, máy ảnh, máy hút ẩm, máy hút bụi, quạt và các dụng cụ tương tự): Thời hạn sử dụng là 05 năm (60 tháng).
c) Số ca dụng cụ được người lao động trực tiếp sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong điều kiện bình thường, bao gồm cả tiêu hao năng lượng, nhiên liệu trong quá trình sử dụng thiết bị, dụng cụ phù hợp với công suất tiêu hao của dụng cụ.
d) Định mức tiêu hao điện năng, tiêu hao nhiên liệu trong thời gian sử dụng dụng cụ để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
4. Định mức vật liệu
a) Danh mục vật liệu cần thiết để sản xuất theo từng nội dung công việc tạo ra một đơn vị sản phẩm.
b) Số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
- Đơn vị sản phẩm tính mức tương ứng với đơn vị sản phẩm phần định mức lao động. Trường hợp định mức vật liệu tính chung cho sản phẩm cuối cùng (cho nhiều bước công việc) thì xác định hệ số phân bổ mức cho từng bước công việc tương ứng ở phần định mức lao động.
Điều 5. Quy định viết tắt
|
Nội dung viết tắt |
Viết tắt |
|
Đơn vị tính |
ĐVT |
|
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. |
GCN |
|
Cơ sở dữ liệu |
CSDL |
|
Kỹ sư bậc 1 |
KS1 |
|
Kỹ sư bậc 2 |
KS2 |
|
Kỹ sư bậc 3 |
KS3 |
|
Kỹ sư bậc 4 |
KS4 |
|
Kỹ thuật viên bậc 3 |
KTV3 |
|
Kỹ thuật viên bậc 4 |
KTV4 |
Chương II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT
Mục 1. XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH
Điều 6. Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận
1. Định mức lao động
a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và quét giấy tờ pháp lý, xử lý tập tin)
Bảng số 01
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (công nhóm/thửa) |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL địa chính trên địa bàn thi công |
Nhóm 2 (1KTV2+1KS4) |
0,0010 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2) |
0,0005 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL địa chính |
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2) |
0,0005 |
|
2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
2.1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng CSDL địa chính |
Nhóm 2 (1KTV4+1KS3) |
0,0038 |
|
2.2 |
Lập biểu tổng hợp tài liệu thu thập theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 25/2024/TT-BTNMT |
Nhóm 2 (1KTV4+1KS3) |
0,0038 |
|
2.3 |
Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa |
Nhóm 2 (1KTV4+1KS3) |
0,0038 |
|
3 |
Rà soát, đánh giá và phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
3.1 |
Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện |
1KS3 |
0,0054 |
|
3.2 |
Phân loại các thửa đất |
1KS3 |
0,0063 |
|
3.3 |
Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai |
1KS3 |
0,0063 |
|
3.4 |
Lập bảng thống kê phân loại thửa đất |
1KS3 |
0,0063 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu không gian địa chính |
|
|
|
4.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính |
|
|
|
4.1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính |
1KS3 |
0,0013 |
|
4.1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của CSDL quốc gia về đất đai |
1KS3 |
0,0068 |
|
4.1.3 |
Rà soát chuẩn hóa, cập nhật thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của CSDL quốc gia về đất đai |
1KS3 |
0,0125 |
|
4.2 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã |
1KS3 |
0,0015 |
|
4.3 |
Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính |
|
|
|
4.3.1 |
Trường hợp có mảnh trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 thì chuyển đổi các lớp đối tượng vào dữ liệu không gian địa chính |
1KS3 |
0,0250 |
|
4.3.2 |
Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng số chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số |
1KS3 |
0,0500 |
|
4.3.3 |
Quét và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng giấy theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy |
1KS3 |
0,0250 |
|
5 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính |
|
|
|
5.1 |
Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông tin. Lập bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu thu thập để xây dựng CSDL địa chính theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 25/2024/TT-BTNMT |
1KS3 |
0,0100 |
|
5.2 |
Lập bảng tham chiếu số tờ, số thửa và diện tích đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới |
1KS3 |
0,0050 |
|
5.3 |
Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn vào CSDL địa chính. Cụ thể theo từng loại thửa đất như sau: |
1KS3 |
0,1095 |
|
5.3.1 |
Loại I: Thửa đất loại A (đã được cấp Giấy chứng nhận chưa có tài sản gắn liền với đất; K=1) |
|
0,1095 |
|
5.3.2 |
Loại II: Thửa đất loại B (đã được cấp Giấy chứng nhận và có tài sản gắn liền với đất); Thửa đất loại D (Căn hộ, văn phòng, cơ sở dịch vụ thưng mại trong nhà chung cư, nhà hỗn hợp đã được cấp GCN; K=1,2) |
|
0,1314 |
|
5.3.3 |
Loại III: Thửa đất loại C (Giấy chứng nhận cấp chung cho nhiều thửa đất; K=0,5) |
|
0,05475 |
|
5.3.4 |
Loại IV: Thửa đất loại E (thửa đất đã đăng ký đất đai nhưng chưa hoặc không được cấp Giấy chứng nhận; K=0,5) |
|
0,05475 |
|
5.3.5 |
Loại V: Thửa đất loại G (thửa đất đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận nhưng không thu thập được tài liệu theo yêu cầu để xây dựng CSDL; K=0,5) |
|
0,05475 |
|
5.3.6 |
Loại VI: Thửa đất loại H (thửa đất chưa đăng ký đất đai; K=0,2) |
|
0,0219 |
|
5.4 |
Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của CSDL địa chính theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 25/2024/TT-BTNMT |
1KS3 |
0,0050 |
|
6 |
Hoàn thiện dữ liệu địa chính |
|
|
|
6.1 |
Rà soát đảm bảo 100% thông tin trong CSDL địa chính tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của CSDL quốc gia về đất đai |
1KS3 |
0,0100 |
|
6.2 |
Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. |
1KS3 |
0,0025 |
|
7 |
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính |
|
|
|
7.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu địa chính |
1KS2 |
0,0038 |
|
7.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã |
1KS1 |
0,0001 |
|
8 |
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện) |
|
|
|
8.1 |
Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong CSDL đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng CSDL |
1KS1 |
0,0075 |
|
8.2 |
Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc |
1KS4 |
0,0050 |
|
8.3 |
Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành CSDL đất đai ở địa phương |
1KS3 |
0,0100 |
Ghi chú:
(1) Công tác chuẩn bị phải được triển khai đồng thời tất cả các thửa đất của đơn vị hành chính xã.
(2) Đối với định mức xây dựng dữ liệu không gian địa chính thì phải xác định rõ nguồn dữ liệu sử dụng, trong đó định mức được xác định như sau:
Đối với khu vực đang sử dụng bản đồ địa chính dạng giấy hoặc chưa được thành lập trong hệ tọa độ quốc gia VN-2000 thì trước khi xây dựng dữ liệu không gian phải thực hiện số hóa chuyển đổi hệ tọa độ và biên tập nội dung bản đồ theo quy định;
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai tại Mục 4.1.2 Bảng số 01 đã bao gồm các nội dung công việc: Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã; bổ sung, chỉnh sửa các thửa đất đã thay đổi hình thể, kích thước theo tình trạng hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động; bổ sung, chỉnh sửa thửa đất bị chồng lấn diện tích do đo đạc địa chính, cấp Giấy chứng nhận trên nền các bản đồ có tỷ lệ khác nhau hoặc thời điểm đo đạc khác nhau; rà soát dữ liệu không gian của từng đơn vị hành chính để xử lý các lỗi dọc biên giữa các xã tiếp giáp nhau;
(3) Khi tính định mức nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn tại Mục 5.3 Bảng 01 cho từng loại thửa đất được điều chỉnh theo các hệ số như sau:
Loại I: Thửa đất loại A (đã được cấp Giấy chứng nhận chưa có tài sản gắn liền với đất) K = 1,0;
Loại II: Thửa đất loại B (đã được cấp Giấy chứng nhận và có tài sản gắn liền với đất); thửa đất loại D (Căn hộ, văn phòng, cơ sở dịch vụ - thương mại trong nhà chung cư, nhà hỗn hợp đã được cấp Giấy chứng nhận) K = 1,2;
Loại III: Thửa đất loại C (Giấy chứng nhận cấp chung cho nhiều thửa đất) hệ số K = 0,5;
Loại IV: Thửa đất loại E (chưa được cấp Giấy chứng nhận hoặc không được cấp Giấy chứng nhận) K = 0,5.
Loại V: Thửa đất loại G (thửa đất đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận nhưng không thu thập được tài liệu theo yêu cầu để xây dựng CSDL; K=0,5.
Loại VI: Thửa đất loại H (thửa đất chưa đăng ký đất đai); K=0,2.
(4) Mục 7 Bảng số 01: Xây dựng siêu dữ liệu địa chính được cập nhật dữ liệu trên phạm vi toàn xã hoặc các khu vực có thay đổi về chất lượng dữ liệu, không cập nhật cho từng thửa đất.
b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng số 02
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (Công/xã) |
|
1 |
Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
|
1.1 |
Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau |
1KS3 |
5,00 |
|
1.2 |
Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền |
1KS3 |
12,00 |
|
1.3 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL |
1KS3 |
3,00 |
|
1.4 |
Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã |
1KS3 |
10,00 |
|
1.5 |
Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông; |
1KS3 |
10,00 |
|
2 |
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
|
2.1 |
Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã liền kề |
1KS3 |
12,00 |
|
2.2 |
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng. |
1KS3 |
5,00 |
Ghi chú:
(1) Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào nguồn tài liệu bản đồ thực tế của xã đó để tính theo công thức: Mx = M x K.
Trong đó:
Mx là định mức của xã cần tính;
M là định mức tại Bảng số 02;
K là hệ số của nguồn tài liệu để xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền:
Trường hợp sử dụng bản đồ địa chính đã phủ kín hệ số K = 1;
Trường hợp sử dụng từ nguồn bản đồ hiện trạng hệ số K = 0,5;
Trường hợp sử dụng từ nguồn bản đồ địa chính nhưng chưa phủ kín và phải kết hợp với bản đồ hiện trạng hệ số K = 0,8.
(2) Nội dung công việc tại Mục 2.2 Bảng số 02 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.
c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính
Bảng số 03
|
STT |
Nội dung công việc |
ĐVT |
Định biên |
Định mức (công/ĐVT) |
|
1 |
Quét các giấy tờ pháp lý và tài liệu kèm theo (bản gốc hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền) nhằm xác thực thông tin của thửa đất |
|
|
|
|
1.1 |
Quét trang A3 |
Trang A3 |
1KS1 |
0,0120 |
|
1.2 |
Quét trang A4 |
Trang A4 |
1KS1 |
0,0080 |
|
2 |
Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh |
Trang A3, A4 |
1KS1 |
0,0040 |
|
3 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong CSDL. |
Thửa |
1KS1 |
0,0101 |
|
4 |
Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu |
Thửa |
Nhóm 2 (1KTV4+1KS3) |
0,0038 |
Ghi chú: Trong trường hợp tổ chức xây dựng CSDL đất đai kết hợp với tổ chức sắp xếp lại kho lưu trữ tài liệu đất đai thì định mức sắp xếp kho lưu trữ được tính theo định mức kinh tế - kỹ thuật về lưu trữ tài liệu đất đai và hạng mục quét (scan) tài liệu của công tác tổ chức sắp xếp lại kho lưu trữ tài liệu đất đai không được tính khối lượng các tài liệu quét trong quá trình xây dựng CSDL đất đai.
2. Định mức thiết bị
a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)
Bảng số 04
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW/h) |
Định mức (ca/thửa) |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL địa chính trên địa bàn thi công |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0008 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0001 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0005 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0.0004 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0.0001 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0.0022 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL địa chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0.0004 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0.0001 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0.0022 |
|
2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
2.1 |
Tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0030 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0003 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0142 |
|
2.2 |
Lập biểu tổng hợp tài liệu thu thập theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 25/2024/TT-BTNMT |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0030 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0003 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0142 |
|
3 |
Rà soát, đánh giá và phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
3.1 |
Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0043 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0004 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0025 |
|
3.2 |
Phân loại thửa đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0050 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0004 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0029 |
|
3.3 |
Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0040 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0003 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0187 |
|
3.4 |
Lập bảng thống kê phân loại thửa đất |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0040 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0003 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0187 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu không gian địa chính |
|
|
|
|
4.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính |
|
|
|
|
4.1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0010 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
0,0010 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0001 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0052 |
|
4.1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0054 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
0,0054 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0005 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0270 |
|
4.1.3 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0100 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
0,0100 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0008 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0467 |
|
4.2 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0012 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
0,0012 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0008 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0003 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,0003 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0080 |
|
4.3 |
Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính |
|
|
|
|
4.3.1 |
Trường hợp có mảnh trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 thì chuyển đổi các lớp đối tượng vào dữ liệu không gian địa chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0200 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
0,0200 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0017 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0050 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,0050 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,1333 |
|
4.3.2 |
Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0200 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
0,0200 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0017 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0050 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,0050 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0167 |
|
4.3.3 |
Quét và định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0200 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
0,0200 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0017 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0050 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,0050 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0167 |
|
5 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính |
|
|
|
|
5.1 |
Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông tin. Lập bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu thu thập để xây dựng CSDL địa chính theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 25/2024/TT-BTNMT |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0080 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0007 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0047 |
|
5.2 |
Lập bảng tham chiếu số tờ, số thửa và diện tích đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0040 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0003 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0023 |
|
5.3 |
Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn vào CSDL địa chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0876 |
|
- |
Máy in laser |
Cái |
0,6 |
0,0058 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0073 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0219 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0219 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
0,0219 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0787 |
|
5.4 |
Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của CSDL địa chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0040 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0003 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0187 |
|
6 |
Hoàn thiện dữ liệu địa chính |
|
|
|
|
6.1 |
Rà soát đảm bảo 100% thông tin trong CSDL địa chính tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của CSDL quốc gia về đất đai |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0080 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0007 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0020 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,0010 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0010 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0067 |
|
6.2 |
Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0020 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0002 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0005 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0005 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0017 |
|
7 |
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính |
|
|
|
|
7.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu địa chính |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0030 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0003 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0018 |
|
7.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,00008 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,00001 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,00002 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,00002 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,00050 |
|
8 |
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do |
|
|
|
|
|
Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện) |
|
|
|
|
8.1 |
Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong CSDL đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng CSDL. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0060 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0005 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0015 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0008 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0050 |
|
8.2 |
Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0040 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0013 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0010 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0040 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0055 |
|
8.3 |
Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành CSDL đất đai ở địa phương. |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0080 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0027 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0020 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
0,0010 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0010 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0011 |
b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng số 05
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW/h) |
Định mức (tính cho 01 xã) |
|
1 |
Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
|
|
1.1 |
Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4,00 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
4,00 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,33 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
2,33 |
|
1.2 |
Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
9,60 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
9,60 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,80 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
5,60 |
|
1.3 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
2,56 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
2,56 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,21 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
1,49 |
|
1.4 |
Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
7,68 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
7,68 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,64 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
4,48 |
|
1.5 |
Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông; |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
7,68 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
7,68 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,64 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
4,48 |
|
2 |
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
|
|
2.1 |
Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã liền kề |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
9,60 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
9,60 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,80 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
5,60 |
|
2.2 |
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4,00 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
4,00 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
1,00 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
1,00 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,33 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
2,33 |
c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính
Bảng số 06
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất (KW/h) |
Định mức (Ca/trang; Ca/thửa đất) |
|
1 |
Quét các giấy tờ pháp lý và tài liệu kèm theo (bản gốc hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền) nhằm xác thực thông tin của thửa đất (Tính cho trang A4 hoặc A3) |
|
|
|
|
1.1 |
Quét trang A3 |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0096 |
|
- |
Máy quét A3 |
Cái |
0,8 |
0,0096 |
|
- |
Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét |
Cái |
0,4 |
0,0096 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0008 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0171 |
|
1.2 |
Quét trang A4 |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0064 |
|
- |
Máy quét A4 |
Cái |
0,6 |
0,0064 |
|
- |
Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét |
Cái |
0,4 |
0,0064 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0005 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0101 |
|
2 |
Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được công vênh (Tính theo trang) |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0032 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0003 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0019 |
|
3 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong CSDL (Tính cho 01 thửa đất) |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0080 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0020 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0020 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0007 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0067 |
3. Định mức dụng cụ
a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)
Bảng số 07
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (tính cho 01 thửa) |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
0,0786 |
|
2 |
Ổ ghi đĩa DVD |
Cái |
60 |
0,1310 |
|
3 |
Ghế |
Cái |
96 |
0,3931 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
0,3931 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
0,0983 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
30 |
0,3931 |
|
7 |
Điện năng |
KW |
|
0,0511 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 08.
Bảng số 08
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL địa chính trên địa bàn thi công |
0,0030 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; |
0,0015 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL địa chính |
0,0015 |
|
2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
2.1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng CSDL địa chính |
0,0118 |
|
2.2 |
Lập biểu tổng hợp tài liệu thu thập theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 25/2024/TT-BTNMT |
0,0155 |
|
3 |
Rà soát, đánh giá và phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
3.1 |
Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện |
0,0160 |
|
3.2 |
Phân loại thửa đất |
0,0195 |
|
3.3 |
Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai |
0,0155 |
|
3.4 |
Lập bảng thống kê phân loại thửa đất |
0,0155 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu không gian địa chính |
|
|
4.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính |
|
|
4.1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính |
0,0039 |
|
4.1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai |
0,0202 |
|
4.1.3 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai |
0,0371 |
|
4.2 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã |
0,0044 |
|
4.3 |
Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính |
|
|
4.3.1 |
Trường hợp có mảnh trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN- 2000 thì chuyển đổi các lớp đối tượng vào dữ liệu không gian địa chính |
0,0742 |
|
4.3.2 |
Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng số chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số |
0,1483 |
|
4.3.3 |
Quét và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng giấy theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy |
0,0742 |
|
5 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính |
|
|
5.1 |
Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông tin. Lập bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu thu thập để xây dựng CSDL địa chính theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 25/2024/TT-BTNMT |
0,0297 |
|
5.2 |
Lập bảng tham chiếu số tờ, số thửa và diện tích đối với các thửa đất đã được cấp GCN theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi GCN theo bản đồ địa chính mới. |
0,0147 |
|
5.3 |
Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 25/2024/TT-BTNMT vào CSDL địa chính |
0,3247 |
|
5.4 |
Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của CSDL địa chính theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 25/2024/TT-BTNMT |
0,0147 |
|
6 |
Hoàn thiện dữ liệu địa chính |
|
|
6.1 |
Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ CSDL địa chính tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của CSDL quốc gia về đất đai |
0,0297 |
|
6.2 |
Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. |
0,0074 |
|
7 |
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính |
|
|
7.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu địa chính |
0,0113 |
|
7.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính. Siêu dữ liệu địa chính được lập theo đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vi CSDL địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin |
0,0003 |
|
8 |
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện) |
|
|
8.1 |
Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong CSDL với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng CSDL |
0,0222 |
|
8.2 |
Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc. |
0,0148 |
|
8.3 |
Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành CSDL đất đai ở địa phương. |
0,0297 |
b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng số 09
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (tính ca/01 xã) |
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
9,360 |
|
2 |
Ổ ghi đĩa DVD |
Cái |
60 |
15,600 |
|
3 |
Ghế |
Cái |
60 |
46,800 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
46,800 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
11,700 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
12 |
46,800 |
|
7 |
Điện năng |
KW |
|
6,084 |
Ghi chú: phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 10.
Bảng số 10
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
1.1 |
Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau |
0,1068 |
|
1.2 |
Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền |
0,2564 |
|
1.3 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL |
0,0684 |
|
1.4 |
Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã |
0,1754 |
|
1.5 |
Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông; |
0,1754 |
|
2 |
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
2.1 |
Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã liền kề |
0,2564 |
|
2.2 |
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng |
0,1068 |
c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính
Bảng số 11
|
STT |
Nội dung công việc và danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn |
Định mức |
|
1 |
Quét giấy tờ pháp lý và tài liệu kèm theo (bản gốc hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền) nhằm xác thực thông tin của thửa đất |
|
|
|
|
1.1 |
Quét trang A3 |
Trang A3 |
|
|
|
- |
Dập ghim |
Cái |
24 |
0,0062 |
|
- |
Ổ ghi đĩa DVD |
Cái |
60 |
0,0104 |
|
- |
Ghế |
Cái |
60 |
0,0240 |
|
- |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
0,0240 |
|
- |
Quạt trần 0,1 Kw |
Cái |
60 |
0,0060 |
|
- |
Đèn neon 0,04 Kw |
Cái |
12 |
0,0240 |
|
- |
Điện năng |
KW |
|
0,0031 |
|
1.2 |
Quét trang A4 |
Trang A4 |
|
|
|
- |
Dập ghim |
Cái |
24 |
0,0094 |
|
- |
Ổ ghi đĩa DVD |
Cái |
60 |
0,0094 |
|
- |
Ghế |
Cái |
60 |
0,0240 |
|
- |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
0,0240 |
|
- |
Quạt trần 0,1 Kw |
Cái |
60 |
0,0060 |
|
- |
Đèn neon 0,04 Kw |
Cái |
12 |
0,0240 |
|
- |
Điện năng |
Kw |
|
0,0031 |
|
2 |
Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh |
Trang A3, A4 |
|
|
|
- |
Ghế |
Cái |
60 |
0,0200 |
|
- |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
0,0200 |
|
- |
Quạt trần 0,1 Kw |
Cái |
60 |
0,0050 |
|
- |
Đèn neon 0,04 Kw |
Cái |
12 |
0,0200 |
|
- |
Điện năng |
Kw |
|
0,0026 |
|
3 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong CSDL |
Thửa |
|
|
|
- |
Ghế |
Cái |
60 |
0,0100 |
|
- |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
0,0100 |
|
- |
Quạt trần 0,1 Kw |
Cái |
60 |
0,0025 |
|
- |
Đèn neon 0,04 Kw |
Cái |
12 |
0,0100 |
|
- |
Điện năng |
Kw |
|
0,0013 |
4. Định mức vật liệu
a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)
Bảng số 12
|
STT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức (tính cho 01 thửa) |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
0,0025 |
|
2 |
Mực in laser |
Hộp |
0,0006 |
|
3 |
Sổ |
Quyển |
0,0019 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
0,0063 |
|
5 |
Đĩa DVD |
Cái |
0,0063 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
0,0025 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
0,0038 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,0038 |
|
9 |
Hộp đựng tài liệu |
Hộp |
0,0100 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu từ Mục 1 đến Mục 8 Bảng số 12 theo các nội dung công việc tại Bảng số 13. Riêng Mục 9 Bảng số 12 chỉ áp dụng cho Mục 3.3 Bảng số 13.
Bảng số 13
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL địa chính trên địa bàn thi công |
0,0030 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; |
0,0015 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL địa chính |
0,0015 |
|
2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
2.1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng CSDL địa chính |
0,0118 |
|
2.2 |
Tài liệu, dữ liệu sau khi thu thập phải được lập theo biểu tổng hợp tài liệu thu thập |
0,0155 |
|
3 |
Rà soát, đánh giá và phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
3.1 |
Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu |
0,0160 |
|
3.2 |
Phân loại thửa đất |
0,0195 |
|
3.3 |
Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai |
0,0155 |
|
3.4 |
Lập bảng thống kê phân loại thửa đất |
0,0155 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu không gian địa chính |
|
|
4.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính |
|
|
4.1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính |
0,0039 |
|
4.1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai |
0,0202 |
|
4.1.3 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai |
0,0371 |
|
4.2 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã |
0,0044 |
|
4.3 |
Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính |
|
|
4.3.1 |
Chuyển đổi bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính |
0,0742 |
|
4.3.2 |
Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số |
0,1483 |
|
4.3.3 |
Quét và định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy |
0,0742 |
|
5 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính |
|
|
5.1 |
Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông tin. Lập bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu thu thập để xây dựng CSDL địa chính theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 25/2024/TT-BTNMT |
0,0294 |
|
5.2 |
Lập bảng tham chiếu số tờ, số thửa và diện tích đối với các thửa đất đã được cấp GCN theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi GCN theo bản đồ địa chính mới. |
0,0147 |
|
5.3 |
Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 25/2024/TT-BTNMT vào CSDL địa chính |
0,3247 |
|
5.4 |
Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của CSDL địa chính theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 25/2024/TT-BTNMT |
0,0147 |
|
6 |
Hoàn thiện dữ liệu địa chính |
|
|
6.1 |
Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong CSDL địa chính tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của CSDL quốc gia về đất đai |
0,0297 |
|
6.2 |
Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. |
0,0074 |
|
7 |
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính |
|
|
7.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu địa chính |
0,0113 |
|
7.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính. Siêu dữ liệu địa chính được lập theo đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vi CSDL địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin |
0,0003 |
|
8 |
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện) |
|
|
8.1 |
Đối soát thông tin của thửa đất trong CSDL với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng CSDL |
0,0222 |
|
8.2 |
Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc. |
0,0148 |
|
8.3 |
Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành CSDL đất đai ở địa phương. |
0,0297 |
b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng số 14
|
STT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức (tính cho 01 xã) |
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
2,0 |
|
2 |
Mực in laser |
Hộp |
1,0 |
|
3 |
Sổ |
Quyển |
2,0 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
5,0 |
|
5 |
Đĩa DVD |
Cái |
5,0 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
2,0 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
1,0 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
2,0 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 15.
Bảng số 15
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
1.1 |
Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau |
0,1068 |
|
1.2 |
Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền |
0,2564 |
|
1.3 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL |
0,0684 |
|
1.4 |
Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã |
0,1754 |
|
1.5 |
Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông |
0,1754 |
|
2 |
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
2.1 |
Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã liền kề |
0,2564 |
|
2.2 |
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng. |
0,1068 |
c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính
Bảng số 16
|
STT |
Nội dung công việc và danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức |
|
1 |
Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất |
|
|
|
1.1 |
Quét trang A3 |
Trang A3 |
|
|
- |
Giấy in A4 |
Gram |
0,0008 |
|
- |
Mực in laser |
Hộp |
0,0002 |
|
- |
Sổ |
Quyển |
0,0006 |
|
- |
Bút bi |
Cái |
0,0019 |
|
- |
Đĩa DVD |
Cái |
0,0036 |
|
- |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
0,0017 |
|
- |
Hộp ghim dập |
Hộp |
0,0025 |
|
- |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,0012 |
|
1.2 |
Quét trang A4 |
Trang A4 |
|
|
- |
Giấy in A4 |
Gram |
0,0008 |
|
- |
Mực in laser |
Hộp |
0,0002 |
|
- |
Sổ |
Quyển |
0,0006 |
|
- |
Bút bi |
Cái |
0,0019 |
|
- |
Đĩa DVD |
Cái |
0,0027 |
|
- |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
0,0010 |
|
- |
Hộp ghim dập |
Hộp |
0,0015 |
|
- |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,0012 |
|
2 |
Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được công vênh |
Trang A3,A4 |
|
|
- |
Giấy in A4 |
Gram |
0,0006 |
|
- |
Mực in laser |
Hộp |
0,0002 |
|
- |
Sổ |
Quyển |
0,0005 |
|
- |
Bút bi |
Cái |
0,0016 |
|
- |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,0010 |
|
3 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong CSDL. |
Thửa |
|
|
- |
Giấy in A4 |
Gram |
0,0003 |
|
- |
Mực in laser |
Hộp |
0,0001 |
|
- |
Sổ |
Quyển |
0,0002 |
|
- |
Bút bi |
Cái |
0,0008 |
|
- |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,0005 |
Điều 7. Chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính đã xây dựng trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 (ngày Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành)
1. Định mức lao động
a) Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền)
Bảng số 17
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (Công nhóm/Thửa) |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính trên địa bàn thi công. |
Nhóm 2 (1KTV2+1KS4) |
0,0003 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; |
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2) |
0,00015 |
|
1.3 |
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính đã xây dựng trước ngày 01 tháng 8 năm 2024. |
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2) |
0,00015 |
|
2 |
Chuyển đổi dữ liệu địa chính |
|
|
|
2.1 |
Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của CSDL địa chính đã xây dựng sang cấu trúc dữ liệu của CSDL quốc gia về đất đai. |
1KS3 |
0,0010 |
|
2.2 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu không gian địa chính |
1KS2 |
0,0003 |
|
2.3 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính địa chính |
1KS2 |
0,0003 |
|
2.4 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu phi cấu trúc về địa chính |
1KS2 |
0,0004 |
|
3 |
Rà soát, bổ sung dữ liệu địa chính |
|
|
|
3.1 |
Rà soát 100% số thửa đất đã thực hiện chuyển đổi theo quy định của CSDL quốc gia về đất đai. |
1KS3 |
0,0020 |
|
3.2 |
Bổ sung dữ liệu không gian địa chính |
1KS1 |
0,0013 |
|
3.3 |
Bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính |
1KS1 |
0,0137 |
|
4 |
Hoàn thiện dữ liệu địa chính |
|
|
|
4.1 |
Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong CSDL tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của CSDL quốc gia về đất đai sau khi chuyển đổi, bổ sung. |
1KS3 |
0,0020 |
|
4.2 |
Thực hiện xuất sổ địa chính theo quy định đối với những thửa đất chưa có sổ địa chính hoặc nội dung đã thay đổi. |
1KS3 |
0,0025 |
|
5 |
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính |
|
|
|
5.1 |
Chuyển đổi siêu dữ liệu địa chính theo mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu đã lập quy định tại khoản 1 Điều 17 của Thông tư 25/2024/TT-BTNMT |
1KS3 |
0,0001 |
|
5.2 |
Thu nhận bổ sung các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu địa chính |
1KS2 |
0,0019 |
|
5.3 |
Nhập bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính theo từng đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vi CSDL địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin. |
1KS1 |
0,0001 |
|
6 |
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện) |
|
|
|
6.1 |
Đối soát thông tin của thửa đất trong CSDL đã được chuyển đổi, bổ sung với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng CSDL đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính. |
1KS1 |
0,0050 |
|
6.2 |
Thực hiện ký số sổ địa chính đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính. |
1KS4 |
0,0050 |
|
6.3 |
Tích hợp dữ liệu sau khi chuyển đổi, bổ sung vào hệ thống đang quản lý, vận hành CSDL đất đai ở địa phương. |
[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.