Nghị quyết số 126/2010/NQ-HĐND Về việc Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, năm học 2010 – 2011

Nghị quyết số 126/2010/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, năm học 2010 – 2011. Mức học phí được quy định khác nhau giữa nông thôn và thành thị, từ 20 đến 60 ngàn đồng/tháng/học sinh. Nghị quyết cũng bãi bỏ một số nội dung về phí, lệ phí cũ.

문서 번호126/2010/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Vĩnh Long
서명자Phan Đức Hưởng — Chủ tịch
업데이트23. 07. 2026
산업Giáo Dục Và Đào Tạo
분야Giáo Dục Mầm Non
발행일09. 07. 2010
발효일09. 07. 2010
효력 만료일03. 08. 2016
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết số 126/2010/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, năm học 2010 – 2011. Mức học phí được quy định khác nhau giữa nông thôn và thành thị, từ 20 đến 60 ngàn đồng/tháng/học sinh. Nghị quyết cũng bãi bỏ một số nội dung về phí, lệ phí cũ.

적용 범위

Các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

핵심 사항

  • học sinh ở nông thôn: Mức học phí từ 20 đến 30 ngàn đồng/tháng/học sinh; đối tượng học sinh ở thành thị: Mức học phí từ 40 đến 60 ngàn đồng/tháng/học sinh.
  • Các lớp có học buổi thứ 2, Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định mức thu học phí phù hợp với điều kiện kinh tế của từng khu vực.
  • được miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập thực hiện theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP.
  • Bãi bỏ một số nội dung về phí, lệ phí cũ theo Nghị quyết số 60/2007/NQ-HĐND.
  • Ủy ban Nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo quyền học tập cho trẻ em, giảm gánh nặng về kinh tế cho phụ huynh.
  • Tác động tiêu cực: Mức học phí có thể gây áp lực tài chính đối với một số gia đình khó khăn.

❓ 자주 묻는 질문

Mức học phí cụ thể là bao nhiêu?

Mức học phí từ 20 đến 60 ngàn đồng/tháng/học sinh, tùy thuộc vào bậc học và khu vực (nông thôn hoặc thành thị).

Các đối tượng nào được miễn giảm học phí?

Đối tượng được miễn, giảm học phí thực hiện theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP.

Mức thu học phí cho các lớp có học buổi thứ 2 là bao nhiêu?

Mức thu học phí cho các lớp có học buổi thứ 2 do Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định, phù hợp với điều kiện kinh tế của từng khu vực.

Nghị quyết này áp dụng cho năm học nào?

Nghị quyết áp dụng cho năm học 2010 – 2011.

Có những loại phí, lệ phí nào bị bãi bỏ?

Bãi bỏ một số nội dung về phí, lệ phí cũ theo Nghị quyết số 60/2007/NQ-HĐND.

전문

NGHỊ QUYẾT

Về việc Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông

công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, năm học 2010 – 2011.

______________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

KHOÁ VII, KỲ HỌP LẦN THỨ 18

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015;

Sau khi xem xét Tờ trình số: 22 /TTr-UBND, ngày 18 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về việc Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, năm học 2010 – 2011; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng Nhân dân; Đại biểu Hội đồng Nhân dân tỉnh thảo luận và thống nhất,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, năm học 2010 – 2011 như sau:

Đơn vị tính: ngàn đồng/tháng/học sinh

Bậc học 

Nông thôn (các xã  trong tỉnh)

Thành thị (các phường của TP Vĩnh Long và các thị trấn)

Mầm non

20

40

Trung học cơ sở

20

40

Trung học phổ thông

30

60

- Đối với các lớp có học buổi thứ 2:

 Giao Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định mức thu học phí để phục vụ chi cho giáo viên dạy thêm buổi thứ 2 phù hợp với điều kiện kinh tế của từng khu vực dân cư trong tỉnh.

- Về các đối tượng được miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân:

 Thực hiện theo Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015.

Điều 2. Bãi bỏ khoản 3, mục a, phần II của phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 60/2007/NQ-HĐND, ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung Nghị quyết số 47/2007/NQ-HĐND, ngày 25 tháng 01 năm 2007 của Hội đồng Nhân dân tỉnh về một số loại phí, lệ phí.

Điều 3. Giao Ủy ban Nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Thường trực Hội đồng Nhân dân, các Ban Hội đồng Nhân dân và đại biểu Hội đồng Nhân dân tỉnh thường xuyên kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng Nhân dân tỉnh khoá VII, kỳ họp lần thứ 18 thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2010 ./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

126/2010/NQ-HĐND
Nghị quyết số 126/2010/NQ-HĐND Về việc Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, năm học 2010 – 2011
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
인용 2
관련 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.