Nghị quyết số 12/2008/NQ-HĐND Về việc thông qua dự toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2009

문서 번호12/2008/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Lâm Đồng
서명자K' Beo — Chủ tịch
업데이트23. 06. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일22. 12. 2008
발효일02. 01. 2009
효력 만료일
상태발효 중
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2008/NQ-HĐND

Gia Nghĩa, ngày 22 tháng 12 năm 2008

NGHỊ QUYẾT

Về việc thông qua dự toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2009.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
KHÓA I, KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản qui phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;

Theo Báo cáo số 248/BC-UBND ngày 02/12/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ ngân sách Nhà nước năm 2008 và dự kiến dự toán ngân sách Nhà nước năm 2009;

Sau khi nghe Báo cáo thẩm tra số 29/BC-KTNS ngày 12/12/2008 của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu tham dự tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua dự toán thu NSNN trên địa bàn, dự toán thu-chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2009 như sau:

1/ Tổng thu NSNN trên địa bàn :575.000 triệu đồng,

1.1. Tổng thu trong cân đối NSNN 553.000 triệu đồng,

Thu thuế xuất nhập khẩu : 4.700 triệu đồng

1.2. Các khoản thu huy động đóng góp, thu từ xổ số kiến thiết và thu được để lại các đơn vị quản lý qua NSNN (các khoản thu quản lý qua NSNN): 22.000 triệu đồng (trong đó thu từ xổ số kiến thiết là 13.000 triệu đồng).

2/ Tổng thu ngân sách địa phương (bao gồm cả các khoản thu quản lý qua NSNN) : 1.900.201 triệu đồng.

2.1. Tổng thu cân đối ngân sách địa phương: 1.878.201 triệu đồng. Bao gồm:

2.1.1. Thu cố định và thu điều tiết : 534.030 triệu đồng

+ Nguồn thu hưởng 100% với ngân sách TW : 152.840 triệu đồng

2.1.2. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên : 1.240.934 triệu đồng

+ Thu bổ sung có mục tiêu

Trong đó: Thu từ xô sô kiến thiết: 13.000 triệu đồng.

3/ Tổng chi ngân sách địa phương (bao gồm cả chi từ các khoản thu quản lý qua NSNN) : 1.900.201 triệu đồng,

3.1. Tổng chi ngân sách địa phương : 1.878.201 triệu đồng,

3.1.1-Tổng chi cân đối ngân sách địa phương : 1.737.022 triệu đồng Bao gồm:

Chi đầu tư phát triển : 594.971 triệu đồng

+ Trong đó chi trả nợ vay DTPT : 60.720 triệu đồng.

Chi thường xuyên : 1.013.206 triệu đồng

Chi bổ sung quỹ dự trữ địa phương : 1.000 triệu đồng

Dự phòng ngân sách : 35.000 triệu đồng

Kinh phí thực hiện cải cách tiền lương chưa phân bổ: 92.845 triệu đồng. 3.1.2. Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình 135 và dự án trồng mới 5 triệu ha rừng: 141.179 triệu đồng.

3.2. Chi từ các khoản thu quản lý qua NSNN : 22.000 triệu đồng.

Trong đó: Chi từ nguồn thu xổ số kiến thiết : 13.000 triệu đồng,

4/ Phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh như sau:

4.1. Tổng số chi ngân sách cấp tỉnh: 1.130.703 triệu đồng (bao gồm cả khoản chi từ các khoản thu quản lý qua NSNN), mức chi từng lĩnh vực cụ thể theo Biểu số I đính kèm.

4.2. Dự toán chi của từng cơ quan, đơn vị cấp tỉnh theo lĩnh vực theo Biểu số 2 đính kèm. Trong đó đã bao gồm:

Bố trí đủ kinh phí cho biên chế của các đơn vị và theo định mức phân bổ dự toán HĐND tỉnh đã quyết định, kể cả đối tượng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ.

Đã bố trí kinh phí do tăng biên chế giáo viên năm học 2009-2010;

Kinh phí thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị định số 94/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ điều chỉnh mức lương tối thiểu chung và Nghị định số 166/2007/NĐ-CP ngày 16/11/2007 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung.

Kinh phí thực hiện cải cách hành chính theo Quyết định số 94/2006/QĐ-TTg ngày 27/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2006 - 2010.

Kinh phí đảm bảo nhu cầu hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định tại Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ.

4.3. Mức bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho các huyện, thị xã theo Biểu số 3 đính kèm. Trong đó đã bao gồm:

Kinh phí thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị định số 94/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của chính phủ điều chỉnh mức lương tối thiểu chung và Nghị định số 166/2007/NĐ-CP ngày 16/11/2007 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung.

Kinh phí thực hiện Nghị định số 67/2007/NĐ-CP về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội.

Kinh phí thực hiện việc cấp không một số mặt hàng chính sách theo Quyết định số 168/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định 289/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về ban hành một số chính sách hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ thuộc diện chính sách, hộ nghèo, hộ cận nghèo, ngư dân và kinh phí thực hiện Quyết định số 253/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Kinh phí tăng thêm thực hiện định mức biên chế sự nghiệp giáo dục và y tế theo Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23/8/2006 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ và Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT- BNV ngày 05/6/2007 của Liên Bộ Y tế - Bộ Nội vụ.

4.4. Dự toán chi thường xuyên của Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh: 3.966 triệu đồng.

Điều 2. Các giải pháp chính:

1. Tiếp tục thực hiện cơ chế thưởng vượt thu cho ngân sách các cấp và hỗ trợ công tác thu nhắm động viên, khuyến khích phấn đấu tăng thu, tăng nguồn ngân sách phát triển kinh tế- xã hội trên địa bàn, cụ thể:

Thực hiện cơ chế thưởng vượt thu cho ngân sách huyện, thị xã; xã, phường, thị trấn từ 9 (chín) khoản thu phân chia huyện, thị xã; xã, phường, thị trấn quản lý thu. Nếu vượt thu so với dự toán của tỉnh, của huyện giao (đối với cấp xã) thì được để lại ngân sách cấp huyện, cấp xã hưởng theo tỷ lệ qui định tại Nghị quyết số 19/2006/NQ-HĐND, ngày 06/10/2006 của HĐND tỉnh Đắk Nông, về việc thông qua qui định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Đắk Nông. Số thưởng vượt thu nêu trên được sử dụng để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng, thực hiện các nhiệm vụ quan trọng và ngân sách cấp huyện thưởng cho ngân sách cấp dưới.

Đối với ngành thuế, thực hiện cơ chế trích chi phí để chi trả cho việc thực hiện Đề án ủy nhiệm thu và các đối tượng có liên quan đến công tác thu vượt dự toán. Phần trích hỗ trợ chi phí này giao cho cơ quan Tài chính trình UBND các cấp tính toán hỗ trợ một cách hợp lý trên cơ sở số thu vượt dự toán và số chi phí phục vụ công tác thu hàng năm từ nguồn tăng thu của các cấp ngân sách được hưởng.

2. Tiếp tục thực hiện mức hỗ trợ tiền ăn, chi phí đi lại cho cán bộ, công chức hành chính sự nghiệp đơn vị Trung ương, địa phương được điều động và tiếp nhận mới về công tác tỉnh Đắk Nông như năm 2008.

Về hỗ trợ tiền ăn cho cán bộ, công chức, lực lượng vũ trang thuộc diện điều động là 450.000đ/người/tháng; Đối với cán bộ công chức tuyển dụng mới trước 31/12/2004 là 300.000 đ/người/tháng.

Vé hỗ trợ chi phí đi lại là 150.000đ/người/tháng.

Đối tượng được hỗ trợ các chính sách nêu trên thực hiện như năm 2008.

3. Nhằm tăng thu cho ngân sách, tránh thất thoát các nguồn thu trong lĩnh vực xây dựng cơ bản có nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước và thanh toán qua kho bạc Nhà nước. Cho phép tiếp tục thực hiện cơ chế ủy nhiệm cho Kho bạc Nhà nước thu thuế giá trị gia tăng của các công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn khi thực hiện thanh toán vốn đầu tư qua kho bạc Nhà nước. Giao cơ quan Tài chính tính toán trình UBND các cấp có mức chi phí hỗ trợ hợp lý cho Kho bạc Nhà nước để thực hiện nhiệm vụ thu này.

4. Cho phép điều hoà nguồn tăng thu để cải cách tiền lương theo Nghị quyết của Quốc hội giữa các cấp ngân sách địa phương.

Điều 3. Tổ chức thực hiện:

1. Giao UBND tỉnh chỉ đạo các ngành, các cấp triển khai thực hiện thắng lợi dự toán ngân sách Nhà nước năm 2009 và báo cáo kết quả thực hiện cho Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông Khoá I, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 19 tháng 12 năm 2008.

Nơi nhận:

- UBTV Quốc hội:

- Chính phủ;

- Bộ Tài chính:

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư,

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;

- Thường trực Tỉnh Ủy;

- Thường trực HĐND tỉnh:

- UBD tỉnh:

- UBMTTQVN tính:

- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh

- Các Đại biểu HĐND tỉnh;

- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;

- VP.Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;

- TT, HĐND; UBND các huyện, thị xã,

-Luu VT.

 TM. ỦY BAN NHÂN DÂN  
 
 CHỦ TỊCH  
 
 (Đã ký)  
 
K' BEO
 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
지침을 받음 11
67/2007/NĐ-CP Nghị định số 67/2007/NĐ-CP Về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội 만료됨 68/2000/NĐ-CP Nghị định số 68/2000/NĐ-CP Về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp 발효 중 94/2006/NĐ-CP Nghị định số 94/2006/NĐ-CP Điều chỉnh mức lương tối thiểu chung 만료됨 64/2007/NĐ-CP Nghị định số 64/2007/NĐ-CP Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước 발효 중 166/2007/NĐ-CP Nghị định số 166/2007/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu chung 만료됨 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV Hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập 만료됨 289/QĐ-TTg Quyết định số 289/QĐ-TTg Về ban hành một số chính sách hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ thuộc diện chính sách, hộ nghèo, hộ cận nghèo và ngư dân 발효 중 134/2004/QĐ-TTg Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg Về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn 만료됨 94/2006/QĐ-TTg Quyết định số 94/2006/QĐ-TTg Phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2006 - 2010 만료됨
12/2008/NQ-HĐND
Nghị quyết số 12/2008/NQ-HĐND Về việc thông qua dự toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2009
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 32
117/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 117/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm 만료됨 61/2008/TTLT-BNN-BNV Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn 만료됨 100/2008/QĐ-TTg Quyết định số 100/2008/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020 발효 중 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 만료됨 72/2001/NĐ-CP Nghị định số 72/2001/NĐ-CP Về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị. 만료됨 104/2003/NĐ-CP Nghị định số 104/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Dân số 발효 중 18/2004/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 18/2004/PL-UBTVQH11 Thú y 만료됨 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 만료됨 134/2004/QĐ-TTg Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg Về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn 만료됨 198/2004/NĐ-CP Nghị định số 198/2004/NĐ-CP Về thu tiền sử dụng đất 만료됨 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 만료됨 117/2004/TT-BTC Thông tư số 117/2004/TT-BTC Circular guiding the implementation of the Government's Decree No. 198/2004/ND-CP dated 3 December 2004 on land use levy collection (<font color="red">Content Attached</font>) 만료됨 181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai 만료됨 197/2004/NĐ-CP Nghị định số 197/2004/NĐ-CP Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 만료됨 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 만료됨 17/2006/NĐ-CP Nghị định số 17/2006/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần 만료됨 59/2005/QH11 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 만료됨 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 만료됨 61/2006/NĐ-CP Nghị định số 61/2006/NĐ-CP Về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn 발효 중 08/2005/QĐ-BGTVT Quyết định số 08/2005/QĐ-BGTVT Ban hành "Quy định về bến xe ôtô khách" 만료됨 164/2006/QĐ-TTg Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg Về việc phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 (Chương trình 135 giai đoạn II) 발효 중 108/2006/NĐ-CP Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư 만료됨 114/2006/NĐ-CP Nghị định số 114/2006/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về dân số và trẻ em 만료됨 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 07/2006/QĐ-BLĐTBXH Quyết định số 07/2006/QĐ-BLĐTBXH Phê duyệt “Quy hoạch phát triển mạng lưới trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020” 발효 중 84/2007/NĐ-CP Nghị định số 84/2007/NĐ-CP Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai 만료됨 15/2007/QĐ-BGTVT Quyết định số 15/2007/QĐ-BGTVT Về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều, Khoản trong "Quy định về bến xe ô tô khách" ban hành kèm theo Quyết định số 08/2005/QĐ-BGTVT ngày 10 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải 만료됨 93/2007/QĐ-TTg Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương 만료됨 123/2007/NĐ-CP Nghị định số 123/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất 만료됨 138/2007/NĐ-CP Nghị định số 138/2007/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương 만료됨 145/2007/TT-BTC Thông tư số 145/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP 만료됨 07/2008/QĐ-BTC Quyết định số 07/2008/QĐ-BTC Về việc ban hành Điều lệ mẫu áp dụng cho các Quỹ đầu tư phát triển địa phương 만료됨
인용 8
114/2003/NĐ-CP Sai hiệu lực Nghị định số 114/2003/NĐ-CP Sai hiệu lực Về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn 만료됨 121/2003/NĐ-CP Nghị định số 121/2003/NĐ-CP Về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn 만료됨 08/2005/TTLT-BNV-BTC Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC Hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ công chức, viên chức 발효 중 08/2005/QĐ-BGTVT Quyết định số 08/2005/QĐ-BGTVT Ban hành "Quy định về bến xe ôtô khách" 만료됨 108/2006/NĐ-CP Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư 만료됨 15/2007/QĐ-BGTVT Quyết định số 15/2007/QĐ-BGTVT Về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều, Khoản trong "Quy định về bến xe ô tô khách" ban hành kèm theo Quyết định số 08/2005/QĐ-BGTVT ngày 10 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải 만료됨 198/2007/QĐ-TTg Quyết định số 198/2007/QĐ-TTg Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20 tháng 07 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn 만료됨 204/2004/NĐ-CP Nghị định số 204/2004/NĐ-CP Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang 발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.